Phương pháp Trendline giao dịch Alan Andrews và 5 Kỹ Thuật Trendline Mới

Khám phá các phương pháp đường xu hướng hiệu quả nhất của Alan. Phân tích kỹ thuật nâng cao, dự đoán thị trường chính xác hơn với các công cụ hàng đầu.

Chuyên ngành

Phân tích kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu hướng dẫn

1986

49
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Giới thiệu

1. Phần I: Một số phương pháp sử dụng trendline của Alan Andrews

1.1. Biểu đồ Bar và Pivots

1.2. Cao tới Cao, Thấp tới thấp Trendline

1.3. Cao tới thấp và thấp tới cao trendline

1.4. Đường đa điểm

1.5. Đường trung tuyến

1.6. Lý thuyết đường trung tuyến

1.7. Nguyên tắc giao dịch đường trung tuyến 1-3

1.8. Nguyên tắc giao dịch đường trung tuyến 4

1.9. Mô hình cái dĩa (đường song song trên và dưới)

1.10. Đường vào lệnh nhanh

1.11. Nguyên tắc vào lệnh dựa trên mô hình dĩa và đường vào lệnh nhanh

1.12. Đường trung tuyến nhỏ

1.13. Đường cảnh báo

1.14. Mô hình giao dịch swing mở rộng

1.15. Phản ứng thị trường phương thức 1

1.16. Phản ứng thị trường phương thức 2

1.17. Đường trendline trượt

1.18. Giao dịch theo phương pháp song Elliot

2. Phần II: 5 kỹ thuật trendlines mới

2.1. Nguyên tắc sử dụng trendline cái dĩa 1

2.2. Nguyên tắc sử dụng trendline cái dĩa 2

2.3. Nguyên tắc sử dụng trendline cái dĩa 3

2.4. Nguyên tắc mới 1: Đường trung tuyến – cơ sở cho chiến thuật giao dịch swing

2.5. Nguyên tắc mới 2: trendline cái dĩa và 50%

2.6. Nguyên tắc mới 3: Đường trung tuyến và vùng Pivot

2.7. Nguyên tắc mới 4: Phản ứng của thị trường nguyên tắc 3

2.8. Nguyên tắc 5: Trendline siêu dĩa

Tóm tắt

I. Trendline Alan Andrews Khám Phá Phương Pháp Giao Dịch Hiệu Quả

Phương pháp Trendline của Alan Andrews là một công cụ phân tích kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trong giao dịch tài chính. Phương pháp này dựa trên việc vẽ các đường thẳng kết nối các điểm giá quan trọng trên biểu đồ, từ đó xác định xu hướng thị trường, các mức hỗ trợ và kháng cự tiềm năng. Alan Andrews trading system không chỉ đơn thuần là vẽ các đường thẳng, mà còn là một hệ thống hoàn chỉnh, bao gồm các quy tắc vào lệnh, quản lý rủi ro, và chốt lời. Đường xu hướng Alan Andrews được xây dựng dựa trên các nghiên cứu về phản ứng thị trường. Sử dụng Trendline trong giao dịch giúp nhà đầu tư nhận diện các cơ hội giao dịch tiềm năng và đưa ra các quyết định đầu tư thông minh hơn. Điều quan trọng là phải vẽ Trendline chính xác. Trong cuốn sách "Technical Analysis in the Futures Market", John Murphy đã đề cập đến phương pháp đơn giản của Alan Andrews. Phương pháp này, theo Andrews, dựa trên các nghiên cứu của Roger Babson. Babson đã dự báo sự sụp đổ của năm 1929. Theo nghiên cứu, Babson đã trao cho Andrews khái niệm tài chính về sự phản ứng lại thị trường, và Andrews đã phát triển hệ thống Trendline dựa trên cơ sở này. Tuy nhiên, phương pháp được sử dụng bởi hai người này lại rất khác nhau. Babson sử dụng phương pháp có sự dịch chuyển nhịp nhàng trên hoặc dưới một đường kẻ được kẻ qua điểm giữa của một khu vực giá trước đó. Phương pháp của Andrews là một phương pháp phân tích ngắn hạn, trong khi đó, phương pháp của Babson là phân tích dài hạn. Tuy vậy, cả hai đều đạt được mức lợi nhuận tốt trong giao dịch. Cuốn sách này sẽ chia làm hai phần. Phần đầu tiên sẽ nói về những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến Andrews. Phần thứ hai sẽ nói về những ý tưởng mới trong việc phát triển hệ thống Trendline dựa trên sự phát triển của tập đoàn tài chính Austin.

