Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp điện lực giữ vai trò nền tảng trong việc cung cấp năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống. Đối với các cơ sở công nghiệp, hệ thống cung cấp điện không chỉ đảm bảo sự vận hành liên tục của máy móc mà còn tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất. Việc lập phương án thiết kế cung cấp điện hợp lý, đảm bảo độ tin cậy và chất lượng điện áp là yêu cầu bắt buộc trước khi đưa một nhà máy hay phân xưởng vào hoạt động.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất và sửa chữa cơ khí" do sinh viên Nguyễn Đăng Hiệp (Khoa Công nghệ Điện, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM; Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Huy Khiêm) thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế mạng điện hạ áp hoàn chỉnh cho một cơ sở sản xuất cơ khí quy mô công nghiệp. Đặc thù của phân xưởng cơ khí là tập trung nhiều thiết bị gia công kim loại, thiết bị nhiệt luyện và rèn dập hoạt động theo dây chuyền, với mức độ tự động hóa tương đối cao. Phần lớn các thiết bị thuộc nhóm hộ tiêu thụ loại 2 (có một số khâu thuộc hộ tiêu thụ loại 1), đòi hỏi mức độ cung cấp điện an toàn, liên tục và ít xảy ra sự cố gián đoạn.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản gồm 9 nội dung:

  1. Thiết kế hệ thống chiếu sáng công nghiệp cho phân xưởng.
  2. Xác định phụ tải tính toán động lực và chiếu sáng cho các nhóm máy và toàn phân xưởng.
  3. Xác định vị trí tâm phụ tải của từng nhóm thiết bị và tâm phụ tải tổng.
  4. Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện và phương án đi dây tối ưu trên mặt bằng.
  5. Tính toán và lựa chọn số lượng, dung lượng trạm máy biến áp.
  6. Lựa chọn chủng loại, tiết diện dây dẫn, cáp điện và kiểm tra điều kiện sụt áp.
  7. Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ (Aptomat/CB).
  8. Tính toán giải pháp bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất.
  9. Xây dựng bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị, sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đơn tuyến cấp điện.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống điện của phân xưởng cơ khí có tổng diện tích mặt bằng $102\text{ m} \times 64\text{ m}$ ($6528\text{ m}^2$), diện tích khu vực nhà xưởng tính toán chiếu sáng là $5721\text{ m}^2$, bao gồm 6 nhóm phụ tải động lực (máy tiện, máy phay, máy mài, lò rèn, búa hơi, quạt gió...) và khu văn phòng chức năng (phòng làm việc, phòng trưng bày, sảnh, kho, khu vệ sinh).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Tác giả sử dụng hệ thống lý thuyết, tiêu chuẩn và công thức tính toán chuyên ngành cung cấp điện hạ áp công nghiệp, dựa trên tài liệu tham khảo chính từ giáo trình "Thiết kế cung cấp điện" của tác giả Dương Lan Hương và giáo trình của tác giả Nguyễn Xuân Phú.

Phương pháp xác định phụ tải tính toán động lực được áp dụng là phương pháp tính theo hệ số cực đại ($K_{max}$) và công suất trung bình ($P_{tb}$). Công thức cơ bản: $$P_{tt} = K_{max} \cdot \sum (k_{sdi} \cdot P_{dmi})$$ Trong đó $K_{max}$ được tra bảng theo hệ số sử dụng chung ($k_{sd}$) và số lượng thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$); $k_{sdi}$ và $P_{dmi}$ lần lượt là hệ số sử dụng và công suất định mức của thiết bị thứ $i$. Phương pháp này phản ánh chính xác chế độ làm việc thực tế do đã xét tới số lượng thiết bị, thiết bị có công suất lớn nhất ($P_{max}$) và sự phân bố công suất trong từng nhóm máy.

Phương pháp tính toán chiếu sáng được thực hiện theo phương pháp suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích: $$P_{cs} = P_0 \cdot S$$ Với mật độ công suất chiếu sáng chuẩn $P_0 = 6\text{ W/m}^2$ đối với bóng đèn huỳnh quang T8. Sau đó, số lượng bộ đèn được xác định và kiểm tra khoảng cách bố trí trên mặt bằng theo các tỷ lệ không gian hình học.

Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp điện dựa trên điều kiện dòng điện phát nóng lâu dài cho phép: $$I_{cp} \ge \frac{I_{lvmax}}{K}$$ Trong đó $I_{lvmax}$ là dòng điện làm việc cực đại, $K$ là hệ số hiệu chỉnh tổng hợp tích phân từ các hệ số thành phần (cách thức lắp đặt, số mạch đi chung, nhiệt độ môi trường, môi trường chôn ngầm trong đất).

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán gồm danh mục thông số định mức của toàn bộ máy móc công nghệ, mặt bằng kiến trúc phân xưởng tỷ lệ 1/100, cùng catalog thông số kỹ thuật của các nhà sản xuất thiết bị điện tại Việt Nam như Công ty Thiết bị điện THIBIDI (máy biến áp) và Công ty Dây cáp điện CADIVI (cáp đồng hạ áp).


Thiết kế và giải pháp kỹ thuật hệ thống

Hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng được thiết kế theo cấu trúc phân cấp hoàn chỉnh từ nguồn trung thế lưới điện khu vực về các phụ tải tiêu thụ hạ thế:

  1. Trạm biến áp phân phối: Lựa chọn cấp điện áp 22/0,4 kV, sử dụng máy biến áp 3 pha ngâm dầu do THIBIDI chế tạo, tổ đấu dây $\Delta/Y_0-11$, phạm vi điều chỉnh điện áp $\pm 2 \times 2,5%$. Trạm được thiết kế lắp đặt trên trụ đặt phía ngoài xưởng, gần cổng ra vào chính để thuận tiện cho tuyến xuất tuyến trung thế và đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy.
  2. Cấu trúc mạng phân phối và phương án đi dây:
    • Từ máy biến áp đến tủ phân phối chính (MSB): Tuyến cáp ngầm đặt trong ống nhựa bảo vệ chôn sâu cách mặt đất $0,5\text{ m}$.
    • Từ tủ phân phối chính đến các tủ động lực nhánh (TĐL 1 đến TĐL 6), tủ chiếu sáng và tủ văn phòng: Áp dụng sơ đồ hình tia độc lập, sử dụng tuyến cáp đồng nhiều lõi đặt trên hệ thống máng cáp bằng tôn dập lỗ có nắp đậy treo trên cao.
    • Từ các tủ động lực đến từng máy sản xuất: Áp dụng kết hợp sơ đồ hình tia và sơ đồ phân nhánh, dây dẫn luồn trong ống PVC đi ngầm dưới sàn nhà xưởng sâu $0,5\text{ m}$.
  3. Hệ thống phân phối và bảo vệ: Sử dụng aptomat tổng và các aptomat nhánh có khả năng cắt dòng ngắn mạch phù hợp với kết quả tính toán ngắn mạch tại từng thanh cái, đảm bảo tính chọn lọc khi xảy ra sự cố sự cố quá tải hoặc chạm chập.

Nội dung chi tiết theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về nhà máy và yêu cầu cung cấp điện

Chương này giới thiệu tổng quan quy mô phân xưởng cơ khí với kích thước chiều dài $102\text{ m}$, chiều rộng $64\text{ m}$, được phân chia thành 6 khu vực nhóm máy sản xuất và 1 khu văn phòng. Tác giả phân loại phụ tải xưởng chủ yếu thuộc loại 2. Văn bản thiết lập danh mục trang thiết bị công nghệ với đầy đủ công suất định mức ($P_{dm}$), hệ số sử dụng ($K_{sd}$) và hệ số công suất ($\cos\varphi$). Đồng thời, chương 1 xác định các tiêu chí kinh tế - kỹ thuật bắt buộc: vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, chi phí vận hành hàng năm thấp, an toàn cho người và thiết bị, thuận tiện quản lý sửa chữa và duy trì chất lượng điện áp trong giới hạn cho phép.

