Đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

Đồ án nghiên cứu cung cấp điện thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa mặt bằng hình, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho

Chuyên ngành

Cung cấp điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2025

80
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa là một công việc hết sức quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật điện hiện đại. Phân xưởng được xây dựng với diện tích 972 m² (54m × 18m), chiều cao 7m, là nơi tập trung nhiều máy móc công nghiệp chuyên dùng cho sửa chữa và bảo dưỡng các linh kiện cơ khí. Hệ thống cung cấp điện cần đảm bảo cấp điện ổn định, an toàn và hiệu quả cho toàn bộ hoạt động sản xuất. Thiết kế này không chỉ bao gồm tính toán phụ tải điện mà còn liên quan đến lựa chọn thiết bị, bảo vệ và kiểm soát, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định an toàn điện lao động hiện hành.

1.1. Đặc điểm và thông số kỹ thuật của phân xưởng

Phân xưởng cơ khí sửa chữa có mặt bằng hình chữ nhật với các thông số: chiều dài 54m, chiều rộng 18m, chiều cao 7m, tổng diện tích 972m². Công trình được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sửa chữa các thiết bị cơ khí với đầy đủ các khu vực làm việc, kho lưu trữ và không gian quản lý. Phân xưởng có mục đích sử dụng dài hạn, yêu cầu hệ thống điện phải ổn định, độ tin cậy cao, với khả năng mở rộng trong tương lai.

1.2. Yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế chính

Thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật điện hiện hành, bao gồm: đảm bảo độ tin cậy cấp điện, kiểm soát sụt áp, tính toán ngắn mạch, thiết kế hệ thống bảo vệ quá tải và chập điện. Ngoài ra, phải đáp ứng yêu cầu về chiếu sáng an toàn lao động, hệ thống nối đất bảo vệ, và chống sét cho công trình. Các thiết bị chọn lựa phải phù hợp với môi trường làm việc công nghiệp, có khả năng chịu tải cao.

II. Tính toán và phân chia phụ tải điện

Tính toán phụ tải là bước quan trọng đầu tiên trong thiết kế cung cấp điện. Phụ tải của phân xưởng bao gồm: phụ tải động lực từ các máy móc công nghiệp, phụ tải chiếu sáng, và phụ tải các thiết bị phụ trợ. Quá trình tính toán cần xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm máy dựa trên công suất danh định và hệ số sử dụng đồng thời. Sau đó, tính toán phụ tải tương đương của toàn phân xưởng để xác định dung lượng máy biến áp phù hợp. Việc phân chia phụ tải hợp lý giúp tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống và giảm tổn hao năng lượng.

2.1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán

Phụ tải tính toán được xác định bằng công thức: P = ΣPn × Kc × Ku, trong đó Pn là công suất danh định, Kc là hệ số sử dụng, Ku là hệ số không đồng thời. Đối với phân xưởng cơ khí sửa chữa, các máy móc thường hoạt động không đồng thời, vì vậy hệ số Ku thường nhỏ hơn 1. Cần phân chia thành các nhóm máy có đặc tính tải tương tự để tính toán chính xác, từ đó xác định vị trí đặt tủ động lực phụ phù hợp cho từng khu vực.

2.2. Xác định phụ tải chiếu sáng và tâm phụ tải

Phụ tải chiếu sáng được tính theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích, khoảng 8-15 W/m² tùy loại công việc. Tâm phụ tải phân xưởng xác định bằng cách sử dụng phương pháp tọa độ trọng tâm, giúp xác định vị trí đặt trạm biến áp chính để giảm tổn hao đường dây và cấp điện hiệu quả nhất cho toàn phân xưởng.

III. Thiết kế chiếu sáng và lựa chọn thiết bị

Thiết kế chiếu sáng là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn và hiệu suất lao động trong phân xưởng cơ khí sửa chữa. Phương pháp thiết kế bao gồm: xác định yêu cầu độ rọi theo tiêu chuẩn (150-300 lux tùy khu vực), chọn loại đèn phù hợp (đèn LED, đèn HPS), xác định hệ số sử dụng đèn CU dựa trên kích thước phòng và hệ số phản xạ. Lựa chọn thiết bị điện tử như máy biến áp, tủ phân phối, MCCB, và các thiết bị bảo vệ cần đảm bảo chất lượng, độ an toàn cao và phù hợp với điều kiện làm việc cụ thể.

