Tài liệu: Thiết kế hệ thống điện phân xưởng cơ khí và tủ

Tìm hiểu thiết kế hệ thống điện phân xưởng cơ khí và tủ điện điều khiển máy phay 6h81. Hướng dẫn chi tiết về sơ đồ, nguyên lý hoạt động và lắp đặt.

Chuyên ngành

Cung Cấp Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2019

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về thiết kế hệ thống điện phân xưởng

Thiết kế hệ thống điện phân xưởng là một công việc vô cùng quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Điện năng đóng vai trò then chốt, chiếm khoảng 70% năng lượng sử dụng tại các nhà máy và xí nghiệp công nghiệp. Việc cung cấp điện hiệu quả và tin cậy trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất sản xuất và phát triển kinh tế quốc gia. Một phương án cung cấp điện hợp lý phải kết hợp các yêu cầu kinh tế, độ an toàn cao, tính liên tục, và dễ dàng bảo trì. Điều này đòi hỏi các kỹ sư phải nắm vững các nguyên tắc thiết kế hệ thống điện để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng không ngừng về điện năng.

1.1. Đặc điểm của phân xưởng sửa chữa cơ khí

Phân xưởng sửa chữa cơ khí có đặc điểm tiêu thụ điện năng cao với nhiều thiết bị công nghiệp. Các loại máy như máy phay, máy tiện, máy khoan hoạt động liên tục hoặc tuần hoàn. Hệ số công suất thấp do tải cảm kỷ, yêu cầu thiết bị bù công suất phù hợp. Tải không đều và có thể biến đổi theo quy trình sản xuất.

1.2. Tính toán phụ tải và phân nhóm phụ tải

Phân nhóm phụ tải là bước quan trọng để xác định công suất tính toán chính xác. Các thiết bị được chia thành các nhóm khác nhau dựa trên đặc tính và thời gian hoạt động. Sử dụng phương pháp tính toán công suất phù hợp để xác định tâm phụ tải và bán kính từng nhóm, giúp tối ưu hóa thiết kế mạng điện.

II. Phương án cung cấp điện và lựa chọn máy biến áp

Phương án cung cấp điện cho phân xưởng cần được lựa chọn kỹ lưỡng dựa trên các điều kiện kinh tế và kỹ thuật. Thường có hai phương án chính: cung cấp từ nguồn lưới điện quốc gia hoặc kết hợp với máy phát dự phòng. Máy biến áp đóng vai trò trung tâm trong hệ thống, chuyển đổi điện áp từ mức cao xuống mức thích hợp cho sử dụng tại phân xưởng. Việc lựa chọn công suất và loại máy biến áp phải tính toán dựa trên tổng công suất thiết kế của phân xưởng, hệ số đồng thời, và dự phòng cho sự phát triển tương lai.

2.1. Lựa chọn phương án cung cấp điện

Phương án cung cấp từ lưới điện là lựa chọn chính với độ tin cậy cao. Cần xem xét độ dài đường dây, mất mát điện áp, và chi phí xây dựng. Máy phát dự phòng nên được trang bị để đảm bảo liên tục cung cấp khi lưới chính gặp sự cố.

2.2. Tính toán chọn máy biến áp phù hợp

Công suất máy biến áp được tính: Sn ≥ Sp.tính / cos(φ). Chọn loại máy biến áp phù hợp với điều kiện môi trường, kiểm tra quá tải, và xác định số lượng máy dự phòng. Điều này đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu và độ tin cậy cao.

III. Thiết kế tủ điều khiển và tủ động lực

Tủ điều khiểntủ động lực là những thành phần quan trọng trong hệ thống điện phân xưởng. Tủ động lực chứa các thiết bị bảo vệ, điều khiển cấp điện cho các máy móc. Tủ điều khiển điều phối và bảo vệ toàn bộ hệ thống. Trong thiết kế, phải chọn lựa các khí cụ điện như cầu dao, rơ le, contactor, và công tắc phù hợp với công suất thiết bị. Ví dụ, máy phay 6H81 cần tủ điều khiển đặc biệt với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch, quá dòng, và chế độ khởi động mềm.

3.1. Chọn khí cụ điện cho tủ động lực

Cầu dao điện được chọn dựa trên dòng đích định và loại tải. Rơ le bảo vệ nhiệt bảo vệ chống quá dòng, trong khi rơ le từ cung cấp bảo vệ ngắn mạch nhanh. Contactor điều khiển khởi động - dừng máy móc. Tất cả phải tuân thủ tiêu chuẩn an toàn và tính toán thích hợp.

