Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vé quản lý nhà nước sử dụng vốn đầu tr xây dựng công trình Thủy lợi bằng nguồn vốn trái phigu Chính phù Chương 2: Thực trang công tie quản lý nhà nước về sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi bằng nguồa vốn trái phigu Chính phủ tính Ninh Bình. Chương 3: Để xuất giải pháp nhỗ tăng cường công tác quản lý nhà nước về sử đụng vốn đầu tư xây dựng công tình Thủy lợi bằng ng trái phiếu Chính phủ tỉnh Ninh Bình CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NHÀ. NƯỚC SỬ DỤNG VON ĐẦU TƯXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LOL BẰNG NGUON VỐN TRÁI PHIEU CHÍNH PHÙ LA Cơ sở ý luận về vin đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng LLL Các khải niện về đầu ne xdy dựng "Đầu ue la hot động sử dụng các nguồn lực tải chính, nguồn lục vật chất nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dai nhằm thu về lợi nhuận va lợi ich kinh tế xã hội [6] Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những công trnh xây cưng có quy mô, tình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định. Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới, ti sản xuất giản đơn và mở rộng các ti sản cố định của các ngành sản xuất vật chất cũng như phi sản xuất vật chất nhằm tạo.
sơ sở vật chất kỹ thuật cho nén kinh tế quốc dân ‘Dau tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung đó là việc bỏ vốn để hình các hoạt động XDCB nhằm ti sân xuất giãn đơn vi ôi sân xuất mổ rộng các tải sản cố định nhằm phát tiễn cơ sở vật chất kỹ thuật cho nề kinh té quốc dân Dự ấn đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vẫn để tiến hành hoạt động xây đựng dé xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định [9] Hoạt động đầu tư xây dựng là hoạt động có liên quan đến việc bỏ vốn để thực hiện các, hoạt đông xây dựng, là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng [16] Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sắt xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, “quản lý dự án, lựa chọn nha thầu, nghiệm thu, bản giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo t công trinh xây dựng và hoạt động khắc cổ liên quan đến xây dựng công trình.12 Đặc diém của đầu ne xây dung [161 - Hoạt động đầu tư xây dựng đồi hỏi một lượng lớn về vẫn, lao động. Nguồn vn này nằm khé đọng trong suốt quá tình đầu tư vi vay trong quả tình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trinh hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lăng phí nguồn lực. ~ Thời gian bắt đầu thực hiện một dự án cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng thường đôi hỏi nhiễu tháng đối với những dự án nhỏ, đơn giản và nhiều năm đối với những dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp. Do vậy nó chịu ảnh ưởng của nhiễu yêu tổ khách quan vàchủ quan thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi ma nó dre tạo đựng nên các điều kiện vé di lý, đa inh cổ ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư.
Vì vây cần được bổ tri hợp lý dia điểm xây đựng đảm bảo các yêu cầu vỀ an ninh quốc phòng, phải phủ hợp với kế hoạch, quy hoạch bổ trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thể so sánh của ving, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của ving lãnh thổ ~ Hoạt động đầu tư XDCB rit phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mã côn nhiễu địa phương khác nhau. Vi vậy khi tiến hành hoạt động này cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cắp tong quản lý qué trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo duce tỉnh tập trung din 1. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu nr xây dựng [9] Tiy theo điều kiện cụ thé của dự án, căn cứ vào quy mô tính chất của dự án và năng lực. của mình, chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án cụ thể: Ban quân lý dự án đầu tự xây dung chuyên ngành, khu vực: áp dụng đổi với dự ăn sử dụng vin Ngân sich Nhà nước; dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn Nhà nước ngoài Ngân sách của Tập đoàn kính tế, Tổng công ty Nhà nước, Ban quân lý dự án đầu tư xây dựng một dự án: áp dụng đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước quy mô Nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao được Bộ.
