Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sửa Chữa Cơ Khí

Luận văn hpu trình bày thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí 2, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong sản xuất.

Trường đại học

Đại học dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG

1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1.2.1. Xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

1.2.2. Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích

1.2.3. Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm

1.3. XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

1.3.1. Phân nhóm phụ tải

1.3.2. Tính phụ tải tính toán cho từng nhóm trong phân xưởng cơ khí

1.3.3. Tính toán phụ tải chiếu sáng cho toàn phân xưởng cơ khí

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

2.1. LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN

2.1.1. Lựa chọn aptomat

2.1.2. Lựa chọn cầu chì cho các tủ động lực

2.1.3. Lựa chọn dây dẫn từ các tủ động lực tới từng động cơ

3. CHƯƠNG 3: TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

3.1. Tổn thất điện năng trong mạng điện

3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất

3.3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT

3.3.1. Lựa chọn phương pháp bù hệ số công suất

3.3.2. XÁC ĐỊNH TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG BÙ

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sửa Chữa Cơ Khí

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Hệ thống cung cấp điện không chỉ đảm bảo hoạt động liên tục mà còn phải an toàn và hiệu quả. Việc thiết kế này cần phải xem xét nhiều yếu tố như công suất, loại thiết bị, và quy trình sản xuất. Đặc biệt, việc tối ưu hóa tiêu thụ điện năng là một trong những mục tiêu hàng đầu.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Cung Cấp Điện

Hệ thống cung cấp điện bao gồm các thiết bị và công nghệ cần thiết để cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng. Điều này bao gồm cả việc lựa chọn dây dẫn, cầu chì và các thiết bị bảo vệ.

1.2. Vai Trò Của Điện Năng Trong Ngành Cơ Khí

Điện năng là nguồn năng lượng chính cho các thiết bị cơ khí. Nó giúp tăng năng suất và hiệu quả trong sản xuất, đồng thời giảm thiểu chi phí vận hành.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Thiết Kế Cung Cấp Điện

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí gặp nhiều thách thức như xác định phụ tải tính toán, đảm bảo an toàn điện và tối ưu hóa tiêu thụ điện. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.

2.1. Xác Định Phụ Tải Tính Toán

Phụ tải tính toán là yếu tố quan trọng trong thiết kế. Việc xác định chính xác phụ tải giúp đảm bảo rằng hệ thống cung cấp điện có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng mà không gây ra sự cố.

2.2. An Toàn Điện Trong Sản Xuất

An toàn điện là một yếu tố không thể thiếu trong thiết kế. Cần phải có các biện pháp bảo vệ như cầu chì và aptomat để ngăn ngừa sự cố điện có thể xảy ra.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện

Có nhiều phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương Pháp Xác Định Phụ Tải Theo Công Suất Đặt

Phương pháp này dựa trên công suất đặt của từng thiết bị trong phân xưởng. Nó giúp xác định phụ tải tính toán một cách chính xác và hiệu quả.

3.2. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Tiêu Thụ Điện

Tối ưu hóa tiêu thụ điện là một trong những mục tiêu chính trong thiết kế. Việc này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Kế Cung Cấp Điện

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại có thể nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tiêu Thụ Điện

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế cung cấp điện có thể giảm thiểu tiêu thụ điện năng lên đến 20%.

4.2. Các Mô Hình Thiết Kế Thành Công

Nhiều phân xưởng đã áp dụng thành công các mô hình thiết kế cung cấp điện, từ đó nâng cao năng suất và giảm chi phí vận hành.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Cung Cấp Điện

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là một nhiệm vụ phức tạp nhưng cần thiết. Việc áp dụng các phương pháp thiết kế hiện đại không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo an toàn cho người lao động.

5.1. Tương Lai Của Thiết Kế Cung Cấp Điện

Tương lai của thiết kế cung cấp điện sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới, giúp tối ưu hóa hơn nữa việc sử dụng điện năng.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến hệ thống cung cấp điện để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí.

