Luận văn thái độ sử dụng giáo cụ trực quan - ĐH Công Nghiệp Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thái độ của giáo viên và sinh viên không chuyên ngữ về sử dụng giáo cụ trực quan trong giảng dạy nói tiếng Anh tại ĐH Công Nghiệp Hà Nội.

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành

2011

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về thái độ giáo viên sinh viên với giáo cụ trực quan

Thái độ của giáo viên và sinh viên đối với giáo cụ trực quan trong giảng dạy phản ánh mức độ chấp nhận, niềm tin và hành vi sử dụng các công cụ hỗ trợ trực quan trong lớp học. Theo nghiên cứu của Trương Thị Thánh Hoài (2011) tại Đại học Công nghiệp Hà Nội, thái độ của giảng viên đối với giáo cụ trực quan thường mang tính tích cực, đặc biệt khi họ nhận thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh cho sinh viên không chuyên. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa nhận thức và thực hành vẫn tồn tại do nhiều yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất, thời gian chuẩn bị và kinh nghiệm giảng dạy. Về phía sinh viên, đa số bày tỏ sự yêu thích học liệu trực quan, cho rằng chúng giúp hình dung nội dung dễ dàng hơn và tạo động lực tham gia vào hoạt động nói. Dẫn chứng từ khảo sát cho thấy 78% sinh viên cảm thấy tự tin hơn khi được học qua hình ảnh, video hoặc đồ vật thật. Sự tương đồng trong quan điểm sinh viên về học liệu trực quan và đánh giá của giảng viên là cơ sở quan trọng để thúc đẩy ứng dụng rộng rãi hơn trong môi trường đại học. Việc hiểu rõ thái độ này giúp nhà quản lý và giảng viên xây dựng chiến lược giảng dạy phù hợp, tối ưu hóa trải nghiệm học tập.

1.1. Khái niệm và thành phần của thái độ trong giáo dục

Thái độ bao gồm ba thành phần: nhận thức (niềm tin), cảm xúc (sở thích/ghét bỏ) và hành vi (xu hướng hành động). Trong bối cảnh sử dụng giáo cụ trực quan trong giảng dạy, thái độ tích cực thường đi kèm với niềm tin rằng công cụ này nâng cao hiệu quả giáo cụ trực quan và tạo hứng thú học tập.

1.2. Vai trò của giáo cụ trực quan trong giảng dạy ngôn ngữ

Vai trò của giáo cụ trực quan được nhấn mạnh trong phương pháp giảng dạy giao tiếp (CLT). Chúng kích thích kênh thị giác – chiếm đến 83% lượng thông tin não bộ tiếp nhận (Chamberlain, 1980) – giúp sinh viên dễ dàng liên kết từ vựng, ngữ cảnh và phản xạ nói. Đặc biệt với sinh viên không chuyên, giáo cụ trực quan trong giảng dạy đóng vai trò cầu nối giữa lý thuyết và thực hành.

II. Thách thức trong việc áp dụng giáo cụ trực quan tại lớp học đại học

Mặc dù tác động của giáo cụ trực quan đến kết quả học tập đã được chứng minh, việc triển khai thực tế vẫn gặp nhiều rào cản. Nghiên cứu tại Đại học Công nghiệp Hà Nội chỉ ra rằng sự chấp nhận giáo cụ trực quan trong lớp học bị hạn chế bởi thiếu hụt thiết bị, thời gian soạn bài eo hẹp và kỹ năng sử dụng công nghệ chưa đồng đều giữa các giảng viên. Một số giáo viên lớn tuổi gặp khó khăn trong việc tích hợp công nghệ hỗ trợ giáo cụ trực quan như phần mềm trình chiếu hay video tương tác. Về phía sinh viên, tuy đa số ủng hộ, nhưng vẫn có nhóm cho rằng một số loại giáo cụ gây xao nhãng hoặc không phù hợp với chủ đề bài học. Biểu đồ 4 trong nghiên cứu gốc cho thấy 65% giảng viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm hoặc thiết kế giáo cụ phù hợp cho từng kỹ năng nói cụ thể. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng phòng học chưa đồng bộ cũng làm giảm hiệu quả sử dụng. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp hệ thống từ cả góc độ quản lý và đào tạo sư phạm, nhằm đảm bảo ứng dụng giáo cụ trực quan trong giáo dục đại học không chỉ dừng ở lý thuyết mà trở thành thực tiễn bền vững.

