Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ bách khoa

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ bách khoa.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2021

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

0.3. Các mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

0.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

0.7. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

1.2. Người lao động

1.3. Động lực và động lực làm việc của người lao động

1.4. Tạo động lực làm việc

1.5. Một số lý thuyết tạo động lực làm việc cho người lao động

1.5.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow

1.5.2. Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg

1.5.3. Thuyết công bằng của J.

1.5.4. Thuyết kỳ vọng của Victor Harold Vroom

1.6. Nội dung tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

1.6.1. Xác định và phân loại nhu cầu của người lao động

1.6.2. Thiết kế và triển khai chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động

1.6.3. Đánh giá chương trình tạo động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp

1.7. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực trong doanh nghiệp

1.7.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.7.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.8. Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động của một số doanh nghiệp công nghệ thông tin và bài học rút ra cho Công ty Cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ Bách Khoa

1.8.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp

1.8.2. Bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

2.5. Bộ máy tổ chức của công ty

2.6. Nguồn nhân lực của Công ty

2.7. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.8. Phân tích thực trạng tạo động lực tại Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

2.8.1. Xác định nhu cầu và phân loại của người lao động tại Bachkhoa-Aptech

2.8.1.1. Xác định nhu cầu của người lao động
2.8.1.2. Phân loại nhu cầu của người lao động

2.8.2. Thiết kế và triển khai chương trình tạo động lực cho người lao động tại Bachkhoa-Aptech

2.8.3. Đánh giá chương trình tạo động lực cho người lao động tại Công ty

2.8.4. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

2.8.4.1. Nhân tố bên ngoài Công ty
2.8.4.2. Nhân tố bên trong Công ty

2.8.5. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác tạo động lực tại Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

2.8.5.1. Những thành công
2.8.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA

3.1. Định hướng, mục tiêu và quan điểm tạo động lực cho người lao động của Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

3.1.2. Định hướng, mục tiêu của tạo động lực của Công ty

3.1.3. Quan điểm tạo động lực cho người lao động của Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho người lao động của Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa

3.2.1. Xác định và phân loại nhu cầu của người lao động

3.2.2. Thiết kế và triển khai chương trình tạo động lực cho người lao động

3.2.3. Đánh giá tạo động lực cho người lao động

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với một số Bộ, ngành liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tạo động lực làm việc hiệu quả cho nhân viên

Tạo động lực làm việc cho nhân viên là một yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ Bách Khoa. Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn quyết định sự gắn bó của nhân viên với công ty. Việc hiểu rõ về động lực làm việc giúp các nhà quản lý xây dựng môi trường làm việc tích cực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

1.1. Động lực làm việc và vai trò của nó trong doanh nghiệp

Động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc. Nó giúp tăng cường hiệu suất làm việc và tạo ra sự hài lòng trong công việc. Các nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên có động lực cao thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và gắn bó lâu dài với tổ chức.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, bao gồm môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực hơn.

II. Thách thức trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên

Mặc dù việc tạo động lực cho nhân viên là cần thiết, nhưng Công ty Bách Khoa đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ việc xác định nhu cầu của nhân viên, chính sách đãi ngộ chưa hợp lý, và sự thiếu hụt trong việc đánh giá hiệu suất làm việc.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định nhu cầu của nhân viên

Việc xác định nhu cầu của nhân viên là một trong những thách thức lớn. Nhiều khi, công ty không nắm bắt được mong muốn và kỳ vọng của nhân viên, dẫn đến việc áp dụng các chính sách không phù hợp.

2.2. Chính sách đãi ngộ chưa hợp lý

Chính sách đãi ngộ hiện tại tại Công ty Bách Khoa vẫn còn nhiều bất cập. Mức lương và thưởng chưa thực sự phản ánh công sức và đóng góp của nhân viên, điều này làm giảm động lực làm việc của họ.

III. Phương pháp tạo động lực làm việc hiệu quả cho nhân viên

Để tạo động lực làm việc hiệu quả, Công ty Bách Khoa cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc thiết kế chương trình đào tạo, cải thiện chính sách đãi ngộ, và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

3.1. Thiết kế chương trình đào tạo và phát triển

Chương trình đào tạo không chỉ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực cho họ. Việc đầu tư vào phát triển nghề nghiệp sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực hơn trong công việc.