3.2. Thiết kế tủ máy phay 6H81

Máy phay 6H81 là thiết bị quan trọng yêu cầu tủ điều khiển chuyên dụng. Thiết bị bảo vệ bao gồm: cầu dao tổng, khởi động từ, rơ le bảo vệ. Cần tính toán dòng định mức của máy để chọn khí cụ phù hợp, đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả.

IV. Thiết kế hệ thống dây dẫn và lựa chọn khí cụ bảo vệ

Hệ thống dây dẫn trong phân xưởng phải được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Lựa chọn tiết diện dây dẫn phải tính toán dựa trên dòng điện chạy qua và điều kiện đặt dây. Mất mát điện áp không được vượt 5% cho các mạch chính. Các khí cụ bảo vệ như cầu dao (CB) được chọn cho từng nhóm phụ tải, máy phát dự phòng, và mạch chiếu sáng. Mỗi CB phải có thông số phù hợp với tải và được bố trí logic trong bảng điều khiển chính.

4.1. Lựa chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng

Tiết diện dây dẫn được chọn để đảm bảo nhiệt độ dây không vượt quá giới hạn cho phép. Tính toán I = Sp / (√3 × U × cosφ) để xác định dòng thiết kế. Chọn tiết diện sao cho mất má**t điện áp ΔU < 5%, đặc biệt cho các mạch chiếu sáng ΔU < 3%.

4.2. Lựa chọn cầu dao bảo vệ cho các nhóm phụ tải

Cầu dao (CB) cho nhóm 1, 2, 3 được chọn dựa trên dòng tính toán của từng nhóm. CB máy phát dự phòng có thông số riêng biệt. CB tổng bảo vệ toàn bộ hệ thống với khả năng tắt nhanh khi có sự cố. Tất cả CB phải có tiêu chuẩn an toàn IEC đúng quy định.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

; BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐĂNG KỸ THUẬT CAO THẮNG KHOA ĐIỆN - ĐIỆN LẠNH 0080 CAO ĐĂNG KỸ THUẬT CAO THANG ĐỎ ÁN MÔN HỌC CUNG CÁP ĐIỆN DE TAL THIET KE HE THONG DIEN PHAN XUONG CO KHi VÀ TỦ ĐIỆN DIEU KHIEN CHO MAY PHAY 6H81 GVHD: Th.S LE PHONG PHU Th.S DOAN QUOC DAT SVTH: NGUYEN MINH HUY MSSV 0303171234 HUYNH TUAN DAT MSSV 0303171211 VO KHAC TOAI MSSV 0303171285 TRAN HUU PHUC MSSV 0303171269 TRAN NGOC KHOI MSSV 0303171244 Lớp: CĐ D-DT 17DC Khoa: 2017-2020 TP. HO CHI MINH, thang 12 nam 2019 ; BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐĂNG KỸ THUẬT CAO THẮNG KHOA ĐIỆN - ĐIỆN LẠNH 0080 CAO ĐĂNG KỸ THUẬT CAO THANG ĐỎ ÁN MÔN HỌC CUNG CÁP ĐIỆN DE TAL THIET KE HE THONG DIEN PHAN XUONG CO KHi VÀ TỦ ĐIỆN DIEU KHIEN CHO MAY PHAY 6H81 GVHD: Th.S LE PHONG PHU Th.S DOAN QUOC DAT SVTH: NGUYEN MINH HUY MSSV 0303171234 HUYNH TUAN DAT MSSV 0303171211 VO KHAC TOAI MSSV 0303171285 TRAN HUU PHUC MSSV 0303171269 TRAN NGOC KHOI MSSV 0303171244 Lớp: CĐ D-DT 17DC Khoa: 2017-2020 TP. HO CHI MINH, thang 12 nam 2019 LOI NOI DAU ra] 4a Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nên kinh tế quốc dân của mỗi đất nước. Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng sản xuất ra dung trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp.

Vấn đề đặc ra cho chúng ta là đã sản xuất ra điện năng làm thế nào đề cung cấp cho các phụ tải một cách hiệu quả, tin cậy. Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Nhìn về phương điện quốc gia, thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin cậy cho nền công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liên tục và kịp với sự phát triển của nền khoa học công nghệ thế giới. Khi nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều nhất.

Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra. Một phương án cung cấp điện hợp lí là phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sữa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép. Hớn nửa là phải thuận tiện cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai. Đặc biệt trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang chuyến dần từ một nền kinh tế mà trong đó nông nghiệp chiếm một tỉ lệ lớn sang nền kinh tế công nghiệp nơi máy móc dần thay thế sức lao động của con người.

Đề thực hiện một chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành nghẻ thì không thê tách rời khỏi việc nâng cấp và thiết kế hệ thống cung cấp điện đề có thế đáp ứng nhu cầu tăng trưởng không ngừng về điện. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, với kiến thức được học tại môn cung cấp điện em nhận được đồ án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí và nhà máy cơ khí. Muc luc CHUONG 1: GIOI THIEU CHUNG VE MOT PHAN XUONG SUA CHUA CO KHi VA TINH TOAN PHU TAI PHAN XƯỞNG.1 Giới thiệu về phân xưởng sữa chữa cơ khí.1 Đặc điểm của phân xưởng.2 Thiết bi trone phân xưởng.2 Tính toán phụ tải phân xưởng.1 Phân tích yêu cầu cung cấp điện cho hộ tải.3 Phan nhom phy n5.3 Các phương pháp xác định công suất tính toán.4 Xác định phụ tải tính toán của nhóm Ì.5 Xác định phụ tải tính toán của nhóm 2.6 Xác định phụ tải tính toán của nhóm 3.7 Công suất chiếu sáng. Sc 1112121111112121212 1 111g ru ll 1.3 Xác định tâm, bán kính phụ tải.1 Xác định tâm phụ tải nhóm Ì.2 Xác định tâm phụ tải nhóm 2.3 Xác định tâm phụ tải nhóm 3.

14 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG ÁN CUNG CAP DIEN VA TRAM BIEN AP.1 Phuong an cung cap di@te.2 Lựa chọn phương án cung điện cho phân xưởng.3 Tính toán và lựa chọn máy biến áp cho phân xưởng.1 Phương pháp tính chọn và chọn Công Suất Máy Biến Áp.2 Chọn máy biến áp cho phân xưởng.3 Chọn máy phát dự phòng cho phân xưởng. 5 522cc ccsscssxs2 21 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN, THIẾT KÉ TỦ ĐIÊU KHIỂN, TỦ ĐỘNG LỰC CHO MAY PHAY 6H81 22 3.2 Chọn tủ cho máy phay 6H81.3 Tinh chọn khí cụ điện cho tủ điện máy phay 6H8]. c2 22s 24 CHUONG 4: THIET KE HE THONG DIEN CHO PHÂN XƯỞNG.1 Lựa chọn dây TT.1 Lựa chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn cho phân xưởng.1 Lựa Chọn dây dẫn cho TPPT.2 Lựa Chọn dây dẫn cho Nhóm I.3 Lựa Chọn dây dẫn cho Nhóm 2.4 Lựa chọn dây dẫn cho nhóm 3.5 Lựa chọn dây dẫn cho tủ chiếu 0.6 Chọn dây dẫn từ tủ động lực đến các thiết bị:.7 Chọn dây dẫn chiếu sang, 8 28 4.3 Lựa chọn khí cul di@nw cic cccccccceccseseseesetssetteetttttseesesceeauaaaaeesevess 29 4.1 Chọn CB cho nhóm Lo e.2 Chọn CB cho nhóm 2. G1 1 1 11111 n TS KY T111 1c xa 31 4.3 Chọn CB cho nhóm 3.

