Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vấn đề hiệu quả phát triển nông nghiệp và phương thức đánh giá hiệu quả này ở khu vực miền núi là nội dung chưa được làm rõ một cách thấu đáo trong các công trình nghiên cứu kinh tế trước đây. Ở Việt Nam, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào dưới dạng luận án tiến sĩ giải quyết thỏa đáng vấn đề nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp đối với cấp tiểu vùng hoặc khu vực miền núi của một tỉnh, đặc biệt là địa bàn miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Về mặt thực tiễn, phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa đang đối mặt với nhiều khó khăn:
- Tác động tiêu cực của thiên tai, biến đổi khí hậu và việc các cây trồng chủ lực truyền thống (mía, lúa) đã chạm ngưỡng tăng năng suất tối đa khiến hiệu quả sản xuất sụt giảm. Theo Niên giám Thống kê năm 2018 của tỉnh Thanh Hóa, GRDP bình quân đầu người khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 38–40% mức bình quân toàn tỉnh.
- Chênh lệch mức sống tạo ra làn sóng di cư tự do từ nông thôn miền núi về đô thị (khoảng 10.000 người vào năm 2018, trong đó riêng thành phố Thanh Hóa và thành phố Sầm Sơn tiếp nhận khoảng 8.000 người), gây áp lực lớn lên trật tự và an sinh xã hội.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha canh tác tại vùng miền núi chỉ đạt khoảng 28–29 triệu đồng/năm (tương đương khoảng 3 triệu đồng/nông dân/năm). Giá trị sản xuất bình quân đầu người ở miền núi chỉ bằng 35% mức trung bình của tỉnh; tỷ lệ hộ nông dân nghèo chiếm khoảng 16% (tương đương 67% tổng số người nghèo của toàn tỉnh). Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 04/11/2013 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về giảm nghèo nhanh và bền vững các huyện miền núi đến năm 2020 chưa đạt được kết quả như kỳ vọng do sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự phát, quy mô phân tán và công nghệ thấp.
- Luận án được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao hiệu quả nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho 29 tỉnh có vùng trung du và miền núi trên cả nước (với quy mô khoảng 23 triệu dân vào năm 2018).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025; cung cấp căn cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nông nghiệp trên địa bàn.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nhóm nội dung:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về nội hàm, bản chất của hiệu quả phát triển nông nghiệp và nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa; xác định các yếu tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010–2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân yếu kém và trách nhiệm của các chủ thể quản lý.
- Xác định định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể đối với chính quyền cấp tỉnh và huyện nhằm nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 gắn với yêu cầu phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sản xuất nông nghiệp, hiệu quả phát triển nông nghiệp và các điều kiện, biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa trong mối liên hệ với lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và kinh tế toàn tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi dưới tác động của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, biến đổi khí hậu, toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0; xem xét tính chất phân dị không gian giữa ba tiểu vùng: núi cao, núi thấp và trung du.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2018; dự báo mục tiêu, xu hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ miền núi tỉnh Thanh Hóa với diện tích tự nhiên 8.516 km² (chiếm 76,5% diện tích toàn tỉnh) và dân số trên 1,1 triệu người (dân số nông thôn chiếm trên 94%, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 66%). Địa bàn bao gồm 11 huyện miền núi (Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Lang Chánh, Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát) và 26 xã miền núi thuộc 7 huyện, thị xã giáp ranh (Thọ Xuân, Triệu Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia, Yên Định, thị xã Bỉm Sơn).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính được tổng quan
Tác giả đã thu thập và phân tích tổng cộng 99 công trình khoa học (gồm 87 công trình trong nước và 12 công trình nước ngoài) xoay quanh các chủ đề cốt lõi:
(Đàm Văn Vinh, Bùi Nữ Hoàng Anh, Kolesoxt, Israel, IPCC...)
