Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng công tác tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân viên tại xí nghiệp 9 chi nhánh tổng công ty 319 bộ quốc phòng

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng công tác tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân viên, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - BẢNG

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG

1.1. Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực trong lao động

1.1.1. Khái niệm tạo động lực lao động

1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động

1.1.3. Một số học thuyết tạo động lực cho người lao động

1.1.3.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow
1.1.3.2. Học thuyết hai nhân tố của Frederic Herzberg
1.1.3.3. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom
1.1.3.4. Học thuyết tăng cường tích cực của B.
1.1.3.5. Học thuyết về sự công bằng của J.
1.1.3.6. Học thuyết lựa chọn trong khóa luận

1.1.4. Một số biện pháp tạo động lực lao động

1.1.5. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động

1.1.6. Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động tại một số doanh nghiệp trong nước và trên thế giới

1.1.6.1. Kinh nghiệm của Tập đoàn First Horizon
1.1.6.2. Costo - Trả lương nhân viên cao có lợi cho công ty
1.1.6.3. Kinh nghiệm của tập đoàn Unilever Việt Nam
1.1.6.4. Kinh nghiệm từ Holcim

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI XÍ NGHIỆP 9 - CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319 BỘ QUỐC PHÒNG

2.1. Giới thiệu chung về Xí nghiệp 9 - Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp 9 - Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động của Xí nghiệp 9 - Chi nhánh Tổng công ty 319

2.1.3. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp một số năm gần đây

2.2. Các đặc điểm của Xí nghiệp ảnh hưởng đến công tác tạo động lực

2.2.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Xí nghiệp

2.2.2. Đặc điểm về lực lượng lao động

2.2.3. Tính chất ngành nghề công việc

2.2.4. Điều kiện làm việc và môi trường hoạt động

2.2.5. Thực trạng công tác tạo động lực cho người Cán bộ công nhân viên ở Xí nghiệp 9 – Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng

2.2.5.1. Nhóm yếu tố duy trì
2.2.5.2. Nhóm yếu tố tạo động lực
2.2.5.3. Mức độ thỏa mãn của người lao động về công tác tạo động lực tại Xí nghiệp

2.3. Đánh giá về công tác tạo động lực cho Cán bộ công nhân viên tại Xí nghiệp 9 – Chi nhánh Tổng Công ty 319 Bộ quốc phòng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT KHẮC PHỤC HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI XÍ NGHIỆP 9 - CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY 319 BỘ QUỐC PHÒNG

3.1. Định hướng phát triển của Xi nghiệp 9 – Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng trong giai đoạn tới

3.2. Quan điểm về tạo động lực cho người lao động của Xí nghiệp 9

3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Xí nghiệp 9 - Chi nhánh Tổng công ty 319

3.3.1. Đối với các yếu tố duy trì

3.3.2. Đối với các yếu tố tạo động lực

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về động lực lao động

Động lực lao động là yếu tố quyết định đến hiệu suất làm việc của cán bộ công nhân viên. Tại Xí nghiệp 9 - Tổng công ty 319, việc tạo động lực lao động không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn giữ chân nhân viên. Động lực lao động được hiểu là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu nào đó. Theo nghiên cứu, động lực lao động có thể được thúc đẩy thông qua các chính sách quản lý nhân sự hiệu quả. Việc áp dụng các học thuyết như học thuyết hai nhân tố của Herzberg hay học thuyết về sự kỳ vọng của Vroom có thể giúp xác định các yếu tố tạo động lực cho nhân viên. Đặc biệt, môi trường làm việc và sự công bằng trong đánh giá cũng là những yếu tố quan trọng trong việc tạo động lực cho cán bộ công nhân viên.

1.1. Khái niệm động lực lao động

Động lực lao động là tất cả những gì thúc đẩy con người hoạt động. Mỗi cá nhân có những động lực khác nhau, và khi có động lực, họ sẽ nỗ lực hết sức để đạt được mục tiêu. Động lực lao động không chỉ là yếu tố bên trong mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và sự công nhận từ cấp trên.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động

Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động bao gồm: chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, sự công nhận và khen thưởng. Đặc biệt, sự hài lòng của nhân viên về tiền lương và các phúc lợi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực. Nghiên cứu cho thấy, khi nhân viên cảm thấy được công nhận và đánh giá đúng mức, họ sẽ có động lực làm việc cao hơn.