3.1. Trình tự và phương pháp thiết kế chiếu sáng

Bước đầu tiên là xác định kích thước và hệ số phản xạ của phân xưởng dựa trên màu sơn và chất liệu bề mặt. Tiếp theo, chọn bộ đèn phù hợp (loại, công suất), xác định độ cao treo đèn (thường 5-6m), tính hệ số sử dụng đèn CU, và xác định số lượng bộ đèn cần thiết. Cuối cùng là phân bố đều đèn trên mặt bằng phân xưởng để đạt độ rọi trung bình yêu cầu.

3.2. Chọn máy biến áp và thiết bị bảo vệ

Chọn số lượng và dung lượng máy biến áp dựa trên phụ tải tính toán và hệ số đồng thời. Thường chọn 1-2 máy biến áp để đảm bảo độ tin cậy cấp điện và khả năng hoạt động trong điều kiện quá tải ngắn hạn. Vị trí trạm biến áp nên gần tâm phụ tải để giảm tổn hao. Thiết bị bảo vệ như MCCB, khởi động từ, rơ le bảo vệ cần lựa chọn theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

IV. Kiểm tra sụt áp nối đất và chống sét

Kiểm tra sụt áptính toán ngắn mạch là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Sụt áp không được vượt quá 5-7% so với điện áp danh định. Cần kiểm tra từng phụ tảitổn hao năng lượng trong dây dẫn. Hệ thống nối đất bảo vệ sử dụng cọc nối đất (thường là cọc đồng hoặc thép mạ kẽm) để đảm bảo điện trở đất không vượt 4Ω. Thiết kế chống sét bao gồm hệ thống thu sét, dây thoát sét, và kết nối tới nối đất, giúp bảo vệ công trình khỏi tia sét và đảm bảo an toàn lao động.

4.1. Phương pháp chọn dây dẫn và kiểm tra sụt áp

Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng (dòng điện liên tục không vượt giới hạn) và điều kiện sụt áp (ΔU ≤ 5-7%). Sử dụng công thức tính sụt áp: ΔU = (ρ × I × L) / S, với ρ là điện trở suất, I là dòng điện, L là chiều dài dây, S là tiết diện dây. Chọn dây dẫn phù hợp giúp vừa đảm bảo an toàn, vừa tiết kiệm chi phígiảm tổn hao năng lượng trong hệ thống.

4.2. Thiết kế nối đất bảo vệ và chống sét

Nối đất bảo vệ sử dụng cọc nối đất để tạo đường thoát dòng điện dò về đất, bảo vệ người dùng khỏi điện giật. Chống sét được thiết kế với hệ thống thu sét trên mái công trình, dây thoát sét kết nối xuống cụm cọc nối đất, tạo thành hệ thống chống sét hoàn chỉnh giúp bảo vệ tài sản và an toàn con người.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ I. Đặc điểm của phân xưởng  Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau:  Chiều dài: 54 m  Chiều rộng: 18 m  Chiều cao: 7 m  Diện tích toàn phân xưởng: 972 m2  Đặc biệt phân xưởng: mái tôn, tường gạch, quét vôi trắng.  Phân xưởng làm việc hai ca trong một ngày. Tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế  Một nhà xưởng cơ khí chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu về thiết kế như sau:  Khả năng chịu tải cao, hệ khung vững chắc.

 Thiết kế thông thoáng.  Không gian rộng rãi, tối ưu năng suất.  Chống ăn mòn, chống cháy.  Những lưu ý khi tính toán thiết kế:  Tổng công suất tiêu thụ lớn nhất thực tế của nhóm thiết bị luôn nhỏ hơn công suất định mức ủa chúng vì không phải lúc nào chúng cũng làm việc với công suất địnhmức và thời điểm tiêu thụ công suất cực đại cũng không phải lúc nào cũng trùng nhau.