Chương 2: Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí

Tác giả xác định các yêu cầu kỹ thuật của chiếu sáng công nghiệp (phù hợp môi trường làm việc, tính tiện nghi thị giác, an toàn và tiết kiệm điện). Với diện tích nhà xưởng $S = 5721\text{ m}^2$ và suất công suất $P_0 = 6\text{ W/m}^2$, tổng công suất chiếu sáng lý thuyết là $34326\text{ W}$. Tác giả lựa chọn bộ đèn huỳnh quang công nghiệp Battent ký hiệu 0052066 SYLREF-E ($3 \times 58\text{W T8}$, quang thông $15600\text{ lm}$, cấp hiệu suất $0,81\text{E}$, sử dụng ballast điện tử, công suất một bộ đèn $210\text{ W}$).

  • Số lượng tính toán: 164 bộ.
  • Số lượng chọn thực tế: 169 bộ, được bố trí thành lưới chữ nhật gồm 12 hàng và 16 cột (khoảng cách giữa các đèn theo phương ngang $m = 6\text{ m}$, khoảng cách lề $q = 3\text{ m}$; khoảng cách theo phương dọc $n = 5,4\text{ m}$, khoảng cách lề $p = 2,3\text{ m}$).
  • Tổng công suất tính toán chiếu sáng: $P_{ttcs} = 169 \times 210\text{ W} = 35,49\text{ kW}$.

Chương 3: Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy cơ khí

Chương này trình bày chi tiết các bước tính toán phụ tải động lực cho từng nhóm thiết bị bằng phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) và hệ số cực đại ($K_{max}$):

Nhóm phụ tải Số thiết bị ($n$) Tổng $P_d$ (kW) $K_{sd}$ $n_{hq}$ $K_{max}$ $P_{tt}$ (kW) $\cos\varphi_{tb}$ $I_{tt}$ (A) $Q_{tt}$ (kVAr)
Nhóm 1 10 127,0 0,50 7,5 1,40 88,90 0,64 211,0 106,7
Nhóm 2 10 128,0 0,55 8,1 1,30 91,52 0,66 217,3 104,2
Nhóm 3 10 152,0 0,58 7,6 1,30 114,60 0,66 263,8 130,5
Nhóm 4 10 79,0 0,55 7,6 1,30 56,50 0,65 132,1 66,1
Nhóm 5 & 6 - - - - - - - 96,3 -

Kết quả tính toán tổng hợp cho toàn phân xưởng (bao gồm 6 nhóm động lực, phụ tải chiếu sáng và khu văn phòng) đạt tổng công suất biểu kiến tính toán là $S_{ttpx} = 747,2\text{ kVA}$.

Chương 4: Mặt bằng bố trí thiết bị và xác định tâm phụ tải

Dựa trên tọa độ hình học của từng máy móc trên bản vẽ mặt bằng xưởng, tác giả tính toán tọa độ tâm phụ tải cho từng nhóm máy ($X_k, Y_k$) theo mômen công suất. Nhằm đảm bảo mỹ quan công nghiệp và thuận tiện thao tác vận hành, tủ động lực nhóm 1 được dịch chuyển về vị trí vách xưởng có tọa độ $X = 47,9\text{ m}; Y = 0,5\text{ m}$. Từ tọa độ tâm các nhóm, tác giả xác định tọa độ đặt tủ phân phối chính của phân xưởng.

Chương 5: Thiết kế sơ đồ cung cấp điện cho phân xưởng

Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của hai mô hình phân phối:

  • Sơ đồ hình tia: Độ tin cậy cao, sự cố nhánh không ảnh hưởng nhánh khác, dễ bảo vệ nhưng vốn đầu tư cao và thiết bị phân phối nhiều.
  • Sơ đồ phân nhánh: Tiết kiệm cáp và vốn đầu tư, thanh cái nguồn đơn giản nhưng độ tin cậy thấp hơn khi xảy ra sự cố trên trục chính.

Lựa chọn phương án: Sử dụng sơ đồ hình tia từ tủ phân phối chính đến các tủ động lực nhóm (đặt trong máng cáp tôn cứng dập lỗ có nắp đậy) và sơ đồ kết hợp hình tia - phân nhánh từ tủ động lực đến từng động cơ (luồn ống PVC chôn sâu $0,5\text{ m}$).