14/07/2025
Luận văn hpu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1. KHÁI QUÁT CHUNG. Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tải biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt độ khi dòng lớn. Phụ tải tính toán cũng làm nóng chảy dây dẫn lên nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây nên do đó nếu lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp, lúc này chỉ biết duy nhất công suất đặt của từng phân xưởng. Phụ tải động lực tính toán của mỗi phân xưởng: Ptt = Knc.tgφ Trong đó: Knc - Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kĩ thuật theo số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xưởng tương ứng.

cosφ - Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay kĩ thuật sau đó rút ra tgφ. Phụ tải chiếu sáng được tính theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích: Pcs = po. 2 S - Diện tích cần được chiếu sáng (m ). Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng: S  (PP)2 (Q Q )2 tt ttcs ttcs 10 Phụ tải tính toán xí nghiệp xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân xưởng có kể đến hệ số đồng thời: n n P K P K dt  P P (1-5) tXNi dt  ttpxi tti 1 i n n QttXN  K dt Q ttpxi  K dt  Q tti (1-6) 1 1  (P S Q ttXN 2 ttXN 2 ttXN (1-7) cosφ = P ttXN (1-8) S ttXN Kđt - Hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải của phân xưởng không đồng thời cực đại: Kđt = 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4.

Kđt = 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng là n = 5 ÷ 10. Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình. Sau khi xí nghiệp có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng, ta đã có thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị, biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị, người thiết kế bắt tay vào thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng. Công suất tính toán của từng động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng.

Với một động cơ: Ptt = Pđm n Với nhóm động cơ n ≤ 3: Ptt   Pdmi (1-9 1 Với n ≥ 4 phụ tải tính toán của nhóm động cơ xác định theo công thức: n P k .k P tt ma sd  dmi 1 Trong đó: ksd - hệ số sử dụng của nhóm thiết bị. kmax - hệ số cực đại. nhq - số thiết bị dùng điện hiệu quả. 11 Trình tự xác định nhq như sau:  Xác định n1 - số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất.

 Xác định P1 – công suất của n1 thiết bị nói trên: n1 P  P (1 - 10) 1  dmi 1  Xác định n  n 1 , P  n Trong đó: n - Tổng số thiết bị trong nhóm. P∑ - Tổng công suất của nhóm. P  (1 - 11)   Từ n*, P* tra bảng được nhq* [PL-3]  Xác định nhq theo công thức: nhq = n. nhq* Bảng tra Kmax chỉ bắt đầu từ nhq = 4 [PL-4], khi nhq < 4 phụ tải tính toán được xác định theo công thức: n P tt   k tt (1 - 12) 1 kti – hệ số tải.

Nếu không biết chính xác, có thể lấy trị số gần đúng như sau: kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn. kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. Phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm: n P k P (1 - 13) ttpx dt  tti 1 n Q  k Q ttpx dt  tti (1-14) 1 S  (P P )2  (Q Q )2 ttpx ttpx cs ttpx cs 12 1. Xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.

Phương pháp này dùng trong thiết kế sơ bộ, dùng để tính phụ tải các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều như: phân xưởng gia công cơ khí, dệt, sản xuất ôtô…. F: diện tích nhà xưởng (m2). Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Phương pháp này dùng để tính toán thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước,máy nén khí… khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối chính xác.W tt (1 - 17) T Trong đó: M: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một năm.

Wo: Suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (kWh/sp). Tmax: Thời gian sử dụng công suất cực đại (h). Tóm lại, các phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng khác nhau. Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp.

XÁC ĐỊNH PTTT CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ. Phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí. Trong phân xưởng cơ khí chuyên sản xuất các loại bánh răng, hộp số, hộp tốc độ, chi tiết máy. do đó trong xưởng có nhiều nhóm máy như: máy tiện, máy phay, máy doa, máy khoan,.1: Phụ tải điện của phân xưởng cơ khí.

