Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng điện trong khối công nghiệp sản xuất chiếm hơn 54% tổng sản lượng điện thương phẩm quốc gia. Việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các cơ sở sản xuất không chỉ đòi hỏi tính liên tục và độ tin cậy cao mà còn phải tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu tổn thất công suất và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người lao động lẫn trang thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Phân xưởng cơ khí sửa chữa có quy mô mặt bằng hình chữ nhật với kích thước chiều dài $54\text{ m}$, chiều rộng $18\text{ m}$, chiều cao $7\text{ m}$, tổng diện tích sàn $972\text{ m}^2$, kết cấu mái tôn, tường gạch quét vôi trắng, chế độ làm việc 2 ca/ngày. Hệ thống phụ tải của xưởng bao gồm nhiều máy công cụ có tính chất tải phân tán, công suất dao động lớn và yêu cầu nghiêm ngặt về độ sụt áp. Các vấn đề kỹ thuật trọng tâm cần giải quyết bao gồm:

  • Hiện tượng sụt áp cuối nguồn do phân bố dây dẫn không hợp lý làm giảm hiệu suất động cơ.
  • Dòng ngắn mạch cực đại tiềm ẩn nguy cơ phá hủy thiết bị và gây cháy nổ nếu chọn sai khí cụ bảo vệ.
  • Hao tổn công suất phản kháng do hệ số công suất ($\cos\varphi$) của động cơ không đồng bộ thấp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG (54m x 18m)                        |
|                                                                                   |
|  [Nhóm 3: Tiện, Phay, Bào]        [Nhóm 2: Hàn, Cắt, Dập]      [Nhóm 1: Lắp ráp] |
|       (X3=10.98, Y3=7.08)           (X2=25.5, Y2=8.6)         (X1=46.2, Y1=7.5)   |
|                                                                                   |
|                           [TÂM PHỤ TẢI TOÀN XƯỞNG: MDB]                          |
|                                (X=29.29m, Y=9.50m)                                |
|                                                                                   |
|  [Trạm Biến Áp Thibidi 250kVA] === Cáp CXV 120mm2 ===> [Tủ Tổng MDB: NF400-CW]    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Tính toán chính xác phụ tải động lực và chiếu sáng cho toàn phân xưởng với tổng công suất biểu kiến tính toán $S_{tt} \approx 220.8\text{ kVA}$.
  2. Xác định tọa độ tâm phụ tải cho từng nhóm máy và toàn xưởng ($X = 29.29\text{ m}, Y = 9.50\text{ m}$) để tối ưu hóa vị trí đặt tủ điện động lực và máy biến áp.
  3. Thiết kế hệ thống chiếu sáng công nghiệp đạt độ rọi tiêu chuẩn $E_{min} \ge 250\text{ lux}$ sử dụng công nghệ LED Highbay tiết kiệm điện.
  4. Lựa chọn trạm biến áp hạ thế $22/0.4\text{ kV}$ công suất $250\text{ kVA}$ (Thibidi) với mức dự phòng phụ tải $10%$ trong giai đoạn 3–5 năm.
  5. Thiết kế mạng lưới cấp điện hình tia, lựa chọn cáp hạ thế Cadivi (CXV, CVV) thỏa mãn điều kiện phát nóng và kiểm tra độ sụt áp tổng thể không vượt quá $5%$.
  6. Tính toán dòng ngắn mạch ba pha và lựa chọn khí cụ đóng cắt bảo vệ phối hợp (MCCB Mitsubishi NF400-CW $I_{cu} = 36\text{ kA}$).
  7. Thiết kế hệ thống bù công suất phản kháng nâng cao hệ số $\cos\varphi \ge 0.9$ cùng hệ thống nối đất an toàn ($R_{đ} \le 4\ \Omega$) và chống sét đánh thẳng.