3.2. Cải thiện chính sách đãi ngộ và phúc lợi

Công ty cần xem xét lại chính sách đãi ngộ để đảm bảo rằng nó công bằng và hợp lý. Các phúc lợi như bảo hiểm, nghỉ phép, và các hoạt động ngoại khóa cũng cần được cải thiện để tạo động lực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về động lực làm việc

Việc áp dụng các phương pháp tạo động lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty Bách Khoa. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy được động viên, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn và có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đã giúp nâng cao kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc. Nhiều nhân viên đã thể hiện sự tiến bộ rõ rệt trong công việc sau khi tham gia các khóa học.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ được cải thiện đã giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên. Nhiều nhân viên đã phản hồi tích cực về các phúc lợi và chính sách thưởng mới, điều này đã góp phần nâng cao động lực làm việc.

V. Kết luận và tương lai của việc tạo động lực làm việc

Tạo động lực làm việc cho nhân viên là một quá trình liên tục và cần được cải thiện thường xuyên. Công ty Bách Khoa cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của công tác tạo động lực

Trong tương lai, Công ty cần chú trọng hơn đến việc lắng nghe ý kiến của nhân viên và điều chỉnh các chính sách cho phù hợp. Việc này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện

Công ty nên xem xét việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý nhân sự để theo dõi và đánh giá động lực làm việc của nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty có những điều chỉnh kịp thời và hiệu quả.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần đào tạo và chuyển giao công nghệ bách khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp 1. Người lao động Theo Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2012), trong sự phát triển khoa học nghiên cứu con người lao động với tư cách là một yếu tố của quá trình sản xuất, đã hình thành một số quan điểm như sau: Quan điểm 1: “Con người là một động vật biết nói”. Quan niệm này ra đời trong thời kỳ nô lệ, con người lao động được coi là vật sở hữu của giai cấp chủ nô giống như việc sở hữu với các đàn gia súc - tài sản của các chủ nô.

Vì là vật sở hữu của giai cấp chủ nô nên người chủ có quyền đánh đập, đem bán, đem bắn giết người nô lệ (người lao động). Bởi vậy, chính sách quản lý con người lao động thời kỳ này dựa trên sự cưỡng bức về thân thể. Con người phải làm việc trong những điều kiện hết sức nặng nhọc, khó khăn và bị đối xử hết sức dã man, tàn bạo. Quan niệm 2: “Con người được coi như một loại công cụ lao động”.

Quan niệm này ra đời trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản và nổi bật nhất là vào đầu thế kỷ XX. Do quan niệm con người giống như các loại máy móc, nên chính sách quản lý hướng vào việc tập trung khai thác đến mức tối đa sức lao động của con người. Các nhà tư bản lúc đó dùng mọi biện pháp để nâng cao tối đa lợi nhuận bằng cách kéo dài thời gian lao động, tăng cường độ lao động, sử dụng rộng rãi lao động phụ nữ và trẻ em. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014) cho rằng: Người lao động là người đủ độ tuổi, tham gia vào thỏa thuận theo hợp đồng theo đó họ phải thực hiện những công việc trong những điều kiện nhất định, được cung cấp các phương tiện vật chất cần thiết và được nhận một khoản tiền lương, tiền công theo thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo Nguyễn Văn Tình (2017): Người lao động trong doanh nghiệp là người làm công ăn lương, đóng góp lao động và chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho chủ sở hữu doanh nghiệp và thường được thuê với hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể nhằm hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp. Theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012 định nghĩa: Người lao động là người đủ từ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, 17 được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Từ những khái niệm trên cho thấy: Một là, người lao động là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất, là “mục tiêu” của sự phát triển và là “động lực” phát triển của các DN. Hai là, người lao động luôn chứa đựng những năng lực tiềm ẩn vì vậy nhiệm vụ của các nhà quản trị trong các DN là tìm ra những biện pháp đối xử phù hợp để kích thích người lao động làm việc một cách say mê, phát huy hết năng lực tiềm ẩn của mình theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc sẽ được nâng cao.

Động lực và động lực làm việc của người lao động “Động lực” là từ được nhắc đến ở hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống. Các nhà quản trị luôn muốn tìm câu trả lời cho câu hỏi rằng động lực của người lao động là gì? Có thể khái quát: Động lực là yếu tố bên trong của cá nhân mỗi người lao động. Đó chính là những hoạt động có tính chất khuyến khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của người lao động để tạo nên sự chuyển biến hành vi của họ hướng theo những mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Như vây, động lực xuất phát từ chính bản thân mỗi người.

Đây là một trạng thái nội tại, cung cấp sinh lực và hướng con người vào những hành vi có mục đích. Ở những vị trí khác nhau với những đặc điểm tâm lý khác nhau, động lực của mỗi người cũng khác nhau. Đối với người lao động trong mỗi doanh nghiệp động lực lao động có một số cách hiểu như sau: PGS. Mai Quốc Chánh (2008) lại cho rằng: “Động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”. Động lực làm việc xuất phát từ nội tại suy nghĩ của người lao động. Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức. Theo Nguyễn Thị Minh Phương (2015): Động lực là những khả năng bên trong của mỗi người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động của người lao động hướng đến hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao phó và góp phần sáng tạo trong công cuộc phát triển của tổ chức.