2.1. Rào cản về cơ sở vật chất và thời gian chuẩn bị

Nhiều giảng viên phải dạy nhiều lớp với khối lượng lớn, khiến việc chuẩn bị giáo cụ trực quan trong giảng dạy tốn kém thời gian. Đồng thời, phòng học thiếu máy chiếu, loa, hoặc internet ổn định làm giảm khả năng triển khai các công cụ số hiện đại.

2.2. Kỹ năng công nghệ và tư duy giảng dạy truyền thống

Một bộ phận giảng viên vẫn quen với phương pháp giảng dạy lấy giáo viên làm trung tâm, dẫn đến e ngại hoặc chưa nhận thức đầy đủ về phương pháp giảng dạy tích cực với giáo cụ trực quan. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự chấp nhận giáo cụ trực quan trong lớp học.

III. Phương pháp tối ưu hóa giáo cụ trực quan trong giảng dạy nói tiếng Anh

Để phát huy tối đa hiệu quả giáo cụ trực quan, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực với giáo cụ trực quan dựa trên nguyên tắc phù hợp, đa dạng và tương tác. Nghiên cứu của Trương Thị Thánh Hoài (2011) khuyến nghị sử dụng kết hợp nhiều loại giáo cụ như flashcards, video ngắn, bản đồ, vật thật (realia) tùy theo mục tiêu bài học. Ví dụ, khi dạy chủ đề “asking for directions”, bản đồ hoặc mô hình khu phố giúp sinh viên luyện nói trong ngữ cảnh thực tế. Bên cạnh đó, việc thiết kế hoạt động nhóm xoay quanh giáo cụ – như mô tả tranh, đóng vai qua video – kích thích sinh viên tương tác và sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên. Quan trọng hơn, giảng viên cần được đào tạo kỹ năng lựa chọn và tích hợp công nghệ hỗ trợ giáo cụ trực quan như Canva, Kahoot, hoặc YouTube Edu. Dữ liệu từ biểu đồ 3 cho thấy 82% sinh viên thích các hoạt động như “describe a picture” hoặc “role-play with real objects”, chứng minh rằng tác động của giáo cụ trực quan đến kết quả học tập phụ thuộc vào cách thiết kế hoạt động, không chỉ ở bản thân công cụ.

3.1. Lựa chọn giáo cụ phù hợp theo mục tiêu bài học

Mỗi loại giáo cụ trực quan trong giảng dạy phục vụ mục đích riêng: flashcards hỗ trợ từ vựng, video mô phỏng tình huống giao tiếp, còn bảng trắng giúp tổ chức ý tưởng. Việc chọn sai loại có thể làm loãng trọng tâm bài học.

3.2. Thiết kế hoạt động tương tác xoay quanh giáo cụ

Phương pháp giảng dạy tích cực với giáo cụ trực quan yêu cầu sinh viên không chỉ xem mà còn thao tác, thảo luận và sáng tạo dựa trên giáo cụ. Điều này biến lớp học thành không gian giao tiếp thực, đáp ứng mục tiêu của CLT.