STT Tên máy Số lượng Công suất Bộ phận rèn 1 Búa hơi để rèn 2 10 2 Búa hơi để rèn 2 28 3 Lò rèn 2 4.5 4 Lò rèn 1 6 5 Quạt gió 1 2.6 6 Quạt thông gió 1 2.5 8 Máy ép ma sát 1 10 9 Lò điện 1 15 11 Dầm treo có palăng điện 1 4.2 13 Quạt ly tâm 1 7 17 Máy biến áp 2 2.2 Bộ phận nhiệt luyện 18 Lò chạy bằng điện 1 30 10 Lò điện để hóa cứng linh kiện 1 90 20 Lò điện 1 30 21 Lò điện để rèn 1 30 22 Lò điện 1 36 23 Lò điện 1 20 24 Bể dầu 1 4 25 Thiết cos  bị để tôi bánh răng 1 18 15 26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 3 28 Máy đo độ cứng đầu côn 1 0.25 33 Cầu trục có palăng điện 1 1.3 34 Thiết bị tôi cao tần 1 80 37 Thiết bị đo bi 1 23 40 Máy nén khí 1 45 Bộ phận mộc 41 Máy bào gỗ 1 7 42 Máy khoan đứng 1 3.5 47 Máy cưa tròn 1 7 Bộ phận quạt gió 48 Quạt gió 1 9 49 Quạt gió số 9 1 12 50 Quạt gió số 14 1 18 1.Phân nhóm phụ tải. Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau: * Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất.) * Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc ( điều này sẽ thuận tiện cho việc tính toán và cung cấp điện sau này, ví dụ nếu nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chung được k sd , k nc , ,… và nếu chúng lại có cùng công suất nữa thì số thiết bị 16 điện hiệu quả sẽ đúng bằng số thiết bị thực tế vì vậy việc xác định phụ tải cho các nhóm thiết bị này sẽ rất dễ dàng.) * Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm ít chênh lệch nhất ( điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị cung cấp điện. Ví dụ trong phân xưởng chỉ tồn tại một loại tủ động lực và như vậy thì nó sẽ kéo theo là các đường cáp cung cấp điện cho chúng cùng các trang thiết bị bảo vệ cũng sẽ được đồng loạt hóa, tạo điều kiện cho việc lắp đặt nhanh kể cả việc quản lý sửa chữa, thay thế và dự trữ sau này rất thuận lợi…). * Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra của một tủ động lực cũng bị khống chế ( thông thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8 ).

Tất nhiên điều này cũng không có nghĩa là số thiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết bị. Vì 1 lộ ra từ tủ động lực có thể chỉ đi đến 1 thiết bị, nhưng nó có thể được kéo móc xích đến vài thiết bị ( nhất là khi các thiết bị đó có công suất nhỏ và không yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp điện ). Tuy nhiên khi số thiết bị của 1 nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hóa trong vận hành và làm giảm độ tin cậy cung cấp điện cho từng thiết bị. Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việc quản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phân xưởng .Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu trên và căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia ra các thiết bị trong phân xưởng cơ khí thành các nhóm phụ tải.

Kết quả phân nhóm được tổng kết trong bảng 1. Tổng hợp kết quả phân nhóm phụ tải điện STT Tên thiết bị SL KHMB Công suất Nhóm 1 1 Búa hơi để rèn 2 1 2*10 2 Búa hơi để rèn 2 2 2*28 3 Lò rèn 2 3 2*4.5 4 Lò rèn 1 4 6 5 Dầm treo có palăng điện 1 11 4.8 6 Quạt ly tâm 1 13 7 7 Lò điện 1 9 15 8 Máy biến áp 2 17 2*2.2 Nhóm 2 Lò điện để hóa cứng kim 1 loại 1 10 90 2 Máy mài sắc 1 12 3.6 4 Quạt thông gió 1 6 2.5 5 Lò điện 1 23 20 6 Máy ép ma sát 1 8 10 Cộng nhóm 2 6 128.3 Nhóm 3 1 Thiết bị tôi cao tần 1 34 80 2 Thiết bị đo bi 1 37 23 3 Lò điện 1 20 30 Cộng nhóm 3 3 133 18 Nhóm 4 1 Lò điện 1 22 36 2 Lò điện để rèn 1 21 30 3 Lò chạy bằng điện 1 18 30 4 Bể dầu 1 24 4 5 Thiết bị để tôi bánh răng 1 25 18 6 Máy đo độ cứng đầu côn 1 28 0.25 8 Cầu trục có palăng điện 1 33 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sửa Chữa Cơ Khí" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo nguồn điện ổn định và an toàn, từ đó giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất. Tài liệu này không chỉ hướng dẫn các bước thiết kế mà còn đề cập đến các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết, mang lại lợi ích cho những ai đang tìm hiểu hoặc làm việc trong lĩnh vực điện công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn hpu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí, nơi cung cấp thông tin chi tiết hơn về thiết kế điện cho phân xưởng. Ngoài ra, tài liệu Đồ án môn học mạng cung cấp điện ứng dụng phần mềm ecodial thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng phần mềm trong thiết kế điện. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Đồ án thiết kế cung cấp điện, cung cấp cái nhìn tổng quát về các phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp điện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế điện.