Chương 6: Tính toán chọn máy biến áp

Với phụ tải tính toán toàn xưởng $S_{ttpx} = 747,2\text{ kVA}$, tác giả so sánh hai phương án:

  • Phương án 1: Đặt 1 máy biến áp dung lượng $800\text{ kVA}$ (hoặc $750\text{ kVA}$). Khi xảy ra sự cố, toàn bộ nhà xưởng mất điện hoàn toàn.
  • Phương án 2: Đặt 2 máy biến áp, mỗi máy có dung lượng định mức $S_{dmBA} = 560\text{ kVA}$. Khi 1 máy gặp sự cố, máy còn lại vận hành ở chế độ quá tải cho phép (hệ số quá tải $1,4$ trong thời gian tối đa 5 ngày đêm, không quá 6 giờ mỗi ngày: $S_{qt} = 1,4 \times 560 = 784\text{ kVA} > 747,2\text{ kVA}$), duy trì cấp điện liên tục cho xưởng.

Tác giả quyết định chọn Phương án 2 gồm 2 máy biến áp $560\text{ kVA}$ (22/0,4 kV) của THIBIDI.

Chương 7: Chọn dây dẫn và tính toán sụt áp

Tác giả sử dụng cáp đồng cách điện PVC do CADIVI sản xuất, tính toán hệ số suy giảm dòng $K$ theo điều kiện môi trường thực tế:

  • Tuyến từ MBA đến Tủ phân phối chính: Cáp ngầm đơn lõi $2 \times (1 \times 500\text{ mm}^2)/\text{pha}$, chôn đất ($K = 0,712$), dòng cho phép $I_{cp} = 782\text{ A}$, chiều dài $l = 64\text{ m}$, thông số đường dây $R = 1,44\text{ m}\Omega; X = 5,12\text{ m}\Omega$.
  • Tuyến từ Tủ phân phối chính đến TĐL nhóm 1 ($I_{tt} = 211\text{ A}$): Cáp 3 lõi tiết diện $F = 185\text{ mm}^2$ đi trên máng ($K = 0,67$), $I_{cp} = 374\text{ A}$, $l = 62\text{ m}$, $R = 7,54\text{ m}\Omega; X = 4,96\text{ m}\Omega$.
  • Tuyến đến TĐL nhóm 2 ($I_{tt} = 217,3\text{ A}$): Cáp 3 lõi $F = 185\text{ mm}^2$, $l = 62\text{ m}$, $R = 7,54\text{ m}\Omega; X = 4,96\text{ m}\Omega$.
  • Tuyến đến TĐL nhóm 3 ($I_{tt} = 263,6\text{ A}$): Cáp 3 lõi $F = 185\text{ mm}^2$, $l = 74\text{ m}$, $R = 9,00\text{ m}\Omega; X = 5,92\text{ m}\Omega$.
  • Tuyến đến TĐL nhóm 4 ($I_{tt} = 132,1\text{ A}$): Cáp 1 lõi $F = 70\text{ mm}^2$, $l = 74\text{ m}$, $R = 23,80\text{ m}\Omega; X = 5,92\text{ m}\Omega$.
  • Tuyến đến TĐL nhóm 5 & 6 ($I_{tt} = 96,3\text{ A}$): Cáp 1 lõi $F = 50\text{ mm}^2$, $l = 44\text{ m}$, $R = 19,80\text{ m}\Omega$.

Các tuyến cáp đều được kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp ($\Delta U$) nằm trong phạm vi tiêu chuẩn cho phép.

Chương 8: Tính toán ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ

Tính toán dòng ngắn mạch 3 pha siêu quá độ ($I''$) và dòng ngắn mạch xung kích ($i_{xk}$) tại thanh cái tủ phân phối chính, các tủ động lực nhóm và đầu cực các động cơ lớn. Dựa trên dòng định mức và dòng cắt ngắn mạch, tác giả lựa chọn các bộ Aptomat khối (MCCB) và Aptomat nhánh (MCB) phù hợp để bảo vệ mạng điện.