IV. Bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả giáo cụ trực quan trong lớp học

Dữ liệu từ nghiên cứu tại Đại học Công nghiệp Hà Nội cung cấp bằng chứng định lượng và định tính rõ ràng về hiệu quả giáo cụ trực quan. Theo bảng 5 và 6, hơn 70% giảng viên thường xuyên sử dụng ít nhất ba loại giáo cụ (bảng, hình ảnh, video) trong các giờ nói. Đồng thời, 85% sinh viên đánh giá cao việc học qua hình ảnh vì giúp họ “dễ nhớ và dám nói hơn”. Biểu đồ 1 cho thấy sự trùng khớp cao giữa loại giáo cụ ưa thích của giảng viên và sinh viên: hình ảnh và video đứng đầu. Ngoài ra, biểu đồ 8 chỉ ra mục đích sử dụng chính là “tạo tình huống giao tiếp” và “kích thích hứng thú” – hai yếu tố then chốt trong dạy nói. Dẫn chứng từ phỏng vấn sâu cho thấy sinh viên cảm thấy ít áp lực hơn khi được nói dựa trên hình ảnh cụ thể thay vì trả lời câu hỏi trừu tượng. Điều này khẳng định tác động của giáo cụ trực quan đến kết quả học tập không chỉ về mặt nhận thức mà còn về mặt tâm lý. Những phát hiện này củng cố lập luận rằng sự chấp nhận giáo cụ trực quan trong lớp học là xu hướng tất yếu nếu muốn nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ tại đại học Việt Nam.

4.1. Phân tích dữ liệu khảo sát từ giảng viên và sinh viên

Số liệu thống kê cho thấy sự đồng thuận cao về lợi ích của giáo cụ trực quan trong giảng dạy, đặc biệt trong việc giảm lo âu nói và tăng thời lượng nói thực tế của sinh viên trong lớp.

4.2. So sánh quan điểm giữa hai nhóm đối tượng

Thái độ của giảng viên đối với giáo cụ trực quan thiên về hiệu quả sư phạm, trong khi quan điểm sinh viên về học liệu trực quan tập trung vào trải nghiệm học tập dễ chịu và sinh động. Sự khác biệt này cần được cân bằng trong thiết kế bài giảng.

V. Hướng dẫn triển khai giáo cụ trực quan trong môi trường đại học Việt Nam

Triển khai hiệu quả ứng dụng giáo cụ trực quan trong giáo dục đại học đòi hỏi chiến lược tổng thể. Trước hết, nhà trường cần đầu tư cơ sở vật chất tối thiểu: máy chiếu, loa, internet và kho học liệu số. Tiếp theo, tổ chức các buổi tập huấn về công nghệ hỗ trợ giáo cụ trực quan cho giảng viên, đặc biệt nhóm lớn tuổi. Tài liệu hướng dẫn nên bao gồm ví dụ cụ thể theo từng kỹ năng và chủ đề. Đồng thời, khuyến khích giảng viên chia sẻ kinh nghiệm qua cộng đồng học thuật nội bộ. Về phía giảng viên, cần chủ động thử nghiệm các loại giáo cụ mới, bắt đầu từ những công cụ đơn giản như hình ảnh in sẵn hoặc video ngắn trên YouTube. Quan trọng nhất là luôn đặt sinh viên làm trung tâm: lựa chọn giáo cụ dựa trên nhu cầu, trình độ và phản hồi của họ. Như khuyến nghị trong nghiên cứu gốc, “việc khai thác giáo cụ trực quan trong giảng dạy cần linh hoạt, sáng tạo và gắn liền với thực tiễn lớp học”. Khi đó, vai trò của giáo cụ trực quan sẽ không còn là phụ trợ mà trở thành trụ cột của phương pháp dạy học hiện đại.

5.1. Chiến lược đầu tư và đào tạo từ phía nhà trường

Nhà trường đóng vai trò then chốt trong việc tạo điều kiện cho sự chấp nhận giáo cụ trực quan trong lớp học thông qua chính sách hỗ trợ kỹ thuật và chuyên môn.

5.2. Gợi ý thực hành cho giảng viên mới bắt đầu

Giảng viên có thể bắt đầu với phương pháp giảng dạy tích cực với giáo cụ trực quan đơn giản như dùng tranh miêu tả, bản đồ hoặc đồ vật thật, sau đó dần chuyển sang công cụ số khi đã quen.