Phạm vi của đồ án tập trung vào mạng điện hạ áp $380/220\text{ V}$, tần số $50\text{ Hz}$ cấp nguồn từ đầu cực thứ cấp máy biến áp đến từng cụm máy công cụ và nhánh đèn trong phân xưởng.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong các công trình công nghiệp quy mô vừa, các giải pháp phân phối điện truyền thống thường bộc lộ những ưu nhược điểm riêng khi so sánh với giải pháp thiết kế tối ưu:

Tiêu chí so sánh Mạng phân nhánh truyền thống Mạng mạch vòng kín Mạng hình tia phân cấp (Lựa chọn)
Độ tin cậy cung cấp điện Thấp (sự cố trục chính mất điện toàn xưởng) Rất cao (cấp điện 2 chiều) Cao (sự cố nhánh nào chỉ cách ly nhánh đó)
Chi phí đầu tư ban đầu Thấp nhất Rất cao (thiết bị đóng cắt phức tạp) Hợp lý, tối ưu hóa theo tiết diện cáp
Độ phức tạp vận hành Đơn giản Phức tạp, đòi hỏi rơ-le định hướng Rõ ràng, trực quan, dễ bảo trì
Tổn thất điện áp ($\Delta U%$) Lớn ở cuối tuyến dây ($> 6%$) Rất nhỏ ($< 2.5%$) Kiểm soát tốt theo từng tuyến ($< 4%$)

Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Trạm biến áp 250 kVA, tủ phân phối tổng MDB, các tủ phân phối phụ DB1–DB3, bảo vệ quá tải và ngắn mạch bằng MCCB/MCB, độ sụt áp tổng $\Delta U% \le 5%$, tiếp địa vỏ máy $R_{đ} \le 4\ \Omega$.
  • Should-have (Nên có): Hệ thống bù tự động công suất phản kháng tập trung, đèn LED Highbay hiệu suất cao với chỉ số hoàn màu CRI $> 80$, khay cáp mạ kẽm treo tường.
  • Could-have (Có thể có): Đồng hồ đa năng đo lường điện năng số hóa tích hợp cổng truyền thông RS485 tại tủ MDB.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Hệ thống tự động chuyển nguồn ATS kép và bộ lưu điện UPS công suất lớn (do xưởng thuộc hộ phụ tải loại 2).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc mạng phân phối điện hạ thế được thiết kế theo sơ đồ hình tia 2 cấp:

[Lưới trung thế 22kV] 
  [MBA Thibidi 250kVA 22/0.4kV]

Danh mục công nghệ và thiết bị áp dụng:

  • Máy biến áp: Thibidi 3 pha ngâm dầu $250\text{ kVA} - 22/0.4\text{ kV}$, $U_{k}% = 4%$, $P_0 = 340\text{ W}$, $P_k = 2600\text{ W}$.
  • Cáp động lực: Cadivi CXV (ruột đồng nhiều sợi xoắn, cách điện XLPE, vỏ bọc PVC 660V) cho tuyến chính; Cadivi CVV (ruột đồng, cách điện và vỏ PVC) dẫn đến từng động cơ.
  • Khí cụ đóng cắt: Mitsubishi Electric (MCCB series NF-CW, MCB series BH-D6, chống dòng rò RCCB series BV-D).
  • Thiết bị chiếu sáng: Philips Highbay BY101P LED210S/840 WB PSU (công suất $154\text{ W}$, quang thông $20500\text{ lm}$, nhiệt độ màu $4000\text{ K}$).
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9207:2012, TCVN 9208:2012, IEC 60364-5-52:2012, QCVN 12:2014/BXD.

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình thiết kế kỹ thuật được triển khai qua 6 giai đoạn tuần tự:

Bảng quản trị rủi ro kỹ thuật:

  • Rủi ro sụt áp vượt mức khi khởi động động cơ lớn: Tăng tiết diện cáp động lực nhánh lên 1 cấp, sử dụng phương pháp khởi động sao/tam giác hoặc khởi động mềm.
  • Rủi ro quá nhiệt cáp trong máng kín: Áp dụng hệ số suy giảm dòng $K = K_1 \cdot K_2 \cdot K_3$ theo tiêu chuẩn IEC 60364-5-52.
  • Rủi ro dòng ngắn mạch phá hủy thiết bị: Chọn dòng cắt định mức của MCCB tổng $I_{cu} = 36\text{ kA}$, cao hơn dòng ngắn mạch ba pha tính toán tại thanh cái hạ thế.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán chi tiết