1.1. Lịch Sử Phát Triển và Nguồn Gốc của Trendline Andrews

Phương pháp Trendline của Alan Andrews có nguồn gốc từ các nghiên cứu của Roger Babson về phản ứng thị trường. Andrews đã phát triển và hoàn thiện phương pháp này, biến nó thành một công cụ phân tích kỹ thuật mạnh mẽ và dễ sử dụng. Phương pháp Alan Andrews trading system được áp dụng rộng rãi trong các thị trường tài chính khác nhau, từ Forex Trendline, chứng khoán Trendline đến tiền điện tử Trendline. Andrews không dành thời gian chia sẻ phương pháp giao dịch theo Trendline cho đến khi ông nghỉ hưu. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn được lưu truyền và phát triển bởi các học trò của ông.

1.2. Biểu Đồ Bar và Pivot Nền Tảng của Phân Tích Trendline Andrews

Trong phương pháp Alan Andrews trading system, biểu đồ Bar (biểu đồ hình que) và các điểm Pivot đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các xu hướngmức giá quan trọng. Điểm Pivot được coi là một điểm nơi mà giá bắt đầu có sự thay đổi chiều hướng. Phân tích kỹ thuật Trendline sử dụng các điểm Pivot đỉnh (Top Pivot)Pivot đáy (Bottom Pivot) để vẽ các đường xu hướng. Thanh giá có điểm mở cửa là thanh nằm ngang bên trái và đóng cửa là thanh nằm ngang bên phải. Điểm cao nhất thấp nhất chính là đường thẳng đứng của thanh bar.

II. Cách Vẽ Trendline Alan Andrews Hướng Dẫn Chi Tiết A Z

Việc vẽ Trendline chính xác là yếu tố then chốt để sử dụng thành công phương pháp của Alan Andrews. Trendline được vẽ bằng cách nối ít nhất hai điểm Pivot trên biểu đồ giá. Có nhiều loại Trendline khác nhau, bao gồm Trendline hướng lên (nối các đáy cao dần), Trendline hướng xuống (nối các đỉnh thấp dần) và Trendline nằm ngang. Độ dốc của Trendline cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét, vì nó phản ánh sức mạnh của xu hướng. Xác nhận Trendline là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của đường xu hướng. Alan Andrews sử dụng đường Trendline gọi là Multi – Pivot Line (đường Trendline qua nhiều điểm Pivot). Đường Trendline này được kẻ qua ít nhất là 2 điểm Pivot. Đường Trendline này không nhất thiết phải kẻ chính xác qua điểm cao hoặc thấp của mỗi Pivot, mà chỉ cần được kẻ gần sát với các điểm Pivot. Số đường Trendline được kẻ qua càng nhiều điểm Pivot, thì việc xác định các mức kháng cự hỗ trợ và các điểm Pivot càng tin cậy bấy nhiêu.

2.1. Trendline Cao Đến Cao Thấp Đến Thấp Xác Định Xu Hướng

Biểu đồ dưới đây cho ta cách vẽ 4 loại Trendline. Một trong số đó được kẻ từ điểm Pivot B nối điểm C. Loại Trendline này có 2 điểm. Độ nghiêng tăng (giá tăng sẽ tạo ra độ nghiêng tăng) và là điểm nối 2 điểm Pivot cao nhất. Đường kẻ này thể hiện là một Trendline kẻ cao tới cao. Cũng trên biểu đồ trên đường Trendline được nối từ điểm A tới điểm D. 2 đặc điểm của đường Trendline này là hướng lên trên và nối 2 điểm Pivot thấp hay còn gọi cách khác là Trendline kẻ thấp tới thấp. Khi Trendline được nối với 2 loại Pivot giống nhau, ví dụ 2 Pivot cao và 2 Pivot thấp ta có 6 loại Trendline cơ bản.

