Tổng quan nghiên cứu

Khoa học và công nghệ đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Trong giai đoạn 2016-2019, tổng dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ đạt mức tăng trưởng rõ rệt, trong đó riêng năm 2019 con số này đạt 12.825 tỷ đồng, tăng khoảng 22% so với năm 2016. Sự ra đời của Nghị định 54/2016/NĐ-CP thay thế Nghị định 115/2005/NĐ-CP đã đánh dấu bước chuyển mình quan trọng về cơ chế trao quyền tự chủ cho các tổ chức khoa học công nghệ công lập.

Tuy nhiên, việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị có tính chất đặc thù vẫn gặp nhiều vướng mắc. Điển hình là Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam theo Quyết định 126/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Công trình này có quy mô đồ sộ gồm 37 quyển bao trùm 73 chuyên ngành với độ dài khoảng 1.000 trang mỗi quyển và dự kiến thực hiện trong 8 đến 10 năm.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam giai đoạn 2016-2018. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách, hoàn thiện định mức chi trả cho hàng trăm nhà khoa học và nâng cao tỷ lệ giải ngân kinh phí sự nghiệp nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết tài chính công hiện đại và mô hình quản trị ngân sách theo kết quả đầu ra (Output Budgeting). Bản chất của quản trị đầu ra là chuyển từ việc kiểm soát các yếu tố đầu vào cứng nhắc sang đánh giá dựa trên chất lượng và khối lượng sản phẩm khoa học hoàn thành. Mô hình này giúp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trong việc huy động, phân bổ và sử dụng ngân sách một cách linh hoạt, minh bạch.

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên các khái niệm trọng tâm:

  • Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 54/2016/NĐ-CP.
  • Cơ chế khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ theo Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC, bao gồm hai hình thức: khoán chi từng phần và khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.
  • Tự cân đối thu - chi: Thước đo phản ánh mức độ tự chủ thực chất thông qua khả năng trang trải chi thường xuyên và trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng phúc lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán, quy chế chi tiêu nội bộ tại Văn phòng Đề án và hồ sơ triển khai của 37 ban biên soạn chuyên ngành trong giai đoạn 2016-2018.

Về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích, khảo sát 100% hồ sơ dự toán và quyết toán tài chính của Văn phòng Đề án trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017 và 2018). Lý do lựa chọn toàn bộ mẫu nghiên cứu này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác các đặc thù quản lý tài chính của một cơ quan điều hành đề án quốc gia.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp phân tích thực chứng, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích lịch sử - logic. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét các điểm nghẽn trong khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách và thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư 94/2018/TT-BTC và Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn tài chính của Văn phòng Đề án phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước cấp với tỷ trọng 100% tổng nguồn thu. Trong giai đoạn 2016-2018, đơn vị không phát sinh các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có thu hoặc nguồn thu liên doanh liên kết do tính chất phi thương mại của công trình văn hóa quốc gia.

Thứ hai, việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo Quyết định 2057/QĐ-KHXH của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và Thông tư 94/2018/TT-BTC đã bước đầu tháo gỡ khó khăn về định mức chi đặc thù. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân kinh phí nghiên cứu giữa các năm có sự chênh lệch rõ rệt; nhiều nội dung chi cho 37 ban biên soạn chuyên ngành (với quy mô từ 15 đến 17 thành viên chủ chốt mỗi ban) vẫn gặp trở ngại do quy trình nghiệm thu mục từ qua nhiều cấp hội đồng.

Thứ ba, cơ cấu chi tiêu cho thấy chi hoạt động chuyên môn chiếm tỷ trọng lớn hơn 70% tổng chi ngân sách được giao hàng năm, trong khi chi quản lý bộ máy hành chính chiếm dưới 30%. Chênh lệch thu - chi tích lũy qua 3 năm nghiên cứu còn hạn chế, dẫn đến việc trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ bổ sung thu nhập cho cán bộ chưa đạt mức kỳ vọng của người lao động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ tính chất phức tạp của việc biên soạn 37 quyển bách khoa toàn thư với hàng chục nghìn mục từ chuyên sâu. Khác với các đề tài nghiên cứu thông thường, sản phẩm khoa học xã hội đòi hỏi thời gian thẩm định kéo dài và sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành từ nhiều viện nghiên cứu bên ngoài.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, các quỹ khoa học lớn như NSF của Hoa Kỳ, RCUK của Vương quốc Anh hay MEXT của Nhật Bản đều áp dụng chu kỳ cấp kinh phí trung hạn từ 3 đến 5 năm gắn với cơ chế hậu kiểm nghiêm ngặt. Tại Việt Nam, Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) – đơn vị tài trợ khoảng 20% số bài báo quốc tế của cả nước và chiếm khoảng 60% số bài báo do Việt Nam tài trợ – đã thành công nhờ cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng tương tự như Đề án biên soạn Bộ Quốc sử Việt Nam.