1. Phát triển nông nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế thị trường
- Nghiên cứu trong nước: Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 khóa X xác lập quan điểm cơ cấu lại nông nghiệp gắn với công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Vũ Đình Thắng (2009) [41] tiếp cận nông nghiệp như một hệ thống sinh học - kỹ thuật phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thời vụ. Nguyễn Minh Châu [6] nghiên cứu các hệ thống canh tác chuyên ngành kết hợp du lịch sinh thái tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phạm Chí Thành [36, 38] phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, nhấn mạnh cấu trúc thứ bậc sinh thái. Ngô Doãn Vịnh [55, 56, 57] chỉ ra liên kết ba khu vực kinh tế (nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ) thông qua chuỗi giá trị và tổ hợp sản xuất lãnh thổ. Ngô Thúy Quỳnh [37] đề xuất phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao theo mô hình cụm liên kết ngành (Cluster). Nguyễn Thanh Hải [16] chỉ ra tính phân dị sinh thái và hạn chế hạ tầng tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (5,7 triệu ha đất lâm nghiệp so với 1,5 triệu ha đất nông nghiệp). Nguyễn Phú Trọng [50], Đỗ Hoài Nam [25], Nguyễn Văn Nam [26], Ngô Thắng Lợi [39], Nguyễn Đức Tài [42] và Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội [62] cùng nhấn mạnh yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và giải quyết vấn đề Tam nông.
- Nghiên cứu quốc tế: Mellor J.W. [94] xây dựng mô hình phân bố hệ thống nông - lâm nghiệp theo đai cao (trên 700 m: rừng và chăn nuôi đại gia súc; 200–700 m: cây lâu năm và tre nứa; dưới 200 m: cây ngắn ngày và gia súc gia cầm). Goro Ono [31] tổng kết bài học của Nhật Bản về hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao để ổn định dân cư nông thôn. Hernando De Soto [22] chỉ rõ tiềm năng nguồn vốn đất đai phân tán tại nông thôn. Các báo cáo của FAO [97, 99], UNDP [98] và MARDI ghi nhận chính sách của Thái Lan (năm 2007 xuất khẩu 9 triệu tấn gạo đạt 3,5 tỷ USD nhờ ứng dụng công nghệ sinh học và đào tạo nhân lực) và Malaysia (ưu đãi miễn thuế 10 năm cho cọ dầu, 5 năm cho chuyển đổi cao su). Hội thảo quốc tế Nông nghiệp bảo tồn Đông Nam Á lần thứ 3 (2014) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phối hợp với Đại sứ quán Pháp và Australia tổ chức đã đưa ra giải pháp phát triển nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu trên nền tảng mạng lưới thành lập từ năm 2009.
2. Hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và hiệu quả nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Ngô Doãn Vịnh [53, 54] phân tích cấu trúc chất lượng phát triển gồm hai yếu tố hiệu quả và bền vững; hiệu quả tổng hợp bao gồm ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó hiệu quả kinh tế giữ vai trò nền tảng. Daron Acemoglu và James Robinson [96] khẳng định thể chế nhà nước quyết định thành bại của phát triển kinh tế và chứng minh hiệu quả phát triển tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nghèo đói. OECD [88], World Bank [28] và Liên minh châu Âu (Chiến lược Tăng trưởng thông minh 2020) sử dụng các chỉ tiêu GDP xanh, năng suất lao động và hiệu suất sử dụng vốn đầu tư. David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch [95] luận giải mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội.
- Hiệu quả phát triển nông nghiệp: Bùi Nữ Hoàng Anh [1] và Trần Thanh Bình [4] tập trung vào hiệu quả sử dụng đất canh tác. Đàm Văn Vinh [51] đánh giá hiệu quả 5 mô hình nông lâm kết hợp tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, xác định chỉ tiêu "thu nhập thuần" phản ánh chuẩn xác nhất hiệu quả kinh tế:
| Chỉ tiêu |
Mô hình 1 (Bạch đàn - dứa - cá - bò) |
Mô hình 2 (Rừng tự nhiên - cây ăn quả - cá - gia cầm) |
Mô hình 3 (Keo - vải - nhãn - cá - lợn) |
Mô hình 4 (Mỡ - na - cá - dê) |
Mô hình 5 (Chè - rừng) |
| GTSX/ha (1.000 đ) |
14.393 |
— |
— |
— |
— |
| CFSX/ha (1.000 đ) |
3.544 |
— |
— |
3.385 |
— |
| GTSX/CFSX (lần) |
4,21 |
3,42 |
3,10 |
4,04 |
3,42 |
| Thu nhập thuần (1.000 đ) |
11.376 |
— |
— |
9.008 |
— |
Các tài liệu về Israel [74] cho thấy một quốc gia có 24,2% diện tích đất nông nghiệp và 3,7% lao động nông nghiệp vẫn đáp ứng 95% nhu cầu thực phẩm nội địa, đóng góp 2,5% GDP và 3,6% giá trị xuất khẩu nhờ công nghệ tưới tiết kiệm nước và công nghệ sinh học. Sandrine Barrioro [70] phân tích vai trò của nông nghiệp ven đô trong quy hoạch đô thị tại Pháp. IPCC [87] và Youngae Lim [89] khuyến nghị chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến hiệu quả nông nghiệp, song còn những khoảng trống lý luận và thực tiễn chưa được giải quyết:
- Thiếu khung lý thuyết hoàn chỉnh về bản chất và tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp đặc thù cho vùng miền núi cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và toàn cầu hóa.
- Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo phương thức truyền thống (hộ nông dân đơn lẻ, gia trại, trang trại) mà chưa gắn kết phát triển nông nghiệp miền núi với mô hình chuỗi giá trị và Tổ hợp nông - công nghiệp.
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả nông nghiệp tại 11 huyện và 26 xã miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010–2018 để xây dựng hệ thống giải pháp và quy định trách nhiệm quản lý đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết kinh tế phát triển và tổ chức lãnh thổ sản xuất:
- Quan niệm về nông nghiệp miền núi: Luận án xác định nông nghiệp miền núi là một hệ thống kinh tế hoàn chỉnh gồm ba phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp gắn liền với không gian địa bàn miền núi, chịu sự tương tác chặt chẽ với công nghiệp chế biến và mạng lưới tiêu thụ nông sản.
- Lý thuyết tổ chức sản xuất lãnh thổ: Kế thừa lý thuyết Chu trình sản xuất - năng lượng của N. N. Kolosovskiy (Xaoskin U. / Kolosovskiy N. N.) và Thể tổng hợp nông - công nghiệp của N. N. Nekrasov để xác lập mô hình liên kết khâu sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến và công nghiệp hỗ trợ.
- Khung chuỗi giá trị nông nghiệp: Thiết kế chuỗi liên kết 5 mắt xích chính gồm: Sản xuất giống (Doanh nghiệp nòng cốt) $\rightarrow$ Trồng trọt/Chăn nuôi tạo nguyên liệu (Hợp tác xã, hộ gia đình) $\rightarrow$ Thu hoạch, sơ chế, bảo quản (Hợp tác xã, HTX vận tải) $\rightarrow$ Chế biến nông sản (Doanh nghiệp công nghiệp) $\rightarrow$ Phân phối, tiêu thụ (Công ty thương mại, sàn thương mại điện tử), đặt dưới sự hỗ trợ của Nhà nước, nhà khoa học, ngân hàng và các đơn vị cung ứng vật tư.
- Mô hình Tổ hợp nông - công nghiệp miền núi: Cấu trúc liên kết gồm: Doanh nghiệp chế biến nòng cốt giữ vai trò trung tâm; Vùng sản xuất nông sản nguyên liệu; Công nghiệp phối hợp (phân bón, hóa chất, bao bì); Công nghiệp cơ khí chế tạo và sửa chữa máy nông nghiệp; Công nghiệp chế biến sản phẩm phụ/phế phụ phẩm; Hệ thống hạ tầng vận tải, cấp điện, cấp nước và xử lý nước thải.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét nông nghiệp miền núi như một phân hệ kinh tế đa thành phần, liên kết giữa trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến; đồng thời dùng để luận chứng tính đồng bộ của hệ thống giải pháp.
- Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010–2018, kiểm kê và đánh giá hiệu quả thực thi các chính sách phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Phương pháp so sánh: So sánh hiệu quả sản xuất giữa các tiểu vùng sinh thái (núi cao, núi thấp, trung du), so sánh hiệu quả sử dụng đất giữa các nhóm cây trồng và so sánh các chỉ tiêu dự báo năm 2025 với năm gốc 2018.