2.2. Trendline Từ Cao Xuống Thấp và Từ Thấp Đến Cao Phân Tích Đảo Chiều

Trong biểu đồ dưới đây cho ta thấy Trendline được kẻ từ điểm A tới điểm B. Trendline này được biểu thị bằng 2 điểm: Đường Trendline hướng lên và được nối từ Pivot thấp đến Pivot cao. Trong biểu đồ trên Trendline được kẻ từ C-D. Và được biểu thị bằng 2 điểm chú ý sau: Trendline hướng xuống và được kẻ từ đỉnh cao đến đáy thấp. Khi Trendline kẻ nối 2 điểm Pivot đối nghịch nhau như từ cao xuống thấp, ta cũng có 6 loại Trendline có thể kẻ được: Hướng lên kẻ từ cao xuống thấp, hướng lên kẻ từ thấp đến cao, hướng xuống kẻ từ cao xuống thấp, hướng xuống kẻ từ thấp đến cao, đường kẻ ngang nối từ cao xuống thấp, đường kẻ ngang nối từ thấp đến cao.

2.3. Trendline Qua Nhiều Điểm Pivot Độ Tin Cậy và Vùng Hỗ Trợ Kháng Cự

Alan Andrews sử dụng đường Trendline gọi là Multi – Pivot Line (Trendline qua nhiều điểm Pivot). Trendline này được kẻ qua ít nhất là 2 điểm Pivot. Dạng Trendline này không nhất thiết phải kẻ chính xác qua điểm cao hoặc thấp của mỗi Pivot, mà chỉ cần được kẻ gần sát với các điểm Pivot. Andrews cũng cho rằng số Trendline được kẻ qua càng nhiều điểm Pivot, thì việc xác định các mức kháng cự hỗ trợ và các điểm Pivot càng tin cậy bấy nhiêu.

III. Kênh Giá Đường Trung Tuyến Alan Andrews Bí Quyết Giao Dịch

Kênh giá và đường trung tuyến là những công cụ quan trọng trong phương pháp Trendline của Alan Andrews. Kênh giá được tạo ra bằng cách vẽ hai đường song song với Trendline chính, tạo thành một kênh giới hạn biến động giá. Đường trung tuyến (Median Line) là đường thẳng đi qua trung điểm của một vùng giá swing và thường được sử dụng để xác định các mục tiêu giá tiềm năng. Ứng dụng thực tiễn của kênh giá và đường trung tuyến giúp nhà đầu tư xác định các điểm vào lệnh, điểm dừng lỗ, và chốt lời hiệu quả. Alan Andrews luôn cho rằng đường trung tuyến được dựa trên các định luật của vật lý. Ông tin rằng các nguyên lý của vật lý học có thể áp dụng vào thị trường tài chính. Các nguyên tắc trên đều dựa trên chu kỳ tự nhiên quay trở về trung tâm của chúng, và trong mỗi hành động luôn tồn tại lại sự phản ứng lại hành động đó.

3.1. Đường Trung Tuyến Median Line Xác Định Mục Tiêu Giá Tiềm Năng

Đường Trendline hữu dụng nhất của Alan Andrews được biết đến đó là Đường trung tuyến (Median Line). Cần 3 điểm Pivot để có thể kẻ đường trung tuyến, 2 trong số điểm Pivot phải là đỉnh và đáy của một vùng giá Swing. Trung điểm của khoảng giá Swing này phải được tính toán đơn giản bằng phép toán cộng trừ nhân chia. Cộng 2 điểm cao nhất thấp nhất chia cho 2 ta sẽ có kết quả. Tiếp theo, điểm Pivot thứ 3 được xác định trước khi xảy ra khoảng giá Swing (Khoảng B-C), về nguyên tắc Pivot này xảy ra ngay trước khoảng giá Swing (khoảng BC). Pivot thứ 3 này được coi là điểm bắt đầu của đường Trendline trung tuyến. Đường kẻ nối Pivot B và Pivot C không dùng để yêu cầu vẽ đường trung tuyến, mà dùng để giúp chúng ta có thể thấy được một cách dễ dàng điểm Pivot để vẽ đường trung tuyến.