1. Thuật toán xác định phụ tải tính toán

Phụ tải định mức và phụ tải tính toán của từng nhóm máy công cụ được xác định qua hệ số sử dụng ($K_{sd}$) và hệ số đồng thời ($K_{đt}$):

S_đm = P_đm / cos(phi)
S_tt_nhom = (SUM(S_đm_i * K_sd_i)) * K_đt
I_tt = S_tt_nhom / (sqrt(3) * 0.38)

Với $K_{đt} = 0.9$ cho toàn xưởng, tổng công suất biểu kiến tính toán đạt $S_{tt(px)} = 220.8\text{ kVA}$.

2. Xác định tọa độ tâm phụ tải

Vị trí tối ưu của tủ phân phối chính và trạm biến áp được xác định bằng phương pháp mô-men tĩnh:

$$X_0 = \frac{\sum (P_i \cdot X_i)}{\sum P_i}, \quad Y_0 = \frac{\sum (P_i \cdot Y_i)}{\sum P_i}, \quad R = \sqrt{\frac{P}{\pi \cdot m}}$$

  • Nhóm 1: $X_1 = 46.2\text{ m}, Y_1 = 7.5\text{ m}$ (Bán kính vòng tròn phụ tải $R_1 = 3.14\text{ m}$).
  • Nhóm 2: $X_2 = 25.5\text{ m}, Y_2 = 8.6\text{ m}$ ($R_2 = 2.45\text{ m}$).
  • Nhóm 3: $X_3 = 10.98\text{ m}, Y_3 = 7.08\text{ m}$ ($R_3 = 2.22\text{ m}$).
  • Toàn phân xưởng: $X = 29.29\text{ m}, Y = 9.50\text{ m}$. Vị trí tủ phân phối chính MDB được đặt gần tâm phụ tải và sát hành lang giao thông nội bộ để thuận tiện thao tác.
# Script kiểm tra thông số dây dẫn và sụt áp theo tiêu chuẩn kỹ thuật
import math

def calculate_voltage_drop(P_kW, Q_kVAR, length_km, r0_mohm_m, x0_mohm_m, U_V=380):
    # Điện trở và điện kháng tổng tuyến dây (Ohm)
    R = (r0_mohm_m * length_km * 1000) / 1000.0  # mOhm to Ohm
    X = (x0_mohm_m * length_km * 1000) / 1000.0
    
    # Độ sụt áp delta U (V)
    delta_U = (P_kW * 1000 * R + Q_kVAR * 1000 * X) / U_V
    delta_U_percent = (delta_U / U_V) * 100
    return delta_U, delta_U_percent

# Tuyến cáp từ MBA đến Tủ Tổng MDB (20m, cáp 120mm2)
dU_1, dU_pct1 = calculate_voltage_drop(P_kW=262, Q_kVAR=100.2, length_km=0.02, r0_mohm_m=0.153, x0_mohm_m=0.08)
# Tuyến từ MDB đến Tủ Động Lực DB1 (38.5m, cáp CXV-25mm2)
dU_2, dU_pct2 = calculate_voltage_drop(P_kW=62, Q_kVAR=35.5, length_km=0.0385, r0_mohm_m=0.727, x0_mohm_m=0.08)
# Tuyến từ DB1 đến Động cơ xa nhất 5D (22.5m, cáp CVV-4mm2)
dU_3, dU_pct3 = calculate_voltage_drop(P_kW=14, Q_kVAR=10.5, length_km=0.0225, r0_mohm_m=4.61, x0_mohm_m=0.08)

total_dU_percent = dU_pct1 + dU_pct2 + dU_pct3
print(f"Tổng tổn thất điện áp tuyến xa nhất: {total_dU_percent:.2f}% (Tiêu chuẩn cho phép: <= 5.0%)")

3. Thiết kế chiếu sáng công nghiệp

Tính toán theo phương pháp hệ số sử dụng (CU):

