ĐẶT VẤN ĐỀ Đầu tư xây dựng các công trình dự án phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương là một trong những yêu cầu tất yếu của các quốc gia trên thế giới, nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước hiện nay. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, khi thực hiện thu hồi đất của người dân để thực hiện đầu tư các công trình dự án thì việc bồi thường về đất và các chính sách hỗ trợ như: hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, hỗ trợ tái định cư., từ các cấp chính quyền thì không phải dự án nào cũng thật sự mang lại hiệu quả tích cực cho người dân có đất bị thu hồi trong khu vực dự án. Tại Trà Vinh, kết quả báo cáo công tác giải phóng mặt bằng và TĐC giai đoạn 2010 – 2015 cho thấy các ngành chức năng và địa phương chưa phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong thực hiện nhiệm vụ. Trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ còn hạn chế, dẫn đến công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư gặp nhiều khó khăn.
Các hộ dân trước đây sống bằng nghề dịch vụ thương mại, nay vào ở trong khu tái định cư, do mưu sinh không thuận lợi đã bán lô đất tái định cư đi sinh sống nơi khác. Một số hộ, nhất là hộ nông dân nhận tiền bồi hoàn nhưng không biết cách chuyển đổi nghề nghiệp, đã tiêu xài, mua sắm vật dụng trong gia đình hết vốn, lại trở thành hộ nghèo. Kết quả báo cáo cũng cho thấy có 72,2% người cho rằng chỗ ở trong khu tái định cư tập trung tốt hơn nơi bị giải tỏa nhưng vấn đề kinh tế (công ăn việc làm) kém hơn, trong đó 80% số người được hỏi cho rằng vào khu tái định cư thì việc chi tiêu sinh hoạt tốn kém hơn. Để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế-xã hội, Trà Vinh, trong những năm gần đây, đặc biệt là phấn đấu đưa thành phố Trà Vinh từ đô thị loại ba lên đô thị loại hai, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các dự án công trình công cộng ngày càng được đầu tư nhiều hơn.
Những tuyến đường mới được hình thành giúp giao thông thuận lợi, các khu cụm công nghiệp được tập trung phát triển, đời sống vật chất, tinh thần người dân ngày càng được nâng cao. Để thực hiện đầu tư các công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 trình dự án phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, cần có quỹ đất sạch để xây dựng công trình và khu tái định cư cho người dân bị thu hồi đất. Qua nhiều công trình được thực hiện và đưa vào sử dụng đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế xã hội và ổn định đời sống người dân, làm cho bộ mặc xã hội của Tỉnh ngày càng tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại những bất cập, cũng như các ảnh hưởng bất lợi của việc đầu tư, thực hiện các công trình dự án mang lại.
Đặc biệt là trong vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân. Việc bị di dời và tái định cư cho người dân trong quá trình giải phóng mặt bằng hiện nay là một vấn đề bức xúc của xã hội không chỉ đối với chính quyền mà còn là nỗi băn khoăn đối với người dân bị thu hồi đất. Bởi vì người dân phải đối phó với sự thay đổi cuộc sống, thay đổi thu nhập, tập quán., làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh kế bền vững của họ. Trước đây, người dân đã quen với sống và canh tác trên diện tích đất của mình, nay Nhà nước thu hồi, dẫn đến thiếu đất sản xuất, cùng với trình độ còn hạn chế, các dịch vu tại địa phương còn thấp, kém phát triển, bên cạnh đó các chính sách hỗ trợ không đảm bảo, chưa thật sự tạo cơ hội cho việc chuyển đổi nghề nghiệp và khôi phục cuộc sống cũ của họ.
Một số hộ bề ngoài cho thấy trỡ nên sung túc hơn, nhưng đó chỉ là tạm thời do nhờ vào số tiền bồi hoàn, làm thuê từ các công trình đang xây dựng, nhưng họ lại không có sinh kế bền vững, cuộc sống của họ trong tương lai không đảm bảo. Vì vậy, việc xem xét các ảnh hưởng của việc thu hồi đất để đầu tư xây dựng dự án phát triển kinh tế ở địa phương đến sinh kế của người dân có ý nghĩa hết sức quan trọng. Kết quả nghiên cứ sẽ giúp cho chính quyền hoạch định những chính sách phù hợp trong công tác bối thường, hỗ trợ, tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi, và càng có ý nghĩa hơn cho việc đề xuất các chính sách thu hồi đất cho án dự án có điểm tương đồng trong thời gian tới. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu sinh kế của các hộ dân sau thu hồi đất, hiện đang sống trên bốn khu tái định cư trên địa bàn thành phố Trà Vinh, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế cho các hộ dân trong thời gian tới.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng sinh kế của người dân sau tái định cư và xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thay đổi sinh kế của người dân tái định cư.