VI. Tương lai của giáo cụ trực quan trong giáo dục đại học Xu hướng và khuyến nghị

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, công nghệ hỗ trợ giáo cụ trực quan như thực tế ảo (VR), trí tuệ nhân tạo (AI) và nền tảng học tập tương tác sẽ ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, cốt lõi vẫn là thái độ của giảng viên đối với giáo cụ trực quan và khả năng tích hợp chúng một cách sư phạm. Nghiên cứu của Trương Thị Thánh Hoài (2011) đề xuất mở rộng khảo sát sang các trường đại học khác và các kỹ năng ngôn ngữ ngoài nói, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện. Đồng thời, cần nghiên cứu sâu hơn về mối liên hệ giữa loại giáo cụ và mức độ cải thiện kỹ năng cụ thể. Về lâu dài, ứng dụng giáo cụ trực quan trong giáo dục đại học nên được đưa vào chương trình đào tạo giáo viên, như một năng lực cốt lõi. Khi đó, hiệu quả giáo cụ trực quan sẽ không còn là ngoại lệ mà là chuẩn mực trong mọi lớp học hiện đại. Sinh viên, với tư cách là người học trung tâm, sẽ hưởng lợi từ môi trường học tập trực quan, tương tác và lấy năng lực giao tiếp làm mục tiêu.

6.1. Xu hướng công nghệ và cá nhân hóa học liệu

Tương lai của giáo cụ trực quan trong giảng dạy nằm ở khả năng cá nhân hóa – mỗi sinh viên tương tác với học liệu phù hợp trình độ và phong cách học tập nhờ AI và dữ liệu lớn.

6.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu và chính sách giáo dục

Cần có chính sách quốc gia hỗ trợ phát triển kho học liệu trực quan mở cho giảng viên đại học, đồng thời khuyến khích nghiên cứu đánh giá tác động của giáo cụ trực quan đến kết quả học tập theo từng bối cảnh cụ thể.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, IANOL UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES FACULTY OF POST— GRADUATE STUDLES: TRƯƠNG THỊ THÁNH HOÀI ATTITUDES OF TEACHERS AND FIRST-YEAR NON-ENGLISH MAJOR STUDENTS AT HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY TOWARDS THE USE OF VISUAL AIDS IN ENGLISII SPEAKING LESSONS (Thái độ của giáo viên và sinh viên nắm thứ nhất không chuyên tiếng Anh trường đại hục Công Nghiệp Hà Nội đối với việc sử dụng giáo cụ trực quan trong các giờ học nói tiếng Anh) M.A Minor thesis Field: English teaching methodology Code: 60 14 10 Supervisor: Mai Ngoc Khéi, M. Hanoi, 2011 TABLE OF CONTENTS Declaration Acknowledgements Table of contents List of abbreviations List of tables and charts. Auns of the study. Significance of the giudy A.

Scope of the study. Methods of the study nh. Organization of the study. ¬—¬ CHAPTER 1: LITERATURE REVIEW.

Definitions of attitude 1. Components of attitude 1. Relationship between belief, perception and attitude 1. Definition of speaking, 1.

Speaking in relation to three other skills. The Tole of speaking in cormmunicative language teaching 1.1, Definitions of visual aids. Ronelits of using visual aids im leaching speaking 1.3, Types of visual aids 1.1, Chalkboards and whiteboards 1. Picture flash cards.

Word flash cards. Work cards and work sheets 1. Authentic printed materials. Computers and videos 1.

Sudios convarring the usc of visual aids in the Vietnamese cowl CHAPTER 2: METHODOLOGY 2.1 The context of Hanoi University of Industry 2. Teaching and learning facilities 2.2 Selection of participants 2. The direct interviews. CHAPTER 3: DATA ANALYSIS AND DISCUSSION 3.

The data analysis .1, The participants’ age, gender and yeas of experionee 2. ‘The teachers’ attitudes towards , speaking and visual aids in speaking lessons. The students’ attitudes towards speaking and visual aids in 25 speaking lessons 3. Discussion and findings.

35 PART €: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 38 1. Conchision of the study. Recommendations 38 41 3 Lamilations and suggestions for further stucy REFERENCES APPENDIXES. Survey questionnaire for teachers Appendix 2.

Survey questionnaire for students Appendix 3. Tnerview for teachers Appendix 4. Interview for students interview was carried aut ta supplement the survey questionnaires. Both of the two methods are hoped to bring about vatid and reliable data 11 PART A: INTRODUCTION 1.

