CHƯƠNG 1 CAC VAN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE CÔNG TAC QUAN LY THU THUẾ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHO BAC KAN 1. Những nội dung cơ bản về thuế và quản lý thuế đối với ác doanh nghiệp. Khải niệm về thuế Cho đến nay, rong thé giới các học giả và các sách báo kinh tế tên thể giới vẫn chưa có quan diém thống nhất khái niệm về thud. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau.
‘Theo các nhà kinh điển thì hu được quan niệm rắt giản đơn: “BE duy trì quyền lực công, cần phải có sự đóng góp của những người công dân của nhà nước đó là thuế ng Ghen.T2-NXB Sự thật Hà N6i-1962.T522) Khai niệm về Thuế cảng được bổ sung toàn diện hơn trong cuốn từ điển kinh tế của. hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng: “ Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp và trên việc chỉ tiêu về hàng hóa, địch vụ và tài sin”, Một khái niệm khác về thuế tương đổi hoàn thiện được nêu trong cuốn sách x" của nhà kinh tế người Mỹ như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt tiền hoặc chuyển giao bằng hàng hóa địch vụ cũa các ing ty và hộ gia định cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ ào có, Khoản đóng góp đó không phải à tién phạt mà tòa án tuyên phạt do bành vi vĩ phạm pháp luật” (Economics. Makkollhell and Bruy-M1993- tr14). Theo nhà kin tỄ học Gaston Jere trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cô đi về thuế: “Thuế la một khoản trích nộp bằng tỉ có tính chất xác định.
không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường. quyển lực nhằm bù đắp những chỉ tiêu của Nhà nước, Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỷ tiền tệ tập trùng của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chỉ cho việc thực hiện ic chúc năng, nhiệm vụ của Nhà nude.” “Theo từ điễn ng Việc "Thuế là khoản tiền hay hiện vật mi người din hoặc các tổ chức kình doanh, uỷ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp. be phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.” “Từ các định nghĩa trên, có thể m nkh: niệm tổng quát về Thuế. “Thué là mật Moán đồng góp bit buộc từ các thé nhân và pháp nhận cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tink chat hoàn trả trực tip, nhầm sử dung cho mục dich chung của toàn xã hội 1.
Khái niện quản thu thud Quan lý thu thuế là hoạt động quản lý của Nhà nước mi cơ quan thuế là đại diện, thông qua việc tổ chức, điều hành bộ máy ngành thuổ, thực hiện hệ thống chính sách pháp luật thuế và hệ thống các quy trình quản lý thu để động viên một phần thu nhập. từ lao động, của cải, ốn, từ việc u dùng hàng hoá, dich vụ và từ việc lưu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN nhằm trang trải cho các nhu cầu chỉ tiêu của Nhà nước. (Quin lý thu thuế được thực hiện theo những mô bình quản lý nhất định. Mỗi mồ hình có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả công tá thanh tra, kiểm tra thuế, Thứ nhất, mô hình quản lý thu thuế theo sắc thuế iy là mô hình được tổ chức sớm nhất trong hoạt động quản lý thuế, được áp dụng dựa tên nguyên tắc "sắc thuẾ".
Theo mô hình này, cơ quan thuế được tổ chức thành cae bộ phân (phòng, ban) riêng biệt để chuyên trích quản lý một số sắc thu cụ thể Mỗi phòng, ban, đội thuế thực hiện tat cả các chức năng, các nghiệp vụ để quản lý thu. đối với một hoặc một vài sắc thuế, Mô hình quản lý thu theo sắc thuế áp dụng có hiệu qua ở cơ quan thuế Trung ương do nhiệm vụ của cơ quan này là nghiên cứu, ban hành chính sách chế độ thu. Mô hình này thích hợp đối với những nước sử dụng các 7 vấn đ nghiệp vụ cụ thé và quy trình quản lý khác nhau đối với mỗi sắc thuế. Mô hình này có tính chuyên môn hoá theo sic thu cao nên nó phát huy hiệu quả cao nhất trong trường hợp quản lý thủ thu doanh nghiệp theo một sắc thuế nhưng đối với quản lý thu thu doanh nghiệp, một doanh nghiệp nộp thuế nộp nhiều loại thuế khác nhau lại xây ra hiện tượng ching chéo.
Chức năng quản lý thủ nằm ở tắt cả các phòng, ban trong hệ thông quân cơ sở, Mặt khác, ở phòng, ban nào cũng có các bộ phận nghiệp vụ thực việc như nhau, dẫn đến biên chế quản ý lớn, làm cho chỉ phí quản lý thu tăng lên. Trong khi đó rủi ro thất thu thuế vẫn cao do các chức năng, nghiệp vụ quản lý thu được khép kin, độc lập trong một phòng, ban riêng biệt, không có sự liên kết nào giữa các phòng, ban nên biện tượng. thông đồng để tấn thuẾ giữa người nộp thué và công chức quản lý thu thuế khó phát hiện. Ngoài ra, trình độ chuyên môn.
ng chức quản lý thu thuế không được toàn di do kỹ năng của họ là một sắc thuế. Do vậy, hiệu quả của công tác quản lý thu không cao. Thứ hai, mô hình quản lý theo chức năng “Theo mô hình này, bộ máy quản lý thu thuế được tổ chức theo các nhóm chức năng, mỗi bộ phận thực hiện một công việc nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tắt cả các sắc thuế như: Đăng kỹ thuế, hạnh tra, kiểm tra thuế, thủ ng. BO phận quản lý thu thuế doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình chuyên mmôn hóa cao.
