BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ---------------- HÀ VĂN CÁT SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh - Năm 2017 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ---------------- HÀ VĂN CÁT SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 60340403 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN TP Hồ Chí Minh - Năm 2017 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do cá nhân tôi khảo sát, tham khảo tài liệu và thực hiện.
Mọi trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của cá nhân tôi. Luận văn đƣợc thực hiện trên cơ sở tổng hợp những kiến thức, nghiên cứu các dữ liệu, tài liệu nhiều cơ quan, đơn vị và khảo sát thực tế của tác giả. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2016 TÁC GIẢ HÀ VĂN CÁT 123doc MỤC LỤC CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. Bối cảnh nghiên cứu:.
Mục tiêu nghiên cứu:. Mục tiêu tổng quát:. Mục tiêu cụ thể:. Câu hỏi nghiên cứu:.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu và nguồn thông tin:. Phƣơng pháp nghiên cứu:. Nguồn thông tin dự kiến: .7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Tình hình thiên tai và Biến đổi khí hậu ở Việt Nam:. Tình hình thiên tai và BĐKH ở tỉnh Bình Định:. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội:. Vị trí địa lý:.
Đặc điểm địa hình:. Đặc điểm khí hậu:. Đặc điểm sông ngòi:. Hiện trạng kinh tế - xã hội:.
Các loại hình thiên tai và phạm vi ảnh hƣởng:. Đặc điểm và phạm vi ảnh hƣởng của các loại hình thiên tai:. Tác động của thiên tai đến các mặt của đời sống xã hội:. Tác động của BĐKH tại tỉnh Bình Định:.
Tình hình quản lý và đánh giá rủi ro thiên tai trên thế giới và ở Việt Nam:. Thực tiễn quản lý và đánh giá rủi ro thiên tai trên thế giới:. Đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của ngƣời dân (dựa vào cộng đồng) tại Viêt Nam:. Công tác PCTT và đánh giá rủi ro thiên tai có sự tham gia của ngƣời dân tại tỉnh Bình Định:.
Khái quát tình trạng dễ bị tổn thƣơng ở tỉnh Bình Định:. Nhận định về nguy cơ những loại hình thiên tai (lụt bão) có thể xảy ra trong thời gian tới: .32 CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Lý thuyết về sự tham gia của ngƣời dân:. Một số quan niệm:.
Cơ sở lý thuyết về sự tham gia của ngƣời dân:. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc về sự tham gia của ngƣời dân:. Khái niệm thiên tai, BĐKH và tình trạng dễ bị tổn thƣơng:. Rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai:.
Biến đổi khí hậu:. Thích ứng với BĐKH:. Năng lực phòng, chống thiên tai (ứng phó):. Tình trạng dễ bị tổn thƣơng:.
Đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng trong thiên tai:. Đánh giá rủi ro có sự tham gia:. Phƣơng pháp nghiên cƣú:. Địa bàn nghiên cứu:.
Cách tiếp cận của phƣơng pháp nghiên cứu: .51 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN. Đặc điểm tình hình các xã, phƣờng nghiên cứu:. Phƣờng Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn:. Xã Cát Chánh, huyện Phù Cát:.
Xã Ân Hảo Đông, huyện Hoài Ân:. Xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh:. Thực trạng tham gia của ngƣời dân trong QLRRTT:. Thông tin về thiên tai, BĐKH:.
Ứng phó của ngƣời dân trong PCTT:. Ngƣời dân tham gia đóng góp ý kiến vào kế hoạch PCTT:. Ngƣời dân trực tiếp tham gia QLRRTT:. Ngƣời dân tham gia kiểm tra, giám sát:.
Một số khó khăn khi ngƣời dân tham gia QLRRTT: .73 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .77 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ luc 2 Phụ lục 3 123doc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHPCTT Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai BĐKH Biến đổi khí hậu BĐRC Hội Chữ thập đỏ tỉnh Bình Định CBDRM Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng DRR Giảm thiểu rủi ro thảm họa DMC Trung tâm Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai HVCA Đánh giá hiểm họa, tình trạng dễ bị tổn thƣơng và năng lực phòng tránh giảm nhẹ thiên tai (Còn gọi là Đánh giá rủi ro thiên tai) GRC Hội Chữ thập đỏ Đức GIZ Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu IFRC Liên đoàn quốc tế Chữ thập đỏ và Trăng lƣỡi liềm đỏ RRTT Rủi ro thiên tai NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PCD Phƣơng pháp phát triển cộng đồng PCLB Phòng chống lụt bão PCTT Phòng chống thiên tai PR Nghiên cứu sự tham gia (Participatory Research) PAR Nghiên cứu hành động tham gia (Participatory Action Research) TKCN Tìm kiếm cứu nạn TNTM Tài nguyên và Môi trƣờng UNDP Chƣơng trình Phát triển Liên hợp Quốc (United Nations Development Programme) UBND Ủy ban nhân dân VCA Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thƣơng và năng lực VNRC Hội Chữ thập đỏ Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới (World bank) 123doc DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Khung phân tích.2: Trình tự các bƣớc nghiên cứu.1: Các cấp độ tham gia của ngƣời dân. Bậc thang của sự tham gia. Bậc thang của sự tham gia từ cao xuống thấp.1: Số lƣợng và cơ cấu lao động phân theo ngành.2: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành giai đoạn 2005 - 2015.3: Một số chỉ tiêu về tăng trƣởng kinh tế theo GDP (%).1: Thông tin nhận biết về thiên tai của ngƣời dân.2: Công tác chuẩn bị của ngƣời dân khi nắm bắt thông tin về thiên tai.3: Tỷ lệ ngƣời dân biết về BĐKH.4: Nhận thức của ngƣời dân về tác động của BĐKH .5: Nhận thức của ngƣời dân về quản lý, ứng phó với RRTT.6: Tỷ lệ ngƣời dân biết kế hoạch PCTT ở địa phƣơng.7: Tỷ lệ ngƣời dân biết về mục đích của kế hoạch PCTT.8: Ý kiến ngƣời dân là quyết định trong lập kế hoạch PCTT.9: Nhận thức của ngƣời dân về tầm quan trọng của Bản đồ QLRRTT.10: Tỷ lệ ngƣời dân tham gia các hoạt động PCTT tại địa phƣơng.11: Tỷ lệ ngƣời dân biết phƣơng châm “4 tại chỗ”.12: Ngƣời dân quyết định về mức đóng góp các công trình.13: Hình thức đóng góp của ngƣời dân.14: Tỷ lệ ngƣời dân tham gia kiểm tra, giám sát. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định.2: Bản đồ PCTT phƣờng Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn.