trường Bộ khoa học và Công nghệ xắc nhận bing văn bản: dự án về Quốc phông, An ninh có yêu cầu bí mật Nhà nước. Thuê tư vẫn quản lý dự ấn: dp dụng đối với dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài Ngân sich, vin khác; dự án có tinh chất de thù, đơn lẻ “Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: áp dung đối với dự án cải tao, sửa chữa quy mô nhỏ; dự án có sự tham gia của cộng đồng ngudn vẫn và các hình thức đầu te xây đựng 113.1 Phân loại nguén vin Dưới dạng tiễn tệ, vốn được định nghĩa là khoản tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản. xuất kinh doanh dịch vụ, li tiễn tiết kiệm của dân và vốn đầu tư từ các nguồn khác đưa vào sử dung trong quá trình tải sản xuất xã hội nhằm duy tì tiềm lực sẵn có và tao tiểm lực sản xuất mới cho nền kinh tế. Dưới dang vật chất, vin bao gm các loại máy móc thiết bị.
nhà xưởng, các công trình các loại nguyên, nhiên liệu, các sản phẩm trung gian, thành phẩm. Bên cạnh vốn tồn ti dưới dang vật chit còn có vốn vô không tồn tại dưới dạng vật chất nhưng có giả trị về mặt kinh tế va cũng là yếu tố đầu vào cẩn thiết cho quá trình phát triển. Vấn là yéu tổ đầu vào nhưng bản thân nó là kết quả đầu ra của hoạt động kinh ¢& Trong hoạt động kinh tế, vốn luôn hoạt động và chuyển hoá về hình thái vật chất cũng như từ hình thai vật chất sang hình thái iễn tệ [Noi chung vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là vốn huy động từ trong nước và vốn huy động từ nước ngoài. ~ Vốn đầu tr trong nước: vốn đầu tư trong nước mang tinh lâu đài và không bị phụ thuộc v kinh tế và chính trị, Nó được hình thành từ các nguồn sau đây: Vốn tích luy từ ngân sách; Vốn tín dụng từ các ngân hing; Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp; Vốn tiết kiệm của dân ew.
= Vốn đầu tư nước ngoài: Nguễn nảy có vai trồ hết sức quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nhất là trong việc thục hiện các dự án đầu tư. Nguồn này bao gồm vốn đầu tư trực tiếp vả vốn đầu tư gián tiếp.2 Các loại hình đâu te “Trong quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư các nhà kinh tế đã phân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại đáp ứng những nhu. sầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Đồ li = Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, bao gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất, sắc đối tượng tải chính và đầu tư cho các đối tượng phi vật chất.
Trong đổ đầu tư cho đối tượng vật chất la điều kiện tiên quyết cơ bản làm tăng tiềm lực của nền kinh tế = Theo cơ cấu sản xuất có thé phân loại hoạt động đầu tư thành đầu tư chiều rộng và đầu tw chiều sâu. = Theo phân cấp quản lý đầu tư vả xây dựng mới nhất ban hành theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 phân thành 3 nhóm A, B và C tuỷ theo tính c quy mô của từng dự án [2], ~ Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư, có thể phân loại các hoạt động đầu tr thành đầu tơ phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tr phát iển khoa học kỹ thuật, đầu tr phát triển cơ sở hạ ting (kỹ thuật và xã hội). ~ Theo đặc diém hoạt động của các kết quả đầu tư, các hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản có định và đầu tư vận hành nhằm tạo. ra tải sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, ịch vụ ~ Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư rong quá trình ti sản xuất xã hội chia hoạt động đầu tư phát rin sản xuất kính doanh thành đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất.
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tie dụng để thu hồi đủ vốn đầu tr đã bo ra của các kết quả đầu tư chia thành đầu tư ngắn hạn va đầu tư dài hạn. = Theo quan hệ quin lý của chủ đầu tu chia thành dầu tr trực iếp và đầu tư gián tiếp. ~ Theo nguồn vốn: vốn huy động trong nước và vốn huy động từ nước ngoài - Theo vùng lành thổ 1.4 Vai rd của đầu t xây dựng đối với nần Kinh tế “Trước hết là đầu tr nên cũng có những vai trò chưng của hoạt động đầu tư như thúc day nên kinh tế đất nước phát triển; tác động đến tổng cung và tổng cầu; chuyển dịch co cầu kinh tế, ting cường khả năng ấp dung khoa học vi công nghệ của đt nước.