3.2. Thuyết Đường Trung Tuyến 80 Giá Quay Về Đường Trung Tuyến

Alan Andrews đã làm một số nghiên cứu đường trung tuyến những điều thực sự quan trọng đối với các trader. Chúng không hẳn là những nguyên tắc mà là những nghiên cứu của Andrews nhằm giúp đỡ các trader có thể hình dung được khi sử dụng đường trung tuyến. Khi đường trung tuyến được vẽ ra thì khoảng giá Swing gần nhất mà giá sẽ hướng về đường trung tuyến được tính xấp xỉ là 80% thời gian. Khi giá tiến về đường trung tuyến, thường tạo ra các điểm Pivot dựa trên điểm trung tuyến này. Khi giá tiến đến đường trung tuyến, giá có xu hướng tạo thêm một vài vùng giá Swing quanh đường trung tuyến và chạm đường trung tuyến hơn một lần trước khi tiếp tục biến động.

IV. Action Line Pitchfork Andrews Chiến Lược Giao Dịch Nâng Cao

Ngoài Trendline cơ bản và kênh giá, Alan Andrews còn phát triển các công cụ phân tích kỹ thuật nâng cao như Action Line (đường hành động) và Pitchfork Andrews (dĩa Andrews). Action Line là đường thẳng được vẽ từ điểm Pivot hiện tại đến một điểm Pivot trước đó, giúp xác định các mức giá tiềm năng trong tương lai. Pitchfork Andrews là một hệ thống gồm ba đường song song, bao gồm đường trung tuyến và hai đường song song trên và dưới, tạo thành hình dĩa. Chiến lược giao dịch Trendline sử dụng Action LinePitchfork Andrews giúp nhà đầu tư xác định các cơ hội giao dịch với độ chính xác cao hơn. Alan Andrews sử dụng những đường kẻ nhưng không đặt tên cho nó là gì. Có thể gọi nó với cái tên thích hợp là đường giao dịch (Action Line).

4.1. Action Line Đường Hành Động Tín Hiệu Mua Bán Sớm và Chuẩn Xác

Ta có Trendline dĩa dạng chuẩn được vẽ dựa trên 3 điểm Pivot A,B và C. Xuất hiện thêm 2 đường mới được kẻ thêm vào trên nguyên tắc nối từ Pivot A với Pivot B ta được đường giao dịch trên, nối từ Pivot A với Pivot C ta có đường giao dịch dưới (Action Line). Sử dụng với một vài nguyên tắc giao dịch thì 2 đường giao dịch này cho ta tín hiệu Mua (long) hoặc Bán (Short).

4.2. Nguyên Tắc Giao Dịch Với Pitchfork Andrews và Action Line

Khi kẻ Trendline dĩa hướng xuống, giá phá lên trên đường song song trên, lúc này đã cho ta chỉ dẫn về một tín hiệu Buy. Khi kẻ Trendline dĩa hướng lên, giá phá đóng cửa dưới đường song song dưới, lúc này cho ta chỉ dẫn về một tín hiều Sell. Trong một Trendline dĩa kẻ xuống và một đường giao dịch trên. Nếu như giá không đạt kỳ vọng đến đường trung tuyến và hồi phục. Sau đó giá phá lên trên đường giao dịch trên cho ta tín hiệu Buy. Trong một Trendline dĩa tăng với đường giao dịch dưới. Chỉ vào lệnh sell khi giá không đạt kỳ vọng tới đường trung tuyến và sau đó giảm và phá đóng cửa dưới đường giao dịch dưới. Lúc này ta đã có tín hiệu sell.