Chương 9: Bù công suất phản kháng

Phân tích ý nghĩa việc nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$ nhằm giảm tổn thất điện áp và tổn thất công suất trên đường dây, tránh bị phạt tiền công suất phản kháng theo quy định ngành điện. Tác giả xác định vị trí đặt tủ tụ bù tập trung tại thanh cái hạ áp của tủ phân phối chính và lựa chọn thiết bị tụ bù phù hợp.


Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ hệ thống hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho mạng hạ áp phân xưởng cơ khí, đưa ra các kết quả định lượng cụ thể:

Hạng mục kỹ thuật Thông số / Giải pháp thiết kế lựa chọn
Quy mô mặt bằng Phân xưởng $102\text{ m} \times 64\text{ m}$; Diện tích chiếu sáng xưởng $5721\text{ m}^2$
Hệ thống chiếu sáng 169 bộ đèn Battent ($3 \times 58\text{W T8}$); Tổng công suất $35,49\text{ kW}$
Tổng phụ tải tính toán toàn xưởng $S_{ttpx} = 747,2\text{ kVA}$
Trạm biến áp phân phối 2 máy biến áp THIBIDI $560\text{ kVA}$ - 22/0,4 kV ($\Delta/Y_0-11$)
Cáp cấp nguồn tổng (MBA $\rightarrow$ MSB) Cáp đồng CADIVI $2 \times (1 \times 500\text{ mm}^2)$, chôn ngầm $l = 64\text{ m}$
Mạng phân phối động lực Đi cáp đồng CADIVI ($50 - 185\text{ mm}^2$) trên máng cáp và ống PVC ngầm
Bù công suất phản kháng Tủ tụ bù tĩnh hạ áp tại thanh cái tủ phân phối chính

Về mặt đóng góp, tác giả đã xây dựng quy trình tính toán phân nhóm phụ tải cơ khí bài bản, xử lý việc bố trí tâm phụ tải thực tế kết hợp yếu tố không gian phân xưởng, đồng thời giải quyết bài toán lựa chọn dung lượng máy biến áp có dự phòng quá tải hợp lý, bảo đảm độ tin cậy cung cấp điện liên tục cho quy trình sản xuất cơ khí.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi tính toán thiết kế kỹ thuật:

  • Văn bản tập trung chủ yếu vào phần tính toán dung lượng, tiết diện cáp, ngắn mạch hạ áp; chưa trình bày chi tiết phần thiết kế hệ thống nối đất an toàn và chống sét công trình.
  • Chưa tích hợp hệ thống điều khiển giám sát năng lượng tự động (SCADA/EMS) hoặc điều khiển đóng cắt tụ bù tự động nhiều cấp theo thời gian thực.
  • Việc so sánh các phương án kinh tế máy biến áp mới dừng lại ở vốn đầu tư ban đầu và tổn thất công suất cơ bản, chưa xây dựng bài toán phân tích chi phí vòng đời (Life Cycle Cost - LCC) chi tiết theo các kịch bản giá điện.

Hướng mở rộng đề tài: Bổ sung tính toán mạng lưới tiếp địa - chống sét bảo vệ trạm và nhà xưởng, thiết kế mạch điều khiển logic tự động chuyển nguồn ATS giữa 2 máy biến áp, và tích hợp các bộ biến tần/khởi động mềm nhằm tối ưu hóa năng lượng cho các động cơ công suất lớn.


Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo trực tiếp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống điện, Điện công nghiệp và Dân dụng khi thực hiện đồ án môn học Cung cấp điện hoặc đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm và mạng điện nhà máy.
  • Các kỹ sư thiết kế mạng điện công nghiệp tham khảo quy trình phân nhóm máy công cụ cơ khí, phương pháp xác định phụ tải tính toán qua hệ số cực đại $K_{max}$, phương pháp chọn cáp theo hệ số hiệu chỉnh môi trường và lựa chọn thiết bị điện theo tiêu chuẩn catalog thực tế (CADIVI, THIBIDI).
  • Chương 3 (xác định phụ tải tính toán) và Chương 7 (tính chọn cáp, sụt áp) là hai phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao với các bước tính toán chi tiết và số liệu tra cứu đầy đủ.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả lựa chọn trạm biến áp gồm 2 máy $560\text{ kVA}$ thay vì 1 máy $800\text{ kVA}$?
Tổng phụ tải tính toán của phân xưởng là $S_{ttpx} = 747,2\text{ kVA}$. Mặc dù phương án 1 máy biến áp $800\text{ kVA}$ tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, nhưng khi xảy ra sự cố sẽ làm toàn bộ xưởng ngừng hoạt động. Chọn 2 máy $560\text{ kVA}$ cho phép tận dụng khả năng quá tải $1,4$ lần trong điều kiện sự cố ($S_{qt} = 1,4 \times 560 = 784\text{ kVA} > 747,2\text{ kVA}$), duy trì cấp điện liên tục cho các dây chuyền sản xuất cơ khí quan trọng (phụ tải loại 2).