- Phương pháp dự báo: Tính toán triển vọng phát triển nông nghiệp đến năm 2025 theo các kịch bản thị trường và điều kiện biến đổi khí hậu (trình bày tại phụ lục luận án).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học thuộc các cơ quan Trung ương và các sở, ban, ngành tỉnh Thanh Hóa để kiểm định các nhận định, đánh giá và giải pháp.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá các quyết định, đề án, nghị quyết của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thanh Hóa (như Nghị quyết 09-NQ/TU) tác động đến khu vực miền núi.
- Phương pháp ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của nông nghiệp miền núi Thanh Hóa giai đoạn 2019–2025.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát trực tiếp tại các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các hợp tác xã trồng dưa lưới, dưa kim hoàng hậu tại huyện Thọ Xuân; hạch toán chi phí - doanh thu của các hộ nông dân trồng lúa, đậu tương, bưởi tại địa phương.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm:
- Niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa và Cục Thống kê giai đoạn 2010–2018.
- Các văn kiện, Nghị quyết của Đảng (Nghị quyết 21-NQ/TW khóa X, Nghị quyết 11-NQ/TW khóa XII), Nghị quyết 09-NQ/TU của Tỉnh ủy Thanh Hóa.
- Báo cáo định kỳ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa, UBND 11 huyện miền núi.
- Dữ liệu khảo sát thực địa từ các hộ sản xuất, trang trại, hợp tác xã trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả phát triển nông nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về ba nhóm nội dung: phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bản chất hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội; và các tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp.
Tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế (mô hình nông nghiệp bảo tồn tại Đông Nam Á, mô hình công nghệ cao tại Israel, chính sách khuyến nông tại Thái Lan và Malaysia) và mô hình thực tiễn trong nước (quy hoạch 11 khu nông nghiệp công nghệ cao tại Hòa Bình theo Quyết định 1263/QĐ-UBND năm 2012; mô hình chăn nuôi bò sữa 23 con sử dụng cỏ VA06 và cỏ Lông Para của hộ Nguyễn Văn Thắng tại Hòa Bình cho năng suất 20 kg sữa/con/ngày, giá bán 12.000 đ/kg; mô hình bò thịt 40 con xen canh vườn cao su của hộ Nguyễn Trung Thành). Từ đó, chương này xác định rõ các nội dung luận án kế thừa và chỉ ra các khoảng trống khoa học cần giải quyết ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận cho đề tài với các luận điểm chính:
- Đặc thù nông nghiệp miền núi: Phân tích 6 đặc điểm riêng biệt của miền núi Thanh Hóa gồm: gắn liền với tập quán đồng bào dân tộc thiểu số; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, địa hình chia cắt phức tạp; hệ sinh thái nhạy cảm với thiên tai, đất dốc; chi phí giao thông, vận chuyển và đầu tư thủy lợi, cấp điện rất tốn kém; thiếu thông tin thị trường và vắng bóng các doanh nghiệp lớn đầu tư chế biến sâu.
- Bản chất phát triển nông nghiệp theo định hướng XHCN: Tôn trọng quy luật thị trường kết hợp quản lý của Nhà nước, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nông dân, doanh nghiệp chế biến và đơn vị phân phối, hỗ trợ các nhóm nông dân nghèo, yếu thế vươn lên sản xuất hàng hóa.
- Định hướng phát triển hiện đại: Xác lập mô hình phát triển cân đối giữa ba phân ngành Trồng trọt - Chăn nuôi - Dịch vụ; hình thành chuỗi giá trị nông sản khép kín và xây dựng các Tổ hợp nông - công nghiệp nhằm gia tăng tỷ trọng giá trị gia tăng trên 1 ha canh tác.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2010–2018
Chương 3 vận dụng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá bức tranh nông nghiệp miền núi Thanh Hóa qua số liệu 2010–2018:
- Đặc điểm địa bàn: Diện tích tự nhiên 85,16 vạn ha (8.516 km²), đất lâm nghiệp chiếm khoảng 51 vạn ha (60%), đất nông nghiệp đang sử dụng khoảng 12 vạn ha (14% diện tích tự nhiên, bình quân 1.200 m²/người, cao gấp 1,5 lần vùng đồng bằng ven biển của tỉnh). Dân số trên 1,1 triệu người, có đường biên giới với Lào dài 192 km; sở hữu nhiều tài nguyên du lịch (Thành Nhà Hồ, Lam Kinh, Suối Cá thần, Vườn quốc gia Bến En, Khu bảo tồn Pù Luông, Pù Hu, Thác Ma Hao, Chiến khu Ngọc Trạo, dệt thổ cẩm Lang Chánh, Quan Sơn).