65 123doc TÓM TẮT Hiện nay, trong điều kiện thiên tai ngày càng diễn biến cực đoan do tác động của biến đổi khí hậu, làm ảnh hƣởng không nhỏ đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nƣớc. Trong đó ngƣời dân là đối tƣợng chịu tác động nhiều nhất. Mục tiêu của luận văn tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản là: phân tích sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý rủi ro thiên tai, các yếu tố ảnh hƣởng, khó khăn, thuận lợi… và đƣa ra một số khuyến nghị để làm tốt hơn công tác quản lý rủi ro thiên tai tại cộng đồng. Luận văn sử dụng Lý thuyết “Bậc thang của sự tham gia” của David Arnstein’s, và cách tiếp cận “Nghiên cứu sự tham gia” (PR), “Nghiên cứu cộng đồng tham gia” (PAR), cùng với việc phân tích thống kê, tham vấn, thực chứng để đƣa ra các giải pháp tối ƣu nhất.
Tác giả luận văn đã đi nghiên cứu, khảo sát 120 hộ dân với phƣơng pháp chọn mẫu phi xác suất tại 4 xã, phƣờng trọng điểm về thiên tai (bão lũ) và mang tính đại diện cho các vùng, địa phƣơng của tỉnh, gồm: Phƣờng Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn; xã Cát Chánh, huyện Phù Cát; xã Ân Hảo Đông, huyện Hoài Ân và xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh. Thời gian thực hiện khảo sát là 3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2016. Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy: Sự tham gia của ngƣời dân trong công tác quản lý rủi ro thiên tai là cần thiết, ngƣời dân là “trung tâm” của quá trình ra quyết định các hoạt động, quản lý rủi ro thiên tai làm giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thƣơng, tăng cƣờng khả năng ứng phó, thích nghi của cộng đồng với tác động của thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu; hành vi của ngƣời dân đã thay đổi từ “ỷ lại” và “trông chờ” hỗ trợ từ bên ngoài sang chủ động, ứng phó, bảo vệ tính mạng bản thân, gia đình và xây dựng cộng đồng mà họ đang sinh sống an toàn hơn. Chính quyền và các tổ chức xã hội ở địa phƣơng có trách nhiệm tham gia và hỗ trợ ngƣời dân trong công tác này.
Đề tài đã đƣa ra 7 khuyến nghị cơ bản nhất với mục đích góp phần cùng với địa phƣơng và ngƣời dân làm tốt công tác quản lý rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Định. 123doc 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Bối cảnh nghiên cứu: Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là một trong những ổ bão của khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng thƣờng xuyên phải đối mặt với nhiều loại hình thiên tai khốc liệt, nhất là thiên tai bão lụt. Trong 10 năm trở lại đây, trung bình hàng năm có 750 ngƣời chết và mất tích, thiệt hại về ngƣời và tài sản ƣớc tính tƣơng đƣơng khoảng 1 - 1,5% GDP.
Thêm vào đó, BĐKH toàn cầu đã và đang làm thiên tai ở nƣớc ta có chiều hƣớng ngày càng gia tăng và phức tạp, kèm theo những đột biến khó lƣờng (DMC - BNNPTNT, 2011). Minh chứng cụ thể nhất là Cơn bão số 6 (Xangsane) năm 2006 đã gây thiệt hại 1,2 tỉ đô la Mỹ tại 15 tỉnh miền Trung. Hoàn lƣu cơn bão số 3 ở các tỉnh phía Bắc và lũ lụt ở các tỉnh Bắc miềm Trung 2016 đã làm hàng chục ngƣời chết và mất tích, thiệt hại cho các tỉnh này lên đến hàng trăm tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng và dân cƣ ngày càng tập trung tại các vùng có mức độ tổn thƣơng cao nhƣ vùng đồng bằng hay bị lũ lụt và vùng ven biển.
Qua đó thấy rằng thiệt hại sẽ ngày càng lớn trong tƣơng lai, khoảng 70% dân số Việt Nam dễ bị rủi ro thiên tai - nhất là tại các vùng nông thôn, nơi sinh kế bị đe dọa nhiều nhất (WB).