V. Trendline Nâng Cao Đường Cảnh Báo Mô Hình Giá Swing

Để nâng cao hiệu quả giao dịch với Trendline, Alan Andrews giới thiệu thêm các khái niệm như đường cảnh báo và mô hình giá swing mở rộng. Đường cảnh báo là các đường song song được vẽ trên và dưới Trendline chính hoặc kênh giá, giúp xác định các vùng giá tiềm năng. Mô hình giá swing mở rộng là một mô hình giá đặc biệt, trong đó các vùng giá swing liên tiếp có kích thước lớn hơn, báo hiệu sự thay đổi xu hướng. Quản lý rủi ro với Trendline là rất quan trọng, đặc biệt khi giao dịch với các mô hình giá phức tạp. Sau mỗi đường trenline dĩa trên hoặc dưới, Andrews vẽ thêm các đường kẻ song song trên và dưới hai đường này. Những đường kẻ thêm này có tên gọi là đường CẢNH BÁO.

5.1. Đường Cảnh Báo Xác Định Kênh Xu Hướng và Vùng Giá Swing

Khoảng cách đường cảnh báo này bằng đúng khoảng cách từ đường trung tuyến tới đường Trendline dĩa trên hoặc dưới. Khi giá tăng không chạm tới đường trung tuyến, khi giá giảm và phá đóng cửa dưới đường giao dịch dưới, tín hiệu sell đã rõ rang và sau đó giảm đột ngột và tạo một đáy nhọn thẳng tại đường cảnh báo 3 điểm D. Khi giá bắt đầu tăng từ đáy D, giá đã tạo thêm một lần đáy tại đường cảnh báo tại điểm E,G,H và tạo thêm đỉnh tại đường cảnh báo F,I. Như vậy sau khi tạo lập đáy D, đường cảnh báo 2-3 được dung như một kênh xu hướng cho tới khi giá phá dưới đường cảnh báo 3 và giam xuống đường cảnh báo 4 tại điểm G, lúc này đường 3-4 sẽ đóng vai trò kênh xu hướng.

5.2. Mô Hình Giá Swing Mở Rộng Báo Hiệu Đảo Chiều Xu Hướng

Mô hình này xảy ra khi một loạt các vùng giá Swing tăng liên tục. Có thể nhận ra rằng vùng giá Swing từ B đến C lơn hơn vùng giá Swing từ A đến B, CD> BC và cuối cùng là DE>CD. Andrews tin rằng mô hình này hoàn chỉnh trên thị trường thì nó trở nên không ổn định và sớm bị đổ vỡ đảo chiều xuống. Mô hình này báo hiệu rằng thị trường đang không ổn định và xu hướng phá xuống đang được hình thành.

VI. Ứng Dụng Trendline Phản Ứng Thị Trường Sóng Elliot

Phương pháp Trendline của Alan Andrews không chỉ là một công cụ độc lập, mà còn có thể được kết hợp với các phương pháp phân tích kỹ thuật khác, như lý thuyết sóng Elliot và phân tích phản ứng thị trường. Việc kết hợp Fibonacci và Trendline cũng giúp tăng độ chính xác của các tín hiệu giao dịch. Thực hành giao dịch Trendline thường xuyên giúp nhà đầu tư nắm vững các kỹ thuật và cải thiện khả năng xác định xu hướng thị trường. Trong các buổi hội thảo của Andrews về khóa học phản ứng lại thị trường, Andrews từng nói rằng nếu như trader hiểu được phương thức duy nhất này họ có thể kiếm được lợi nhuận hàng triệu $.

6.1. Phương Pháp Phản Ứng Thị Trường Tìm Kiếm Lợi Nhuận Triệu Đô

Phương pháp phản ứng lại thị trương sử dụng những loai đường kẻ khác nhau: Đường trung tâm, đường hành độngđường phản ứng. Bước đầu tiên áp dụng phương pháp này để tính toán vẽ đường trung tâm. Đường trung tâm có thể là đường Trung tuyến, đường Trendline hoặc đường Pivot đa điểm. Đường trung tâm không thể là một trong những đường song song như đường song song trên hoặc dưới của Trendline dĩa hoặc đường cảnh báo. Đường Trendline A-B này được sử dụng như một đường trung tâm. Đường hành động được kẻ có cùng độ dốc với đường trung tâm. Đường hành động được kẻ phía phần bên trái của đường trung tâm tại nơi tạo các đỉnh hoặc đáy Pivot.