- Thực trạng hiệu quả: Hiệu quả sản xuất đạt mức rất thấp, giá trị tạo ra chỉ đạt 28–29 triệu đồng/ha/năm (thu nhập bình quân khoảng 3 triệu đồng/nông dân/năm). Giá trị sản xuất bình quân đầu người chỉ bằng 35% bình quân toàn tỉnh; tỷ lệ hộ nghèo miền núi chiếm 16% (chiếm 67% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh).
- Yếu kém và nguyên nhân: Nông nghiệp chủ yếu quảng canh, dựa vào kinh nghiệm truyền thống; ứng dụng công nghệ sinh học và cơ giới hóa còn hạn chế; chuỗi liên kết tiêu thụ lỏng lẻo; các mô hình công nghệ cao mang tính tự phát; trách nhiệm chỉ đạo của chính quyền địa phương chưa quyết liệt, thiếu chính sách đột phá thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa đến 2025
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, lấy giá trị gia tăng và hiệu quả bền vững làm thước đo; phân vùng sản xuất theo 3 tiểu vùng sinh thái (núi cao, núi thấp, trung du).
- Giải pháp tổ chức không gian và liên kết: Xây dựng các chuỗi giá trị và Tổ hợp nông - công nghiệp đối với các sản phẩm chủ lực (mía đường, chè, dược liệu, cây ăn quả, bò thịt, bò sữa, lúa chất lượng cao tại các thung lũng).
- Giải pháp khoa học công nghệ: Đưa các bộ giống mới năng suất cao thích ứng biến đổi khí hậu vào sản xuất; ứng dụng quy trình canh tác hữu cơ, VietGAP; cơ giới hóa khâu thu hoạch và công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
- Giải pháp hạ tầng và thị trường: Xây dựng chợ đầu mối nông sản, sàn giao dịch nông sản điện tử, đăng ký chỉ dẫn địa lý và bảo hộ thương hiệu cho nông sản đặc sản miền núi; đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối vùng nguyên liệu với các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.
- Kiến nghị chính sách: Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thanh Hóa cần rà soát, điều chỉnh các cơ chế hỗ trợ vốn vay, tích tụ đất đai, ưu đãi thuế thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản tại 11 huyện miền núi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Làm rõ nội hàm, đặc điểm và cấu trúc của nông nghiệp miền núi trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu.
- Xác định bản chất của hiệu quả phát triển nông nghiệp miền núi không đơn thuần là chỉ tiêu sản lượng hay giá trị sản xuất tuyệt đối, mà là giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất canh tác ($GTSX - CFSX_{trung gian}$) và năng suất lao động xã hội.
- Chỉ ra hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nông nghiệp miền núi, đặc biệt nhấn mạnh vai trò kiến tạo thể chế của Nhà nước, mô hình tổ chức sản xuất (chuỗi giá trị, tổ hợp nông - công nghiệp) và tín hiệu thị trường.
- Xây dựng khung phân tích và bộ chỉ tiêu khoa học phục vụ đánh giá hiệu quả phát triển nông nghiệp đặc thù cho các tiểu vùng miền núi cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng về thực trạng phát triển nông nghiệp miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010–2018; chỉ rõ giá trị canh tác bình quân (28–29 triệu đồng/ha) và thu nhập bình quân của nông dân miền núi (3 triệu đồng/năm) còn ở mức thấp.
- Đánh giá khách quan các hạn chế, yếu kém và chỉ rõ trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương trong việc tổ chức sản xuất nông nghiệp miền núi.
- Đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và lộ trình thực thi đến năm 2025 nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp miền núi Thanh Hóa theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa và UBND các huyện miền núi trong việc bố trí nguồn lực đầu tư, quy hoạch vùng nguyên liệu và thu hút doanh nghiệp đầu tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do điều kiện nguồn lực, luận án chưa thực hiện được cuộc điều tra xã hội học trên diện rộng bằng bảng hỏi chuẩn hóa đối với toàn bộ các hộ dân miền núi, mà chủ yếu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra điểm tại một số mô hình hộ gia đình và hợp tác xã điển hình.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp phụ thuộc vào Niên giám thống kê cấp tỉnh và huyện đến năm 2018, một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nội bộ phân ngành nông nghiệp chưa được thống kê định kỳ chi tiết.