2. Công thức và phương pháp nào được sử dụng để tính phụ tải cho từng nhóm máy cơ khí?
Tác giả sử dụng phương pháp tính theo hệ số cực đại và công suất trung bình với công thức: $P_{tt} = K_{max} \cdot \sum (k_{sdi} \cdot P_{dmi})$. Hệ số cực đại $K_{max}$ được xác định bằng cách tra bảng dựa trên hệ số sử dụng nhóm $K_{sd}$ và số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$ (tính qua tỷ lệ số lượng thiết bị công suất lớn $n_1/n$ và tỷ lệ công suất $P_1/P_d$).

3. Hệ thống chiếu sáng xưởng sử dụng chủng loại đèn nào và tổng công suất tính toán là bao nhiêu?
Phân xưởng sử dụng 169 bộ đèn huỳnh quang công nghiệp Battent ký hiệu 0052066 SYLREF-E ($3 \times 58\text{W T8}$, hiệu suất $0,81\text{E}$, quang thông $15600\text{ lm}$, ballast điện tử, công suất định mức $210\text{ W}$/bộ). Đèn được bố trí theo mạng lưới 12 hàng $\times$ 16 cột. Tổng công suất tính toán chiếu sáng đạt $P_{ttcs} = 35,49\text{ kW}$.

4. Tuyến cáp chính nối từ máy biến áp về tủ phân phối chính có thông số kỹ thuật như thế nào?
Tuyến cáp sử dụng cáp đồng 1 lõi cách điện PVC do CADIVI chế tạo, đặt chôn trực tiếp trong đất ở độ sâu $0,5\text{ m}$ với hệ số hiệu chỉnh $K = 0,712$. Mỗi pha sử dụng 2 sợi cáp tiết diện $500\text{ mm}^2$ ($I_{cp} = 782\text{ A}$/sợi), dây trung tính có cùng tiết diện $500\text{ mm}^2$. Chiều dài tuyến cáp là $64\text{ m}$, điện trở $R = 1,44\text{ m}\Omega$, điện kháng $X = 5,12\text{ m}\Omega$.

5. Vị trí đặt trạm biến áp và tủ phân phối chính được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Tủ phân phối chính được định vị dựa trên tính toán tọa độ tâm phụ tải hình học của toàn bộ 6 nhóm động lực, sau đó hiệu chỉnh vị trí sát vách tường ($X = 47,9\text{ m}; Y = 0,5\text{ m}$) để thuận tiện quản lý và thẩm mỹ. Trạm biến áp được chọn đặt trên trụ ngoài xưởng, gần cổng ra vào chính để đảm bảo khoảng cách ngắn nhất đến tủ phân phối chính, đồng thời thuận lợi cho việc kéo đường dây trung thế vào và bảo đảm an toàn cháy nổ.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Hiệp đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất và sửa chữa cơ khí diện tích $6528\text{ m}^2$ với tổng phụ tải tính toán $747,2\text{ kVA}$. Toàn bộ các khâu tính toán từ chiếu sáng công nghiệp, phụ tải động lực, lựa chọn trạm biến áp 2 máy $560\text{ kVA}$, tính chọn mạng cáp CADIVI đến kiểm tra ngắn mạch và bù công suất đều được thực hiện theo đúng phương pháp luận chuyên ngành. Kết quả thiết kế bảo đảm tính khả thi kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn, liên tục và mang giá trị tham khảo thực tế cao cho sinh viên và kỹ sư ngành điện.