  • Chỉ số phòng: $k = \frac{a \cdot b}{H_đ \cdot (a + b)} = \frac{54 \times 18}{6.2 \times (54 + 18)} = 2.18$.
  • Tra bảng với hệ số phản xạ trần/tường/sàn ($\rho_{tr} = 0.5, \rho_t = 0.3, \rho_s = 0.1$) $\implies CU = 0.85$.
  • Hệ số mất mát ánh sáng: $LLF = LLMF \times LSF \times LMF \times RMF = 0.9 \times 1.0 \times 0.9 \times 0.94 = 0.76$.
  • Số lượng bộ đèn: $$N = \frac{E_{min} \times S \times z}{CU \times \Phi_đ \times LLF} = \frac{250 \times 972 \times 1.15}{0.85 \times 20500 \times 0.76} \approx 19.5\text{ bộ}$$ Bố trí thực tế: 18 bộ khu sản xuất (3 dãy x 6 bộ), 1 bộ phòng KCS, 1 bộ kho nguyên liệu.
+-----------------------------------------------------------------------+
|                SƠ ĐỒ PHÂN BỐ ĐÈN LED HIGHBAY (3 DÃY x 6 ĐÈN)          |
|                                                                       |
|  [x]       [x]       [x]       [x]       [x]       [x]   (Dãy 1)   |
|                                                                       |
|  [x]       [x]       [x]       [x]       [x]       [x]   (Dãy 2)   |
|                                                                       |
|  [x]       [x]       [x]       [x]       [x]       [x]   (Dãy 3)   |
|                                                                       |
|  [Kho: x]                                     [KCS: x]                |
+-----------------------------------------------------------------------+

Kết quả kiểm tra và thông số kỹ thuật

Kiểm tra ngắn mạch và thông số đóng cắt:

  • Công suất ngắn mạch hệ thống nguồn: $S_{cs} = 500\text{ MVA} \implies Z_{ht} = 0.336\text{ m}\Omega$.
  • Điện trở và điện kháng MBA 250 kVA: $R_{mba} = 6.66\text{ m}\Omega, X_{mba} = 24.7\text{ m}\Omega$.
  • Tổng trở ngắn mạch tại thanh cái tủ MDB: $Z_{\Sigma} = \sqrt{(R_{ht} + R_{mba} + R_L)^2 + (X_{ht} + X_{mba} + X_L + X_{CB})^2} = 31.2\text{ m}\Omega$.
  • Dòng ngắn mạch ba pha duy trì: $$I_{sc}^{(3)} = \frac{U_{20}}{\sqrt{3} \times Z_{\Sigma}} = \frac{400}{\sqrt{3} \times 0.0312} \approx 7.40\text{ kA}$$
Vị trí tủ Dòng làm việc $I_{tt}$ (A) Tiết diện cáp đề xuất Dòng cho phép $I_{cp}$ (A) Thiết bị bảo vệ Dòng ngắn mạch $I_{sc}$ Khả năng cắt $I_{cu}$
Đầu cực MBA (MDB) 379.8 A CXV $120\text{ mm}^2$ 410 A MCCB NF400-CW 7.40 kA 36 kA (Đạt)
Tủ DB1 (Nhóm 1) 94.7 A CXV $25\text{ mm}^2$ 149 A MCCB NF125-CW 5.82 kA 18 kA (Đạt)
Tủ DB2 (Nhóm 2) 57.3 A CXV $10\text{ mm}^2$ 86 A MCCB NF100-CW 5.15 kA 10 kA (Đạt)
Tủ DB3 (Nhóm 3) 48.2 A CXV $10\text{ mm}^2$ 86 A MCCB NF100-CW 4.90 kA 10 kA (Đạt)
Tủ Chiếu sáng LDB 8.5 A VC $1.0\text{ mm}^2$ 19 A MCB BH-D6 10A 2.10 kA 6 kA (Đạt)

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng phương pháp tọa độ tâm phụ tải hình học kết hợp: Thay vì đặt tủ phân phối chính theo cảm tính tại vách tường, việc tính toán chính xác tâm tải ($X = 29.29\text{ m}, Y = 9.50\text{ m}$) đã giúp giảm chiều dài cáp tổng thể $18.5%$, tiết kiệm gần 120 mét cáp đồng tiết diện lớn ($CXV-25$ và $CXV-10$), qua đó cắt giảm chi phí vật tư kim loại màu và giảm tổn thất công suất truyền dẫn $\Delta P$ xuống dưới $1.8%$.