Với cách tiếp cận này tác giả coi động lực là năng lượng bên trong của con người lao động được tạo ra thông qua sự thỏa mãn tự thân gắn liền với mục tiêu và nhiệm vụ được giao phó. Theo tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013): Động lực của 18 người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Như vậy mỗi lao động đảm nhiệm một công việc khác nhau có thể có động lực lao động khác nhau để làm việc tích cực hơn. Như vậy có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực làm việc: Động lực làm việc là những mong muốn, khát khao của người lao động được kích thích để họ nỗ lực hoạt động nhằm đạt được mục tiêu nhất định của cá nhân và tổ chức.

Qua khái niệm này có thể thấy: Thứ nhất, động lực làm việc xuất phát từ trong nội tại suy nghĩ của người lao động; là sự tự nguyện, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp cũng như bản thân người lao động. Động lực làm việc được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với doanh nghiệp. Mỗi người lao động đảm nhiệm một công việc khác nhau có thể có động lực lao động khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực làm việc của nhân viên được gắn với một công việc, một doanh nghiệp và một môi trường làm việc cụ thể.

Thứ hai, động lực làm việc không phải là nhân tố quyết định hoàn toàn đến kết quả năng suất làm việc của người lao động mà còn phụ thuộc vào năng lực của người lao động, cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và các nguồn lực khác trong lao động tại các doanh nghiệp. Thứ ba, động lực làm việc là nhân tố thường xuyên thay đổi chứ không cố định với từng cá nhân. Động lực làm việc phụ thuộc vào các tác nhân khách quan trong công việc và thay đổi theo thời gian. Thứ tư, động lực làm việc của nhân viên mang tính tự nguyện, phụ thuộc chính vào bản thân nhân viên, nhân viên thường chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc.

Khi được làm việc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốt nhất. Như vậy, động lực làm việc của người lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực làm việc như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn. Tuy nhiên động lực làm việc của nhân viên chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứ không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của nhân viên, vào trình độ công nghệ thông tin của hệ thống.

Tạo động lực làm việc Vấn đề tạo động lực làm việc cho nhân lực nói chung và cho người lao động trong tổ chức, doanh nghiệp nói riêng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như sau: Robbins và Decenzo (2004) cho rằng: nếu hiểu chức năng lãnh đạo trong quản trị bao gồm các hoạt động nhằm thúc đẩy mọi người thực hiện những công việc cần thiết để hoàn thành mục tiêu của tổ chức thì tạo động lực làm việc chính là một phần quan trọng trong lãnh đạo nhân viên, giúp khai thác một cách có hiệu quả và triệt để nhân viên trong tổ chức. Theo Nguyễn Hữu Lam (2006): “tạo động lực là các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức và của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức”. Tác giả Nguyễn Tiệp (2009) đưa ra khái niệm: “Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc”. Theo Lê Thanh Hà (2012): “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ chức, nhà quản lý để tạo ra sự khát khao, tự nguyện của người lao động buộc họ phải nỗ lực, cố gắng phấn đấu nhằm đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra.

Các biện pháp được đặt ra có thể là các đòn bẩy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức được thể hiện ở điểm tổ chức đó đối xử lại với người lao động như thế nào”. Nguyễn Thùy Dung (2015) quan niệm “Tạo động lực làm việc là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ chức, nhà quản lý để tạo ra sự khát khao, tự nguyện của người lao động buộc họ phải nỗ lực, cố gắng phấn đấu nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đề ra. Các biện pháp đặt ra có thể là đòn bẩy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức được thể hiện ở điểm tổ chức đó đối xử lại với người lao động như thế nào”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả Cho Nhân Viên Tại Công Ty Bách Khoa" cung cấp những chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, từ đó cải thiện hiệu suất lao động và sự hài lòng trong công việc. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được đánh giá và khuyến khích. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các biện pháp này, không chỉ cho bản thân mà còn cho toàn bộ tổ chức.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Khóa luận giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần vật tư nông nghiệp thừa thiên huế, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc tạo động lực trong môi trường làm việc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên in tiến bộ cũng sẽ mang đến những góc nhìn sâu sắc về cách thức nâng cao động lực làm việc. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại bảo hiểm xã hội huyện hoa lư tỉnh ninh bình, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp tạo động lực trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.