Đề xuất những chính sách phù hợp để cải thiện thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển sinh kế của người dân bị thu hồi đất. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất tại bốn khu tái định cư trên địa bàn Tp. Trà Vinh; phân tích quá trình thay đổi sinh kế và các yếu tố ảnh hưởng tới sinh kế của người dân, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục và phát triển kinh tế hộ.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại bốn khu tái định cư trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; các hộ dân không thuộc bốn khu tái định cư không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo trong giai đoạn 2005-2015; số liệu sơ cấp được phỏng vấn trong năm 2016. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế các hộ bị thu hồi đất, hết đất và đang sống tại các khu tái định cư. Các nội dung được nghiên cứu bao gồm nguồn lực sinh kế, các hoạt động tạo thu nhập, sự chuyển đổi nghề nghiệp, thu nhập và đời sống của các hộ dân sau thu hồi đất và hiện đang sống trong bốn khu tái định cư mà không có nhà ở nơi khác.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Sinh kế của người dân sau khi thu hồi đất để đầu tư xây dựng các công trình dự án trên địa bàn thành phố Trà Vinh có thực sự ổn định và phát triển? Câu hỏi 2: Những vấn đề nào còn tồn tại trong quá trình ổn định sinh kế của người dân? Câu hỏi 3: Giải pháp nào giúp người dân tăng thu nhập và phát triển sinh kế bền vững? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan học thuật 2. Một số khái niệm có liên quan 2.
Sinh kế Cụm từ sinh kế được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên khái niệm này được DFID tổng hợp từ các nghiên cứu thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (gồm cả nguồn lực vật chất và xã hội) và hoạt động cần thiết để kiếm sống (Chambers và Conway, 1992). Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó, phục hồi trước các cú sốc, sự căng thẳng, và duy trì hoặc làm gia tăng năng lực và tài sản ở cả hiện tại và tương lai mà không làm hao mòn các nguồn tài nguyên thiên nhiên (DFID, 1999, trang 2). Theo tổ chức SIDA (2001) thì khái niệm “sinh kế bao gồm các khả năng về tài sản và các hoạt động đáp ứng cho yêu cầu của cuộc sống. Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể chịu đựng được và có thể phục hồi được trước những cú sốc, áp lực; sinh kế đó có thể duy trì hoặc làm gia tăng các khả năng, tài sản và tạo ra cơ hội sinh kế mới cho thế hệ tiếp theo.
Ngoài ra, sinh kế đó còn có thể đóng góp lợi ích cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương và toàn cầu trong ngắn hạn và dài hạn”. Từ những định nghĩa trên có thể thấy, sinh kế là tập hợp các yếu tố vô hình và hữu hình mà con người sẽ sử dụng để cấu trúc cuộc sống của họ. Và một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể chống chịu được và phục hồi được trước những thay đổi trong cuộc sống (SIDA, 2001, trang 1). Khung phân tích sinh kế Khung phân tích sinh kế là một công cụ được cơ quan phát triển quốc tế của Vương quốc Anh (DFID) đưa ra nhằm phân tích các vấn đề sinh kế, đặc biệt là sinh kế của những người nghèo.
Về cơ bản, khung phân tích sinh kế bao gồm các hoàn cảnh dễ tổn thương, các tài sản vốn và các chiến lược sinh kế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Từ khóa H=Vốn nhân lực S=Vốn xã hội N= Vốn tự nhiên P=Vốn vật chất F = Vốn tài chính TÀI SẢN VỐN HOÀN CẢNH KẾT QUẢ SINH KẾ CẤU TRÚC VÀ DỄ BỊ TỔN QUY TRÌNH THƯƠNG H - Các mức độ của - Thêm thu nhập N chính phủ - Tăng phúc lợi - Sốc; S - Thành phần - Giảm tổn tư nhân CHIẾN LƯỢC SINH - Thời vụ; KẾ thương - Xu hướng. P F - Cải thiện an - Luật ninh lương thực - Chính sách - Sử dụng bền - Ưu đãi vững hơn dựa vào - Tổ chức NR QUY TRÌNH Hình 2. Khung phân tích ứng dụng sinh kế bền vững Nguồn: Khung sinh kế bền vững (DFID, 1999, trang 4) 2.
Các thành phần của khung sinh kế bền vững 2.1 Hoàn cảnh dễ bị tổn thương Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người. Các yếu tố trong hoàn cảnh dễ tổn thương tác động, ảnh hưởng đến sinh kế của những người trong hoàn cảnh đó.