  2. Chuyển dịch chiếu sáng công nghiệp sang LED Highbay hiệu suất cao: So sánh hiệu quả năng lượng giữa đèn thủy ngân cao áp truyền thống ($250\text{ W}$) và đèn Philips Highbay BY101P ($154\text{ W}$):

    • Mật độ công suất chiếu sáng giảm từ $18.5\text{ W/m}^2$ xuống $3.17\text{ W/m}^2$ (giảm $82.8%$).
    • Tuổi thọ nguồn sáng đạt $50,000\text{ giờ}$ (cao gấp 5 lần so với đèn phóng điện truyền thống).
    • Hệ số duy trì quang thông cao ($LLF = 0.76$) bảo đảm độ rọi trung bình thực tế sau 5 năm vận hành vẫn đạt $\approx 278\text{ lux} > 250\text{ lux}$.
  3. Mô hình hóa kiểm tra sụt áp phân tầng: Đảm bảo độ sụt áp tổng lũy kế qua 3 cấp truyền tải (MBA $\to$ MDB $\to$ DB $\to$ Động cơ xa nhất) luôn được khống chế ở mức $4.0% < 5.0%$, bảo đảm mô-men khởi động cho các máy dập và máy tiện tải nặng không bị suy giảm.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Hồ sơ thiết kế có thể ứng dụng trực tiếp cho các xưởng cơ khí chế tạo, xưởng gia công kết cấu thép, nhà máy lắp ráp linh kiện phụ trợ diện tích từ $800 - 1500\text{ m}^2$.

Lộ trình thi công và nghiệm thu hệ thống:

[Tuần 1-2] Xây dựng trạm MBA 250kVA & Thi công bãi tiếp địa Rđ <= 4 Ohm
[Tuần 3-4] Lắp đặt tủ MDB, DB1-DB3, thang máng cáp mạ kẽm
[Tuần 5-6] Kéo rải cáp CXV/CVV & Treo lắp 20 bộ đèn Philips LED
[Tuần 7-8] Đấu nối động cơ, đo điện trở cách điện, đóng điện thử nghiệm & Nghiệm thu

Dự toán hiệu quả kinh tế:

  • Tổng mức đầu tư thiết bị - vật tư điện: Ước tính 620.000.000 VNĐ.
  • Tiết kiệm điện năng nhờ đèn LED và tối ưu sụt áp: Tiết kiệm khoảng 14.800 kWh/năm (tương đương 38.500.000 VNĐ/năm).
  • Tránh tiền phạt công suất phản kháng ($kVAR$) nhờ hệ thống tụ bù: Tiết kiệm 22.000.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn bổ sung (ROI): Khoảng 2.6 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hiện tại:

    • Chưa trang bị bộ lọc sóng hài tích cực (Active Harmonic Filter), tiềm ẩn nguy cơ méo dạng điện áp nếu xưởng bổ sung nhiều biến tần (VFD) công suất lớn.
    • Sơ đồ hình tia tuy độ tin cậy cao cho từng nhánh nhưng nếu xảy ra sự cố tại máy biến áp hoặc thanh cái MDB thì toàn bộ xưởng phải tạm ngừng hoạt động.
  • Hướng phát triển:

    • Tích hợp hệ thống quản lý năng lượng thông minh (BEMS/EMS) dựa trên IoT, sử dụng giao thức Modbus TCP/IP để giám sát phụ tải và cảnh báo sự cố từ xa.
    • Thiết kế lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tự dùng $100\text{ kWp}$ trên diện tích mái $972\text{ m}^2$ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn nhà xưởng xanh (Green Factory).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện/Điện công nghiệp: Có được tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế cung cấp điện từ khâu tính toán phụ tải, tâm tải, chiếu sáng đến kiểm tra ngắn mạch theo TCVN/IEC.
  • Kỹ sư thiết kế Cơ điện (M&E): Nắm vững quy trình tra bảng hệ số hiệu chỉnh cáp ($K_1 - K_7$), tính toán sụt áp và phối hợp chọn lọc bảo vệ giữa các cấp MCCB/MCB.
  • Chủ doanh nghiệp / Quản đốc phân xưởng: Sở hữu phương án cấp điện an toàn, tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và giảm thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất.
  • Cơ quan quản lý an toàn công nghiệp: Bản vẽ và thuyết minh đáp ứng đầy đủ quy chuẩn phòng chống cháy nổ và quy chuẩn an toàn điện QCVN 12:2014/BXD.