6.2. Giao Dịch Với Mô Hình Sóng Elliot Dự Báo Điểm Pivot

Andrews thường sử dụng Trendline để cố gắng đạt được những ưu điểm của sóng Elliot để dự báo biến động của điểm Pivot. Trong cuốn sách này không dành nhiều thời gian để đề cập sâu hơn về Elliot. Lý thuyết sóng Elliot chỉ ra rằng thị trường chuyển động theo 5 dạng sóng gọi là sóng 1,2,3,4,5.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

The best trendline methods of Alan Andrews and Five New Trendline Techniques Một số phương pháp sử dụng trendline của Alan Andrews và 5 kỹ thuật trendlines mới ( Tác giả: Patrick Mikula) Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 Mục Lục: Giới thiệu Phần I: Một số phương pháp sử dụng trendline của Alan Andrews - Biểu đồ Bar và Pivots - Cao tới Cao, Thấp tới thấp Trendline - Cao tới thấp và thấp tới cao trendline - Đường đa điểm - Đường trung tuyến - Lý thuyết đường trung tuyến - Nguyên tắc giao dịch đường trung tuyến 1-3 - Nguyên tắc giao dịch đường trung tuyến 4 - Mô hình cái dĩa (đường song song trên và dưới) - Đường vào lệnh nhanh - Nguyên tắc vào lệnh dựa trên mô hình dĩa và đường vào lệnh nhanh - Đường trung tuyến nhỏ - Đường cảnh báo - Mô hình giao dịch swing mở rộng - Phản ứng thị trường phương thức 1 - Phản ứng thị trường phương thức 2 - Đường trendline trượt - Giao dịch theo phương pháp song Elliot Phần II: 5 kỹ thuật trendlines mới - Nguyên tắc sử dụng trendline cái dĩa 1 - Nguyên tắc sử dụng trendline cái dĩa 2 - Nguyên tắc sử dụng trendline cái dĩa 3 - Nguyên tắc mới 1: Đường trung tuyến – cơ sở cho chiến thuật giao dịch swing - Nguyên tắc mới 2: trendline cái dĩa và 50% - Nguyên tắc mới 3: Đường trung tuyến và vùng Pivot - Nguyên tắc mới 4: Phản ứng của thị trường nguyên tắc 3 - Nguyên tắc 5: Trendline siêu dĩa Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 - Phần I: Một số phương pháp sử dụng trendline của Alan Andrews  Giới thiệu: - Tôi đã vô cùng may mắn dồn hết tâm trí vào việc giao dịch trước khi đợi chờ các kỹ thuật phân tích trên máy tính của tôi và đã dành rất nhiều thời gian đọc các cuốn sách từ nhừng năm 1950 đến 1980. Trong đó có rất nhiều thảo luận tuyệt vời trong những cuốn sác này về phương pháp sử dụng trendline này hơn tất cả các cuốn sách hiện tại đang có. Tình cờ tôi đọc qua cuốn sách của Alan Andrew được xuất bản năm 1986 “Technical Analysis ờ the Futures market” của tác giả John Murphy. Tôi đã dành nhiều thời gian tìm kiếm phương pháp giao dịch theo trendline hơn bao giờ hết, và tôi đã tìm kiếm ra.

Trong cuốn sách này Andrew đã đưa ra một phương pháp đơn giản - Trong công việc tư vấn của tôi tại CTA (commodities Trading Advisor) tôi đã bắt gặp một số người đã tham dự hội thỏa của Andrew về sự phản ứng lại thị trường. Nó đã cung cấp cho tôi cơ hội để thực hành những vấn đề cốt lõi của Andrew, chúng thực sự quan trong, nó cho phép tôi có thể thảo luận với các trader những người đã sử dụng phương pháp giao dịch theo trendline cảu Andrews. - Trong các buổi hội thảo, Andrews nói rằng phương pháp giao dịch theo trendline của ông dựa trên các nghiên cứu của Roger Babson. Vào những năm 1930, Roger Babson, bằng phương pháp của mình ông đã đưa ra dự báo về sự sụp đổ của năm 1929 cực kỳ thực tế so với những trader khác.