Mỗi công chức quản lý thu thuế doanh nghi thực hiện một chức năng tiếng biệt, chỉ thực hiện một chức năng cụ thể của hoạt động quản lý thu thuế, Cùng với mô hình này đồi hỏi công chức quản lý thu thuế doanh nghiệp. ngoài việc am hiểu sâu sắc chế độ kế toán pháp luật thu còn phải có kỹ năng v8 tin hoe, kỹ nang sắp xếp. phân loại dữ liệu, phân tích đánh giá rủi ro, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật kịp thoi các tiêu ch lựa chọn đối trợng quản lý thụ thuế Mô hình này thích ứng với mọi sự thay đổi v8 người nộp thuế là các doanh nghiệp và tạo ra sự kiểm tra chéo giữa các công chức thuế ở cá bộ phận khác nhau, hạn chế tiêu cực nên giảm nguy cơ gian lận thuế, thất thu thuế bởi bắt kỳ sự thông đồng nào giữa người nộp thuế và công chức thuế. Từ đó khắc phục được sự trùng lắp về chức năng «qin lý giữa các công chức thuế theo mô hình quản lý thu theo sắc thuế và góp phần nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của công chức thuế.
Tuy nhiên, theo mô hình này, thông tin vé người nộp thuế bị phân tán nên khi cần thông tin đầy đủ về người nộp thuế để tiến hành thanh tra, kiểm tra phải mắt nhiễu thời gian để tổng hợp thông tin từ các bộ phận chức năng khie nhau làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả ‘quan lý thu. Thứ ba, mô hình quản lý thu thuế doanh nghiệp theo người nộp thuế (NNT) day là mồi hình dang được áp dụng tại một số nước phát tiễn. Theo mô hình này, NNT được hân loại để quản lý theo nhóm trên cơ sở đặc điểm và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của mỗi đoanh nghiệp. Mỗi bộ phận trong cơ quan thuế sẽ chịu trách nhiệm quán lý.
một hoặc vài nhóm đối tượng cụ thể Do có sự chuyên môn hoá theo đối tượng, kết hợp với chuyên môn hoá theo sắc thuế. nên thông tin về doanh nghiệp được tập trung khá dy đủ tại các phỏng, ban trơng ứng và trình độ, năng lực của công chức quản lý thuế tương đối phù hợp với yêu cầu quản lý công tá thụ thuế theo nhóm doanh nghiệp. Tuy nhiên, mô hình này đi hồi phải có một đội ngũ công chức thuế có tình độ chuyên môn nghiệp vụ cao vì họ phải tiếp xúc và xử lý các vấn đề liên quan đến tất cả các sắc thu của doanh nghiệp, Ngoài ra, mô hình còn có nhược điểm là doanh nghiệp chịu sự quản lý của một công chúc thuế cụ thể nên vẫn có khả năng xây ra iêu cực rong quá tình quân lý th thuế Cong chức thuế do phải thực hiện công tác quản lý, nếu thực hiện quản lý thu tại doanh nghiệp sẽ không đảm bảo thời gian và hiệu qua của công tác quản lý kháe, Đối với bộ phận quản lý thụ (huế doanh nghiệp phải kgm nhiệm các chức năng: kiểm trà NNT, thánh tra nội bộ, giải quyết khiếu nại, tổ cáo. phối hợp, cộng tác với các ban ngành có liên quan dẫn tới công tác quản lý thu thuế chưa được chuyên môn hóa cao.
“rên cơ sở các mồ hình quản Iy thu thuế cơ bản này, mỗi quốc gia sẽ lựa chọn mô hình “quản lý thu thuế phù hợp theo đặc điểm chính trị - kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của mình, có thé là một trong số các mô hình cơ bản hoặc mô hình quản lý thuế kết hợp hai hoặc cả ba mô hình cơ bản trên.2, Vai trồ của quản I thu thud doanh nghiệp Quan lý thu thuế doanh nghiệp đóng vai trỏ quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của cơ quan thuế, đó là chống thất thu thuế, phát hiện ra các gian lận, sai s khích doanh nghiệp tuân th tự nguyện, phát hiện ra những bit cập cửa chính Hh thuế để kiến nghị sửa đổi cho phù hợp. Nhìn chung, quản lý thu thuế có những. vai trò chủ yếu sau đây: Thứ nhất, quản lý thu thuế góp phần năng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vue thuế Nhà nước thực hiện quản lý thuế thông qua hệ thông các Luật, các chính sách, chế độ. quan lý để điều chính các quan hệ và thậm chí có thể cưỡng chế các tô chức và cá nhân trong xã hội phải tuân thủ nhằm bảo vệ các ợi ích của Nhà nước.
Trong đó quản lý thu thuế được sử dung như một công cụ để đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm. túc, quyển và lợi ich Nhà nước của doanh nghiệp được bảo đảm.