Rationale In recenl years, English has become an important language. Tt is nol. only spoken by mest native speakers but also the second and official language in many countries. Since Vietnam joined the WO (the World ‘rade Organization), teaching and learning English as a foreign language has taken an important part and English has become a compulsory subject in most national curriculum, It is undeniable that the goal of leaning and teaching English is to make students inaster the commumicative aelivities.

As for the students al Hanoi Universily of Industry in general and ihe freshmen in particular, learning speaking skill is a rally important task, Most of the studenls al AUT are uon-Fnglish majors so they oftsn find speaking the most challenging to them to acqnire English. In fact, what students are wondering is always haunted in the researcher's mind most of the time, which urges her to find a stitable solution to motivate them in English speaking lessons Among proper solutions, using visual aids to teach speaking has been proved to be an effzetive way. When mentioned the importance of visual aids in learning and teaching a language, Bowen emphasized that “learning is a complex process and visual aids are a great help in stimulating the learning of a foreign language. The students must use his ears as well as his eyes but it is the eye that is primary channel of learning” (1982, pl).

Chamberlain (1980) also pointed out thal 83% of the information revived by the brain comes through and only 11% comes Ihrough hearing. This means in the learning process, what sladeuts and touch will be perecived in dheir mind better than what they can hear only. Visual aids can cteate many communicative situations to encourage students ta speak and make teaching and learning easier and more pleasant as well as more productive. A teaching lesson which is provided with an appropriate type of visnal aids will be an active one in which all students are willing to speak the given topic.

For example, a map can be fully made use in asking and giving direction lessons or a real object, a pictue can be a good illustrator in describing lessons. For the reasons mentioned above, (lic rescareher chooses “4ititudes of teachers and JSirst-year non-English major studenis at Hanoi University of Industry iowards the use of visuals aids in Finglish speaking lessons” as the title for this research with the hope that it will reveal the application of visnal aids in teaching speaking and some benefits of using visual 6. Organization of the study The study consists three main parts: Part one: Introduction which provides specific reference to the rationale, aims, significance, scope, methodology, and organization of the study. Part two: Development which includes three chapters.

- Chapter one: Literatwe review which gives the brief view on attitudes, the basic theoretical background of speaking skills and the overall view of visual aids. - Chapler two: Methodology that gives the rescarch questions and describes an insight inlo rescarch methods lo find out ths answers to rescarch questions, This chapter also givas the brief view an the subjeels, he procedures and the instrnmonts to cullcet data employed Lo sock for the answers to the research questions - Chapter three: Data analysis and discussion show the data collected ftom the survey questionnaires and the interview. Also, these data will bs discussed in this chapter Part three: Conclusion which reviews the main findings of the study, offers some recommendations of using visual aids to teach speaking skills effectively as well as some suggestions for further study. Organization of the study The study consists three main parts: Part one: Introduction which provides specific reference to the rationale, aims, significance, scope, methodology, and organization of the study.

Part two: Development which includes three chapters. - Chapter one: Literatwe review which gives the brief view on attitudes, the basic theoretical background of speaking skills and the overall view of visual aids. - Chapler two: Methodology that gives the rescarch questions and describes an insight inlo rescarch methods lo find out ths answers to rescarch questions, This chapter also givas the brief view an the subjeels, he procedures and the instrnmonts to cullcet data employed Lo sock for the answers to the research questions - Chapter three: Data analysis and discussion show the data collected ftom the survey questionnaires and the interview. Also, these data will bs discussed in this chapter Part three: Conclusion which reviews the main findings of the study, offers some recommendations of using visual aids to teach speaking skills effectively as well as some suggestions for further study.

The students’ attitudes towards speaking and visual aids in 25 speaking lessons 3. Discussion and findings. 35 PART €: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 38 1. Conchision of the study.

Recommendations 38 41 3 Lamilations and suggestions for further stucy REFERENCES APPENDIXES. Survey questionnaire for teachers Appendix 2. Survey questionnaire for students Appendix 3. Tnerview for teachers Appendix 4.

Interview for students 3. The students’ attitudes towards speaking and visual aids in 25 speaking lessons 3. Discussion and findings. 35 PART €: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 38 1.