Nhưng tất cả những gì Roger BabSon có trao đổi với Andrews thì không ai biết. Nhưng theo nghiên cứu của tôi thì tôi tin rằng Babson đã đưa cho Andrews khái niệm tài chính của sự phản ứng lại thị trường. Và Andrews phát triển hệ thống trendline dựa trên cơ sở này. - Phương pháp được sử dụng bởi 2 người này có thể dựa trên cùng một lý thuyết phản ứng lại thị trường nhưng thực tế phương pháp này sử dụng rất khác.

Roger Babson sử dụng phương pháp mà nó có sự dịch chuyển nhịp nhàng trên hoặc dưới một đường kẻ được kẻ qua điểm giữa của một khu vực giá trước đó ( price Swing). Nó giúp Babson có thể tính toán được khoảng cách trung bình phía dưới Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 và phía trên đường kẻ trung tâm này có thể tiếp tục hoặc quay trở lại với chỉ dẫn khác. Người ta tin tưởng rằng Babson sử dụng phương pháp này để tìm kiếm sự may mắn trên thị trường bằng cách nhận diện khi nào thị trường tiếp tục tiếp diễn theo cả hai chiều tăng hoặc giảm. Người ta cũng tin rằng phương pháp được ông sử dụng năm 1929 này đã đưa ra một số cảnh bảo rằng thị trường chứng khoán sẽ rơi vào tình trạng đổ vỡ suy sụp nghiêm trọng và khi điều này xảy ra, Babson được ví như một thiên tài - Phương pháp giao dịch được sử dụng bởi Andrew xuất hiện dựa trên một số ý tưởng về sự chuyển động của giá xung quanh đường kẻ giữa tuy nhiên chúng lại khác so với cách sử dụng của Babson.

Phương pháp của Babson là một phương pháp phân tích dài hạn của thị trường cổ phiếu cũng như nền kinh tế trong khi đó phương pháp của Andrews lại sử dụng trong việc phân tích ngắn hạn. Tuy nhiên kết quả của 2 phương pháp này là hoàn toàn giống nhau, cả 2 đều đạt được được mức lợi nhuận tốt trong giao dịch. Và các trader tham dự các buổi hội thảo của Andrew cũng hầu như có kết quả tương tự. - Andrew có khuynh hướng không dành thời gian cho việc chia sẻ phương pháp giao dịch dựa theo trendline cho đến khi ông nghỉ hưu.

- Cuốn sách này được chia làm 2 phần. Phần đầu tiên nói về những nhân tố được sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp tới Andrew. Tôi đã cố mọi cách để không đưa những ý tưởng cá nhân vào mục này và chỉ đưa ra phương pháp của Andrews. Trong công việc tuyệt vời của Andrew, có những ý tưởng và phương pháp được đề cập bởi những người nghiên cứu, Andrews động viên những người này chịu khó chia sẻ những ý tưởng.

Các nhân tó bị bỏ qua trong cuốn sách này bởi vì phương pháp đề cập ở đây là của những học sinh của Andrews chứ không phải phương pháp chính mà Andrew sử dụng để tìm kiếm sự may mắn trong thị trường. - Phần thứ 2 của cuốn sách này là những ý tưởng mới trong việc phát triển hệ thống trendline dựa trên sự phát triển của tập đoàn tài chính Austin BAR CHART VÀ PIVOT - Trong cuốn sách này ta sử dụng biểu đồ chuẩn hình que (Bar Chart) để giới thiệu về phương pháp giao dịch trendline. Hình dưới đây ta nhìn thấy là dạng biểu đồ hình que. Tỉ lệ bên trái tượng trưng cho giá tỉ lệ về thời gian là thanh ngang nằm dưới.

Mỗi một thanh thẳng đứng riêng lẻ tượng trưng về giá. Trong cuốn sách này ta thường đề cập đến khái niệm Price Pivot. Pivot được coi là một điểm nơi mà giá bắt đầu có sự thay đổi chiều hướng. Trong hình dưới đây xuất Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 hiện 2 khái niệm Pivot đỉnh (Top Pivot) và Pivot đáy (Bottom Pivot).