II. Thực trạng công tác tạo động lực tại Xí nghiệp 9

Tại Xí nghiệp 9, công tác tạo động lực cho cán bộ công nhân viên đã được thực hiện khá hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục. Theo khảo sát, nhiều nhân viên cho rằng chính sách đãi ngộ chưa thực sự công bằng và chưa đáp ứng được nhu cầu của họ. Mặc dù có nhiều chương trình khen thưởng và đào tạo, nhưng vẫn còn tồn tại sự thiếu hụt trong việc tạo ra môi trường làm việc tích cực. Đặc biệt, sự hài lòng của nhân viên về điều kiện làm việc và sự hỗ trợ từ cấp trên cần được cải thiện để nâng cao động lực làm việc.

2.1. Đánh giá về chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ tại Xí nghiệp 9 hiện tại chưa hoàn toàn đáp ứng được mong đợi của cán bộ công nhân viên. Mặc dù có các khoản thưởng và phúc lợi, nhưng nhiều nhân viên vẫn cảm thấy chưa được công nhận xứng đáng với nỗ lực của họ. Việc cải thiện chính sách đãi ngộ sẽ giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Môi trường làm việc và sự hỗ trợ

Môi trường làm việc tại Xí nghiệp 9 cần được cải thiện để tạo ra sự thoải mái và khuyến khích sáng tạo. Sự hỗ trợ từ cấp trên cũng rất quan trọng. Khi nhân viên cảm thấy được hỗ trợ và lắng nghe, họ sẽ có động lực làm việc cao hơn. Cần có các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng để giúp nhân viên cảm thấy tự tin hơn trong công việc.

III. Giải pháp nâng cao động lực lao động

Để nâng cao động lực lao động tại Xí nghiệp 9, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện chính sách đãi ngộ để đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Thứ hai, tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và giao tiếp giữa các nhân viên. Cuối cùng, cần có các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng để giúp nhân viên nâng cao năng lực và tự tin hơn trong công việc.

3.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ

Cần xem xét lại chính sách đãi ngộ để đảm bảo tính công bằng và hợp lý. Việc áp dụng các hình thức khen thưởng đa dạng sẽ giúp nhân viên cảm thấy được công nhận và động viên họ làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc cần được cải thiện để tạo ra sự thoải mái và khuyến khích sáng tạo. Cần có các hoạt động giao lưu, kết nối giữa các nhân viên để tăng cường tinh thần làm việc nhóm và sự gắn bó.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tạo động lực trong lao động. Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân viên tại Xí nghiệp 9 - Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng. Chương 3: Một số giải pháp đề xuất để khắc phục hạn chế trongcông tác tạo động lực cho cán bộ công nhân viên tại Xí nghiệp 9 - Chi nhánh Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG 1.

Khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực trong lao động 1. Khái niệm tạo động lực lao động 1. Động lực lao động Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, có tác dụng thúc đẩy người lao động hăng say làm viậc nâng cao năng suất lao động.

Có nhiều quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhưng tất cả đều có những điểm chung cơ bản nhất. Động lực, được hiểu một cách chung nhất, là tất cả những gì thôi thúc con người, tác động lên con người thúc đẩy con người hoạt động. Mỗi cá nhân khác nhau sẽ có những động lực khác nhau và khi có động lực thúc đẩy, họ sẽ nỗ lực hết sức để đạt được những mong muốn, mục đích của mình. Theo giáo trình Quản trị nhân lực của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”1 Hay theo giáo trình hành vi tổ chức của TS.

Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”2 Với quan điểm coi nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một tổ chức, một doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo và nhà quản lý luôn đặt ra câu hỏi “Làm thế nào để người lao động làm việc một cách hăng say, nhiệt tình, làm thế nào để xây dựng được một đội ngũ nhân sự tận tâm, cống hiến hết sức mình với tổ chức”. Khi tìm hiểu một tập thể người lao động làm việc, họ luôn thắc mắc tại sao khi cùng làm một công việc như nhau, với điều kiện, môi trường làm việc như nhau nhưng người này làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, hết sức mình và mang lại hiệu quả, năng suất cao còn người khác thì ngược lại. Trong quá trình tìm hiểu đó, các nhà quản lý đã phát hiện ra rằng chính hệ thống nhu cầu, chính sự thỏa mãn nhu cầu và đạt được những lợi ích nhất định của người lao động đã tạo ra động cơ và động lực làm cho họ làm việc.

1 Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực – Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2013. 2 Nguồn: Giáo trình Hành vi tổ chức – PGS.TS Bùi Anh Tuấn, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 4 1. Tạo động lực lao động Để có được động lực cho người lao động làm việc thì phải tìm cách tạo ra được động lực đó. Như vậy “Tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, các biện pháp các thủ thuật… nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, hăng say, nhiệt tình và có hiệu quả hơn trong công việc.

Đây chính là biện pháp của tất cả các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đối với người lao động của mình nhằm làm cho họ có động lực trong công việc.”3 Tạo động lực cho người lao động vừa là mục tiêu, vừa là trách nhiệm của nhà quản lý. Khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra các tiềm năng, khả năng nâng cao năng suất lao động, làm tăng hiệu quả công việc. Từ đó giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh. Tạo động lực, hiểu một cách cụ thể chính là việc tạo ra sự hấp dẫn trong công việc, của kết quả thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng, của điều kiện làm việc, của các mối quan hệ trong công việc…và khi đó người lao động sẽ hăng hái, hưng phấn và làm việc một cách tự nguyên, tích cực và sáng tạo.

Đó cũng chính là những lợi ích mà người lao động nhận được. Khi lợi ích càng lớn, sự hấp dẫn càng lớn, động lực làm việc của người lao động càng cao, người lao động làm việc càng tích cực, hăng hái làm việc một cách tốt nhất để đạt được những lợi ích đó. Do đó những nhà lãnh đạo nói chung và những người quản lý lao động nói riêng cần phải nắm bắt được các nhu cầu người lao động để đưa ra những lợi ích hợp lý để thỏa mãn nhu cầu của họ. Từ đó, tạo động lực để người lao động làm việc một cách tích cực, hiệu quả nhất.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động 1. Các yếu tố thuộc về con người Đây là các yếu tố xuất phát từ chính bản thân người lao động và là động lực, động cơ thôi thúc người lao động làm việc, thực hiện những mục đích, mong muốn, những nhu cầu của mình. Nhóm yếu tố này bao gồm: a. Mục tiêu cá nhân Mục tiêu cá nhân là trạng thái mong đợi, là đích hướng tới của cá nhân.

Mỗi cá nhân sẽ có những mục tiêu khác nhau và họ sẽ có những hoạt động và cách thức hoạt động khác nhau để đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu cá nhân chính là động cơ thôi thúc người lao động làm việc. Khi họ có mục tiêu rõ ràng thì hành động của họ sẽ tốt hơn, hiệu quả hơn. Tùy thuộc vào mức độ 3 Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực – Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2013.

Giáo trình Hành vi tổ chức – PGS.TS Bùi Anh Tuấn, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân năm 2011 5 cao hay thấp của mục tiêu mà mức độ cố gắng của cá nhân sẽ tương ứng, từ đó hình thành nên động lực lao động với mức độ phù hợp. Do đó mỗi tổ chức cần có biện pháp để định hướng mục tiêu của người lao động phù hợp và không đi ngược lại mục tiêu chung của tổ chức. Muốn vậy người quản lý phải luôn quan tâm, tiếp cận, tìm hiểu người lao động của mình. Lợi ích của con người Theo bài giảng của PGS.TS Trần Xuân Cầu: “Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện nhất định được biểu hiện trước, trong và sau quá trình lao động.