Conchision of the study. Recommendations 38 41 3 Lamilations and suggestions for further stucy REFERENCES APPENDIXES. Survey questionnaire for teachers Appendix 2. Survey questionnaire for students Appendix 3.

Tnerview for teachers Appendix 4. Interview for students LIST OF TABLES AND CHARTS Table 1. Teachers’ age, gender, years of experience, qualificaion. Students’ age, gender, years of learning English.

Table 3: Teachers’ attitudes toward speaking and visual aids in speaking lessons. Table 4: Teachers’ attitudes toward speaking and visual aids in speaking lessens Table 5: Frequency of teachers’ using specitic visual aids from teachers’ view points y& tạ3 Table 6: Frequency of teachers’ using specific visual aids from students’ view points, Table 7. Purposes of visual aids in teachings speaking skills from teachers” view paints ‘Table 8. The purposes of visual aids in teaching speaking from students’ view points Chart 1: Favorite typos of visual aids uscd in speaking lossons Rơm the view points of teachers and students kHenhrie Chart 2: Teachers’ techniques of using visual aids Charl 3.

The students? favorite aclivitics when learning speaking through visuat aids Chart 4: ‘Teachers’ difficulties in using visual aids to teach speaking Chart 5: Students’ difficultics in learning speaking Urough visual aids interview was carried aut ta supplement the survey questionnaires. Both of the two methods are hoped to bring about vatid and reliable data 11 6. Organization of the study The study consists three main parts: Part one: Introduction which provides specific reference to the rationale, aims, significance, scope, methodology, and organization of the study. Part two: Development which includes three chapters.

- Chapter one: Literatwe review which gives the brief view on attitudes, the basic theoretical background of speaking skills and the overall view of visual aids. - Chapler two: Methodology that gives the rescarch questions and describes an insight inlo rescarch methods lo find out ths answers to rescarch questions, This chapter also givas the brief view an the subjeels, he procedures and the instrnmonts to cullcet data employed Lo sock for the answers to the research questions - Chapter three: Data analysis and discussion show the data collected ftom the survey questionnaires and the interview. Also, these data will bs discussed in this chapter Part three: Conclusion which reviews the main findings of the study, offers some recommendations of using visual aids to teach speaking skills effectively as well as some suggestions for further study. The students’ attitudes towards speaking and visual aids in 25 speaking lessons 3.

Discussion and findings. 35 PART €: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 38 1. Conchision of the study. Recommendations 38 41 3 Lamilations and suggestions for further stucy REFERENCES APPENDIXES.

Survey questionnaire for teachers Appendix 2. Survey questionnaire for students Appendix 3. Tnerview for teachers Appendix 4. Interview for students 3.

The students’ attitudes towards speaking and visual aids in 25 speaking lessons 3. Discussion and findings. 35 PART €: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS 38 1. Conchision of the study.

Recommendations 38 41 3 Lamilations and suggestions for further stucy REFERENCES APPENDIXES. Survey questionnaire for teachers Appendix 2. Survey questionnaire for students Appendix 3. Tnerview for teachers Appendix 4.

Interview for students PART A: INTRODUCTION 1. Rationale In recenl years, English has become an important language. Tt is nol. only spoken by mest native speakers but also the second and official language in many countries.

Since Vietnam joined the WO (the World ‘rade Organization), teaching and learning English as a foreign language has taken an important part and English has become a compulsory subject in most national curriculum, It is undeniable that the goal of leaning and teaching English is to make students inaster the commumicative aelivities. As for the students al Hanoi Universily of Industry in general and ihe freshmen in particular, learning speaking skill is a rally important task, Most of the studenls al AUT are uon-Fnglish majors so they oftsn find speaking the most challenging to them to acqnire English. In fact, what students are wondering is always haunted in the researcher's mind most of the time, which urges her to find a stitable solution to motivate them in English speaking lessons Among proper solutions, using visual aids to teach speaking has been proved to be an effzetive way. When mentioned the importance of visual aids in learning and teaching a language, Bowen emphasized that “learning is a complex process and visual aids are a great help in stimulating the learning of a foreign language.

The students must use his ears as well as his eyes but it is the eye that is primary channel of learning” (1982, pl).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