Dữ liệu tài chính giai đoạn 2016-2018 của Văn phòng Đề án có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa dự toán ngân sách được giao và số liệu thực chi giải ngân, kết hợp với bảng phân tích cơ cấu chi thường xuyên so với chi nhiệm vụ đặc thù nhằm làm nổi bật biến động dòng tiền qua từng năm tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ tại Văn phòng Đề án trên cơ sở áp dụng triệt để cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo Thông tư 94/2018/TT-BTC và Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân đúng tiến độ lên trên 95% hàng năm, giao quyền tự chủ tối đa cho trưởng 37 ban biên soạn chuyên ngành trong việc lựa chọn chuyên gia viết mục từ và nghiệm thu sơ bộ.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình phân bổ ngân sách theo giai đoạn 2019-2025. Văn phòng Đề án cần phối hợp với Ban Thư ký xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn 3 năm thay vì lập dự toán chi tiết từng năm. Giải pháp này giúp các ban chuyên môn chủ động điều tiết nguồn kinh phí giữa các khâu dịch thuật, biên soạn và thẩm định mục từ mà không phụ thuộc cứng nhắc vào niên độ ngân sách.

Thứ ba, chủ động đề xuất cơ chế xã hội hóa và huy động vốn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và các quỹ phát triển khoa học trong và ngoài nước. Mục tiêu giai đoạn tiếp theo là huy động được từ 10% đến 15% tổng nguồn lực hỗ trợ công tác in ấn, số hóa và truyền thông trực tuyến cho bộ sách Bách khoa toàn thư.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị tài chính số hóa và kiểm soát nội bộ. Văn phòng Đề án cần triển khai phần mềm quản lý tiến độ công việc tích hợp thanh toán điện tử, tinh gọn 100% chứng từ chi tiêu nhỏ lẻ, đồng thời tăng cường công tác hậu kiểm để bảo đảm tính minh bạch và an toàn tài chính công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên, nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có thể sử dụng nghiên cứu làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ tài chính cho các chương trình mục tiêu quốc gia.

Nhóm lãnh đạo đơn vị sự nghiệp khoa học: Giám đốc, kế toán trưởng các viện nghiên cứu, văn phòng đề án khoa học công lập có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân bổ chi tiêu nội bộ và phương thức quản lý tài chính đặc thù được đề xuất trong luận văn.

Nhóm nhà khoa học và chủ nhiệm đề tài: Các nhà nghiên cứu, trưởng ban biên soạn chuyên ngành có thêm hiểu biết về quyền tự chủ chi tiêu, quy trình khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng, giúp giảm tải thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

Nhóm nghiên cứu học thuật: Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công có thể khai thác khung phân tích, số liệu thực chứng và phương pháp tiếp cận của đề tài để phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu về đổi mới chi tiêu công.

Câu hỏi thường gặp

Tự chủ tài chính tại một đơn vị hoạt động 100% bằng ngân sách nhà nước như Văn phòng Đề án có bản chất là gì? Bản chất của tự chủ tài chính tại đây là tự chủ trong việc phân bổ, điều tiết và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được giao gắn với trách nhiệm giải trình. Đơn vị được quyền chủ động chi tiêu theo kết quả đầu ra thay vì bị ràng buộc bởi các định mức mục lục ngân sách cứng nhắc.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 54/2016/NĐ-CP là gì? Nghị định 54/2016/NĐ-CP đã mở rộng phạm vi và trao quyền tự chủ toàn diện hơn cho tổ chức khoa học công nghệ, bao gồm quyền tự chủ tài chính, quyền tổ chức bộ máy, nhân sự và quản lý tài sản, giúp các đơn vị như Văn phòng Đề án chủ động ký hợp đồng thuê khoán chuyên gia ngoài biên chế.

Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng mang lại lợi ích cụ thể nào cho 37 ban biên soạn chuyên ngành? Cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC cho phép chủ nhiệm nhiệm vụ tự quyết định mục chi và định mức chi thù lao viết mục từ, loại bỏ yêu cầu thu thập hàng trăm hóa đơn chứng từ vụn vặt và rút ngắn khoảng 30% thời gian thanh quyết toán.

Kinh nghiệm quản lý từ Quỹ NAFOSTED có thể áp dụng ra sao cho Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư? Kinh nghiệm cốt lõi là áp dụng mô hình bình duyệt khoa học độc lập, cấp phát kinh phí linh hoạt theo tiến độ hợp đồng và chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế kiểm soát đầu vào sang kiểm tra, hậu kiểm chất lượng sản phẩm hoàn thành (tương tự như cách NAFOSTED tài trợ 20% bài báo quốc tế của Việt Nam).

Quy chế chi tiêu nội bộ theo Quyết định 64a/QĐ-VPĐA đóng vai trò gì trong việc thực hiện tự chủ? Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ pháp lý cao nhất tại đơn vị giúp cụ thể hóa các định mức chi tiêu theo Thông tư 94/2018/TT-BTC, tạo hành lang minh bạch để phân phối thu nhập tăng thêm cho người lao động từ các khoản kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong bối cảnh cải cách tài chính công.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tài chính giai đoạn 2016-2018 tại Văn phòng Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam với nguồn thu 100% từ ngân sách nhà nước.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào khoán chi theo sản phẩm cuối cùng, lập kế hoạch ngân sách trung hạn và đẩy mạnh số hóa quản trị chứng từ.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho lộ trình triển khai 8 đến 10 năm tiếp theo của công trình 37 quyển Bách khoa toàn thư Việt Nam.
  • Độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm có thể khai thác dữ liệu từ công trình này để tiếp tục phát triển các mô hình tự chủ tài chính phù hợp cho đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.