Mức độ thỏa mãn nhu cầu càng lớn thì lợi ích càng cao và ngược lại.”4 Lợi ích chính là tất cả cá giá trị vật chất và tinh thần mà người lao động nhận được từ tổ chức, mà biểu hiện chính là tiền lương, tiền thưởng, các phúc lợi và dịch vụ khác, điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi, việc làm ổn định cho người lao động,. từ đó, có thể thỏa mãn những nhu cầu của con người. Khi nhu cầu xuất hiện, con người sẽ có hành động để thỏa mãn nhu cầu và kết quả của hành động đó là con người nhìn thấy lợi ích mà họ sẽ có được. Lợi ích - cái mà họ có được chính là động lực quan trọng thúc đẩy người lao động làm việc.

Lợi ích càng lớn thì động lực thúc đẩy người lao động làm việc càng mạnh và ngược lại lợi ích càng nhỏ thì động lực sẽ yếu đi thậm chí bị triệt tiêu. Khả năng - năng lực của cá nhân Trình độ, năng lực làm việc của người lao động (năng lực chuyên môn) liên quan đến động lực lao động ở chỗ giúp cho người lao động tự tin và làm tốt công việc của mình. Năng lực làm việc của người lao động bao gồm tất cả các kiến thức, kỹ năng của người lao động phù hợp với yêu cầu công việc. Thông thường, nếu người lao động có trình độ, năng lực làm việc tốt có khả năng hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả thì yêu cầu họ đặt ra với công việc sẽ cao hơn.

Chính vì vậy mà động lực lao động của họ cũng cao hơn. Thái độ của cá nhân Thái độ, quan điểm của người lao động đối với công việc và đối với tổ chức cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động. Nếu người lao động thực sự mong muốn gắn bó với tổ chức hay có sự thích thú và say mê công việc của mình thì động lực làm việc của họ sẽ rất lớn. Khả năng và kinh nghiệm làm việc Có nhiều nghiên cứu cho rằng người lao động càng có khả năng và kinh nghiệm cao trong công việc thì họ càng tự tin đảm nhận công việc đó và tự chủ trong quá trình 4 Nguồn : Bài giảng Chuyên đề “Tạo động lực trong lao động và vấn đề trả công trong nền kinh tế thị trường, PGS.TS Trần Xuân Cầu” 6 lao động.

Nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định mình là rất cao và do vậy họ có động lực cao trong lao động. Vì vậy để tạo ra động lực cho người lao động, người quản lý cần giao những công việc phù hợp với khả năng và kinh nghiệm của người lao động, tạo điều kiện để người lao động phát huy hết lợi thế của mình. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố thuộc về nơi người lao động làm việc. Các yếu tố này đều ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho người lao động.

Người quản lý cần tìm hiểu, phân tích những ảnh hưởng đó để có biện pháp thích hợp trong việc tạo động lực cho người lao động của mình. Nhóm yếu tố này bao gồm: a. Văn hóa tổ chức Văn hóa tổ chức là tổng hợp các yếu tố, mục tiêu, nhiệm vụ, thói quen, tập tục, quan niệm về giá trị, về tiêu chuẩn hành vi được hình thành trong tổ chức và được chia sẻ bởi mọi người trong tổ chức. Văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng như một thứ động lực để khuyến khích người lao động.

Bản sắc văn hóa riêng sẽ trở thành chất kết dính giữa thành viên và tổ chức, tạo niềm tin và tăng cường mức độ trung thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân viên tại xí nghiệp 9 - Tổng công ty 319" khám phá các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên trong môi trường xí nghiệp. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà cán bộ công nhân viên cảm thấy được đánh giá và khuyến khích. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý hiệu quả, từ đó giúp cải thiện năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý nhân sự và động lực làm việc, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, nơi cung cấp cái nhìn về việc nâng cao năng lực làm việc của nhân viên. Ngoài ra, bạn cũng có thể đọc Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp tạo động lực làm việc cho cán bộ viên chức tại ban quản lý các chợ quận Liên Chiểu để tìm hiểu thêm về các giải pháp cụ thể trong việc tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, bài viết Ảnh hưởng của quản trị chất lượng toàn diện đến sự hài lòng của nhân viên tại khách sạn 3 sao trên địa bàn thành phố đà nẵng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa quản trị chất lượng và sự hài lòng của nhân viên. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về quản lý nhân sự và động lực làm việc.