 Khi xác định công suất tính toán của nhà máy cần lưu ý đến tính chất không đều của tải theo giờ, ngày, tuần, tháng, năm, tức là cần phải phân tích đồ thị phụ tải.  Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện và các phần tử trong hệ thống cung cấp phải tiếnhành dựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn ra phương án tối ưu.  Phương án được lựa chọn phải là phương án đảm bảo cung cấp điện tin cậy đồng thời tiết kiệm về mặt kinh tế (Chi phí đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, tổn thất điện năng…).  Những đại lượng chính được đề cập đến khi tính toán phụ tải: công suất biểu kiến S(kVA), công suất tác dụng P(kW), công suất phản kháng Q(kVar), và dòng điện I (A).

7 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045  Hệ thống cung cấp điện được thiết kế phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, thuận tiện cho người vận hành, sửa chữa. Thông số và sơ đồ mặt bằng của phân xưởng 1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy 2.

Bảng phụ tải phân xưởng Bảng 1.1 Ký hiệu STT trên mặt Số lượng Pđ m (KW) Cos K sd Ghi chú bằng 1 1 2 12 0.6 3 pha 8 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 12 12 3 11 0.7 3 pha CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN PHÂN CHIA PHỤ TẢI I. Phân chia phụ tải Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị. Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế.

Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối.  Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau:  Số nhóm phụ tải không quá nhiều và không quá ít (3-5 nhóm).  Các phụ tải trong nhóm gần nhau.

 Công suất các nhóm có công suát tính toán gần bằng nhau.  Dựa theo các yếu tố đó nhóm em sẽ chia thành 5 nhóm phụ tải sau: Bảng 2.1 Nhóm phụ tải 1 Ký hiệu Tên nhóm trên mặt Số lượng Pđ m ( kw) Cos K sd bằng 1 1 12 0.2 Nhóm phụ tải 2 Tên nhóm Ký hiệu Số lượng Pđ m ( kw) Cos K sd trên mặt 9 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 bằng 2 2 1 0.3 Nhóm phụ tải 3 Ký hiệu Tên nhóm trên mặt Số lượng Pđ m ( kw) Cos K sd bằng 1 1 12 0.7 Sơ đồ phân chia nhóm phụ tải II. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 1.

Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm: Xác định công suất biểu kiến định mức của tải: 10 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 Ptải ( đ m) Stải(đm) = cos tải Xác định công suất biểu kiến tính toán theo công thức: S (tải)tt = Stải(đm) × Ksd Xác định công suất biểu kiến tính toán của tủ điện theo công thức: Stt(tủ điện) = S (tải)tt × Kđt Xác định dòng điện tính toán cho từng thiết bị theo công thức sau: S (tải)tt Itt(từng tải) = √3∗0.38 Áp dụng các công thức trên ta tính được phụ tải tính toán của nhóm Nhóm 1: Tên Ptải đm Sđm tải Stải tt Stt tủ điện Stt thiết Cosφtải Ksd Kđt Itt (A) (KW) (KVA) (KVA) (KVA) bị 1 1 12 0.7 11 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 Nhóm 2: Tên Ptải đm Sđm tải Stải tt Stt tủ điện Stt thiết Cosφtải Ksd Kđt Itt (A) (KW) (KVA) (KVA) (KVA) bị 1 2 1 0.2 Nhóm 3: Tên Ptải đm Sđm tải Stải tt Stt tủ điện Stt thiết Cosφtải Ksd Kđt Itt (A) (KW) (KVA) (KVA) (KVA) bị 1 1 12 0.9 12 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 5 4 14 0.1 Phụ tải tính toán của 4 nhóm: Stt Tên nhóm Ptải đm Stải đm Stải tt Stt tủ điện 1 nhóm 1 115.1 Trong thực tế khi phân xưởng làm việc thì không hẳn tất cả các thiết bị hoạt động cùng một lúc do đó dựa vào kinh nghiệm cũng như tra bảng ta có thể chọn hệ số đồng thời tương ứng cho 4 nhóm máy là Kđt = 0.9 áp dụng công thức: S (tải)tt = Stt tủ điện (3 nhóm) × Kđt = 115.

Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích  Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính. Mạng chiếu sáng của phân xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực. Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu sáng bị giảm sút nên dùng một mạng khác thì tốt hơn.  Đây là phân xưởng sửa chữa cho nên việc thiết kế chiếu sáng phải quan tâm đến loại đèn dùng trong phân xưởng.