Thông qua hình dưới ta đã có sự nhận diện của khái niệm này - Hình dưới đây sẽ cho ta thấy khái niệm về thanh giá đơn lẻ. Thanh giá có điểm mở cửa là thanh nằm ngang bên trái và đóng cửa là thanh nằm ngang bên phải. Điểm cao nhất thấp nhất chính là đường thẳng đứng của thanh bar o - Cao tới Cao, Thấp tới thấp Trendline Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 - Biểu đồ dưới đây cho ta cách vẽ 4 loại trend line. Một trong số đó được kẻ từ điểm Pivot B nối điểm C.

Loại trendline này có 2 điểm. Độ nghiêng tăng (giá tăng sẽ tạo ra độ nghiêng tăng)và là điểm nối 2 điểm pivot cao nhất. Đường kẻ này thể hiện là một trendline kẻ cao tới cao. - - Cũng trên biểu đồ trên đường trendline được nối từ điểm A tới điểm D.

2 đặc điểm của đường trendline này là hướng lên trên và nối 2 điểm pivot thấp hay còn gọi cách khác là trenline kẻ thấp tới thấp. - Khi trendline được nối với 2 loại pivot giống nhau ví dụ 2 pivot cao và 2 pivot thấp ta có 6 loại trendline cơ bản đó là: o Hướng xuống cao tới cao (đường E-G) o Hướng xuống thấp tới thấp ( đường F-H) o Hướng lên Cao tới Cao (B-C) o Hướng lên thấp tới thấp (A-D) o Đường kẻ dài (trendline chính) cao tới cao và kẻ đến tận cùng (B-C) o Đường kẻ thấp tới thấp và kẻ đến tận cùng (A-D) Trendline kẻ từ cao xuống thấp và từ thấp tới cao Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 - Trong biểu đồ dưới đây cho ta thấy trendline được kẻ từ điểm A tới điểm B. Trendline này được biểu thị bằng 2 điểm: Đường trendline hướng lên và được nối từ pivot thấp đến pivot cao. - Trong biểu đồ trên trendline được kẻ từ C-D.

Và được biểu thị bằng 2 điểm chú ý sau: Trendline hướng xuống và được kẻ từ đỉnh cao đến đáy thấp. - Khi trendline kẻ nối 2 điểm Pivot đối nghịch nhau như từ cao xuống thấp, ta cũng có 6 loại trendline có thể kẻ được o Hướng lên kẻ từ cao xuống thấp o Hướng lên kẻ từ thấp đến cao o Hướng xuống kẻ từ cao xuống thấp o Hướng xuống kẻ từ thấp đến cao o Đường kẻ ngang nối từ cao xuống thấp o Đường kẻ ngang nối từ thấp đến cao Trendline qua nhiều điểm Pivot - Andrew sử dụng đường trendline gọi là Multi – Pivot Line (trendline qua nhiều điểm Pivot). Trendline này được kẻ qua ít nhất là 2 điểm Pivot. Dạng trendline này không nhất thiết phải kẻ chính xác qua điểm cao hoặc thấp của mỗi pivot mà chỉ cần được kẻ gần sát với các điểm pivot.

Andrew cũng cho rằng số Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 trendline được kẻ qua càng nhiều điểm Pivot thì việc xác định các mức kháng cự hỗ trợ và các điểm pivot càng tin cậy bấy nhiêu - Trong hình trên (chart cổ phiếu của General Motor – GM). Trong chart này, Trendlien được kẻ qua 5 diểm pivot và đây được coi là Multi –Pivot line và có độ tin cậy cao hơn so với các trendline được kẻ qua 2 điểm pivot. Median Line: Đường trung tuyến - Đường trendline hữu dụng nhất cúa Andrew được biết đến đó là Đường trung tuyến (Median Line) Backcom Exness 60% - 95% Nhập IB code: 14513844 t.me/traderacademy123 - Trong chart trên thể hiện đường trung tuyến xu hướng tăng. Cần 3 điểm pivot để có thể kẻ đường Trung tuyến, 2 trong số điểm pivot phải là đỉnh và đáy của một vùng giá Swing.

Trung điểm của khoảng giá swing này phải được tính toán đơn giản bằng phép toán cộng trừ nhân chia. Cộng 2 điểm cao nhất thấp nhất chia cho 2 ta sẽ có kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