G1 1 1 v1 11H S TY g1 n ky c1 ra 32 n6 009300 ốc ẽ ẽ<.6 Chọn CB cho máy phát điện dự phòng.7 Chọn CB tông.- 5 ST 121121111111211 1121211111211 1 111gr re 34 4.8 Tính toán lựa chọn khí cụ điện cho các máy còn lại.4 Chọn tủ điện cho hệ thống điện phân xưởng.1 Hao Tôn tir MBA đến tủ phân phối tổng.2 Hao Ton tir to phân phối tới tủ ĐII.3 Hao Tôn từ tủ phân phối tới tủ ĐI 2.4 Hao Tôn từ tủ phân phối tới tủ ĐI 3.5 Hao tôn công suất tác dụng các thiết bị trong xưởng.6 Tính toán tổn hao điện năng một năm trên đây.-- --: ¿52c s5 522 42 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VẺ CHIẾU SÁNG 44 5.1 Yêu cầu thiết kế chiếu sáng.2 Tính toán chiếu sáng.1 Tính toán chiếu sáng cho phân xướng.2 Tính toán chọn ổ cắm. 22 SE S101 21 5151511213151 1112111 15115511 trey 53 CHUONG 6: NANG CAO HE SO CONG SUAT 56 6.1 Y nghĩa của việc nâng cao hệ số công SUA.2 Tính bù cho hệ thống. -2- 5S 1S 1E 15112212111121111211201 21111 00211 ru 57 CHƯƠNG 7: CHÓNG SÉT VÀ NÓI ĐẮT 58 7.2 Phạm vi bảo vệ của một cột thu sét là:.3 Tính toán chống sét.4 Hệ thống nối đất chống sét.5 Hệ thống nối đất trung tính máy biến áp.6 Hệ thống nỗi đất an toàn. - acc n T111 1 2111151512111 121 tru, 63 NHAN XET CUA GIANG VIEN HUONG DAN CHUONG 1: GIO THIEU CHUNG VE MOT PHAN XƯỞNG SỮA CHỮA CO KHi VA TINH TOAN PHU TAI PHAN XUONG.1 Giới thiệu về phân xưởng sữa chữa cơ khí.

Phân xưởng cơ khí là 1 trong những khâu quan trọng để góp phần tạo nên | san phẩm công nghiệp hoàn chỉnh. Loại phân xưởng chuyên môn hóa một loại sản phâm nó phát huy được mặt mạnh của mình, đóng góp vào việc thúc đây sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung của nước nhà. Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì sản xuất công nghiệp cảng được chú trọng hon bao g1ờ hết, được đầu tư trang bị các máy móc hiện đại có khả năng tự động hóa cao dé không bị lạc hậu so với các nước trone khu vực va trên thế ĐIỚI. Vì thế 1 xưởng cơ khí thì cần phải có 1 hệ thống cung cấp điện 1 cách hợp lý và an toàn.1 Đặc điểm của phân xưởng.

Tổng diện tích phân xưởng là 1820m”, phân xưởng không trần, tường được thiết kế cách âm bề dày 20cm. Nền phân xưởng được gia công bê tông chịu lực. Môi trường làm việc không bụi nhiều, nhiệt độ trung bình từ 25 - 30°C.2 Thiết bị trong phân xưởng. Phân xưởng gồm có tổng số 16 máy toàn bộ các máy đều sử dụng động cơ 3 pha với công suất từ 0.

T T T Oo a = E8 os PHONG SUA CHUA 1 PHONG SUA H = = = CHUA 2 nh a = Big : PHÒNG 3 20 | suy ® Hình 1: Mặt bằng sửa chữa cơ khí Bảng 1: Danh Sách thiết bị của phân xưởng sửa chứa cơ khí F KY HIEU Pam Uam | Hiéu suat THIET BI SL MB. fa cosp | Ka wy) a May mai tron 3130 3 1 2.7 3 May khoan ding 2A135 3 2 4.8 4 May mai sắc mũi phay 3667 3 3 1 0.8 6 May doa toa dé 2A450 2 5 2 0.75 6 May tiện ren IA62 2 6 7 0.2 Tính toán phụ tải phần xưởng.1 Phân tích yêu cầu cung cấp điện cho hộ tải. Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tông thê và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phân tử này đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ,vận hành an toản thực tế. Muốn đạt được điều đó, người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện đúng công suất.

Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng chất lượng nằm trong phạm vi cho phép. Một phương án cung cấp cấp điện được xem là hợp lí khi thõa mãn những yêu câu sau: Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tủy tính chất hộ tiêu thụ. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu độ lệch và dao động điện trong phạm vị cho phép.

Vốn đầu tư nhỏ,chi phí hàng năng thấp. Thuận tiện cho cho công tác vận hành, sữa thay thế. Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết hop hai hoa tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thé. Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến điều kiện thuận lợi có nhu cầu phát triển phụ tải sau này,nhàm rút ngắn thời gian xây dựng .3 Phân nhóm phụ tải.

s* Các phương pháp phân nhóm phụ tải. Khi bắt tay vào xác định PTTT thì công việc đầu tiên mà ta phải làm là phân nhóm phụ tải. Thông thường người ta sử dụng một trong hai phương pháp sau: - _ Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất và tính chất công việc. - Phan nhém theo vi tri mat bang.

Tuy theo điều kiện thực tế mà người thiết kế lựa chọn phương án nào cho hợp lý. s* Phân chia nhóm phụ tải cho phân xưởng cơ khí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