Với điều kiện phân xưởng đã 13 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 cho, yêu cầu sửa chữa chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc nên chọn loại đèn Philips Highbay BY101P LED210S/840 WB PSU BY100P có công suất định mức P= 146W và hệ số công suất Cosφ = 0,95: Trong đó: Po (W/m2 ) là suất chiếu sáng của phân xưởng. S (m2) là diện tích toàn phân xưởng. có diện tích của phân xưởng là: Ta Chọn Po = 10 (W/m2 ).

Suy ra: ( KW) Với cosφcs = 0,95 ta được: (KVA) (KVAr) III. Xác định tâm phụ tải của từng nhóm và của phân xưởng 1. Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm Khi thiết kế mạng điện cho phân xưởng, việc xác định vị trí đặt tủ phân phối cũng như trạm biến áp phân xưởng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật sao cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng là bé nhất, lưu ý vấn đề thuận lợi cho việc vận hành để có thể tiết kiệm năng lượng (đóng cắt dễ dàng).  Toạ độ tâm phụ tải được xác định theo công thước sau : (1.9) Trong đó: Pij là công suất của các thiết bị trong nhóm.

Xij, Yij là toạ độ của các thiết bị trong nhóm.  Tọa độ tâm phụ tải nhóm 1 Bảng 2.5: Bảng thông số nhóm 1 STT Ký hiệu Pđm x (m) y (m) x.Pđm 14 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 trên mặt (KW) bằng 1 1B 12 35 1.5 10 927 180 ⟹ Vậy đặt tủ động lực nhóm 1 ở tọa độ: X1=46. Bán kính vòng tròn phụ tải: (với hệ số m=2)  Tọa độ tâm phụ tải nhóm 2 Bảng 2.6: Bảng thông số nhóm 2 15 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS.

NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 Ký hiệu Pđm STT trên mặt x (m) y (m) x.5 16 13 9A 11 35 14 385 154 ⟹ Vậy đặt tủ động lực nhóm 1 ở tọa độ: X2=25. Bán kính vòng tròn phụ tải: (với hệ số m=2) ❖ Tọa độ phụ tải nhóm 3 Bảng 2.7: Các thông số nhóm 3 16 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 Ký hiệu Pđm STT trên mặt x (m) y (m) x.5 11 12B 11 2 8 22 88 12 12C 11 2 11 22 121 ⟹ Vậy đặt tủ động lực nhóm 1 ở tọa độ: X3=10,98 (m) và Y3=7,08 (m). Bán kính vòng tròn phụ tải: (với hệ số m=2) 2.

Xác định tâm phụ tải phân xưởng 17 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 ⟹ Vậy đặt tủ động lực của toàn phân xưởng ở tọa độ: X=29,29m và Y=9. Bán kính vòng tròn phụ tải toàn xưởng: (với hệ số m=2) 3. Xác định vị trí đặt tủ động lực cho từng nhóm máy và phân xưởng Khi xác định vị trí đặt tủ động lực và tủ phân phối ta cần chú ý đến các yêu cầu sau: - Tủ đặt gần tâm phụ tải.

- Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm hay toàn phân xưởng và dễ dàng cho việc lắp đặt, sữa chữa. - Không gây cản trở lối đi. - Gần cửa ra vào, an toàn cho người. - Thông gió tốt Tuy nhiên việc đặt tủ theo tâm phụ tải trên thực tế thì không thỏa được các yêu cầu trên nên ta có thể dời tủ đến vị trí khác thuận tiện hơn như gần cửa ra vào và cũng gần tâm phụ tải hơn.

18 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực như sau: 19 ĐAMH: ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: TS. NGUYỄN NHÂN BỔN Mã học phần: PRES411045 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG I. Yêu cầu thiết kế chiếu sáng Để đạt dược những yêu cầu chiếu sáng đặt ra thì khi thiết kế chiếu sáng cần chú ý:  Độ rọi trên toàn mặt phẳng làm việc phải đạt giá trị tối thiểu theo yêu cầu.

 Ánh sáng phải phù hợp vào tính chất của công việc, thông thường chọn nguồn sáng giống ánh sáng ban ngày.  Tạo được tính tiện nghi cần thiết : - Tính thẩm mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