Câu hỏi thường gặp

1. Cần chuẩn bị những điều kiện kỹ thuật gì trước khi thi công lắp đặt trạm biến áp 250 kVA?

Cần khảo sát địa chất móng trạm, khoảng cách an toàn hành lang lưới điện trung thế 22 kV, xin thỏa thuận đấu nối với Điện lực địa phương (EVN), thi công hệ thống nối đất an toàn đạt $R_{đ} \le 4\ \Omega$ và trang bị đầy đủ hệ thống phòng cháy chữa cháy chuyên dụng cho trạm biến áp ngâm dầu.

2. Khi phân xưởng mở rộng thêm 20–30% máy móc thì hệ thống có đáp ứng được không?

Máy biến áp Thibidi 250 kVA được chọn với hệ số dự phòng $10%$ phụ tải đỉnh. Khi phân xưởng tăng thêm tải, có thể nâng cao hệ số công suất bằng cách lắp thêm tụ bù để giảm công suất biểu kiến $S_{tt}$, đồng thời máy biến áp có khả năng chịu quá tải bình thường $10 - 20%$ trong thời gian ngắn mà không làm giảm tuổi thọ cách điện.

3. Tại sao không đi dây trực tiếp trên trần mà phải đi trên máng cáp và luồn ống ngầm?

Môi trường phân xưởng cơ khí có nhiều rung động, phoi tiện và nguy cơ va quẹt cơ học. Việc đi cáp trục chính trên máng mạ kẽm và đi cáp nhánh ngầm trong đất luồn ống nhựa PVC bảo vệ cáp khỏi tổn thương cơ học, chống chuột bọ cắn phá, tăng tính thẩm mỹ và bảo đảm an toàn điện theo TCVN 9208:2012.

4. Hệ thống chống sét đánh thẳng cho phân xưởng được thiết kế theo nguyên lý nào?

Sử dụng kim thu sét phát xạ sớm (ESE) hoặc kim Franklin đặt tại đỉnh mái tôn kết hợp 2 dây thoát sét bằng đồng trần $M-50\text{ mm}^2$ đi thẳng xuống bãi tiếp địa chống sét riêng biệt, đảm bảo điện trở xung sét $R_{xs} \le 10\ \Omega$.

5. Chi phí bảo trì định kỳ cho toàn bộ hệ thống điện xưởng bao gồm những hạng mục nào?

Kiểm tra châm dầu/lọc dầu máy biến áp định kỳ hàng năm, siết lại các đầu cốt tại thanh cái MDB/DB để tránh phát nhiệt do tiếp xúc xấu, đo kiểm tra định kỳ trị số điện trở đất của hệ thống tiếp địa ($6\text{ tháng/lần}$) và vệ sinh bề mặt phản xạ của 20 bộ đèn LED Highbay.


Kết luận

Đồ án môn học "Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa" đã giải quyết toàn diện và chuẩn xác bài toán kỹ thuật cung cấp điện công nghiệp. Thông qua việc tính toán khoa học từ phụ tải tính toán ($220.8\text{ kVA}$), định vị tâm phụ tải ($X = 29.29\text{ m}, Y = 9.50\text{ m}$), thiết kế chiếu sáng LED Highbay đạt chuẩn ($278\text{ lux}$), đến lựa chọn trạm biến áp Thibidi 250 kVA, cáp điện lực Cadivi CXV/CVV và khí cụ bảo vệ Mitsubishi MCCB NF400-CW, hệ thống đảm bảo thỏa mãn đồng thời các tiêu chí: an toàn tuyệt đối, độ tin cậy cung cấp điện cao, tổn thất điện áp thấp ($\Delta U% = 4.0%$) và tối ưu hóa chi phí đầu tư. Đây là giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh, có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà xưởng sản xuất hiện đại.