- Phạm vi nghiên cứu mới tập trung chủ yếu vào không gian địa bàn miền núi tỉnh Thanh Hóa, mức độ so sánh thực nghiệm với các tỉnh miền núi lân cận còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng điều tra chọn mẫu quy mô lớn về cấu trúc chi phí - lợi nhuận của từng loại cây trồng, vật nuôi chủ lực ở các bậc địa hình khác nhau (núi cao, núi thấp, thung lũng).
- Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế vận hành tài chính và phân chia lợi ích kinh tế giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị và Tổ hợp nông - công nghiệp tại khu vực miền núi.
- Cập nhật, đánh giá tác động của các chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn sau năm 2020 để hoàn thiện mô hình dự báo hiệu quả nông nghiệp cho giai đoạn 2025–2030.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng và ứng dụng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Địa lý kinh tế trong việc xây dựng khung lý thuyết và phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất nông nghiệp vùng đặc thù.
- Các nhà hoạch định chính sách tỉnh Thanh Hóa: Cung cấp luận cứ trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và Huyện ủy/UBND 11 huyện miền núi trong việc xây dựng nghị quyết, quy hoạch ngành nông nghiệp đến năm 2025.
- Cơ quan quản lý tại 29 tỉnh trung du và miền núi: Cung cấp khung phương pháp luận và bài học kinh nghiệm trong việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển chuỗi giá trị và tổ hợp nông - công nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật
- Khung lý thuyết và mô hình sơ đồ hóa Chuỗi giá trị nông nghiệp (Hình 2.2) và Tổ hợp nông - công nghiệp miền núi (Hình 2.3).
- Phương pháp luận kết hợp phân tích hệ thống, phân tích SWOT và đánh giá chính sách trong nghiên cứu kinh tế nông nghiệp miền núi.
- Hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội và bức tranh thực trạng nông nghiệp 11 huyện và 26 xã miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010–2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án khẳng định nông nghiệp miền núi Thanh Hóa giai đoạn 2010–2018 có hiệu quả thấp?
Theo số liệu thống kê năm 2018 được luận án trích dẫn, giá trị tạo ra trên mỗi ha đất nông nghiệp miền núi chỉ đạt khoảng 28–29 triệu đồng/năm (tương ứng khoảng 3 triệu đồng/nông dân/năm). Giá trị sản xuất bình quân đầu người ở miền núi chỉ bằng khoảng 35% mức trung bình toàn tỉnh. Đồng thời, tỷ lệ hộ nông dân nghèo miền núi chiếm khoảng 16% (chiếm tới 67% tổng số người nghèo của toàn tỉnh Thanh Hóa), năng suất các cây trồng truyền thống như mía, lúa đã chạm trần sinh học.
2. Phạm vi không gian lãnh thổ miền núi tỉnh Thanh Hóa trong luận án gồm những đơn vị hành chính nào?
Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm diện tích tự nhiên 8.516 km² (chiếm 76,5% diện tích toàn tỉnh), bao gồm 11 huyện miền núi: Thạch Thành, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Lang Chánh, Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát và 26 xã miền núi thuộc 7 huyện, thị xã giáp ranh: Thọ Xuân, Triệu Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia, Yên Định và thị xã Bỉm Sơn.
3. Khái niệm Tổ hợp nông - công nghiệp được luận án thiết kế cho vùng miền núi Thanh Hóa gồm những thành phần nào?
Tổ hợp nông - công nghiệp gồm các mắt xích liên kết hữu cơ:
- Doanh nghiệp công nghiệp chế biến nòng cốt (sản xuất sản phẩm chính);
- Vùng trồng nông sản nguyên liệu tập trung;
- Công nghiệp phối hợp (phân bón, hóa chất, phụ gia);
- Công nghiệp cơ khí chế tạo máy móc và sửa chữa;
- Công nghiệp chế biến sản phẩm phụ và phế phẩm;
- Hệ thống hạ tầng vận tải, cấp điện, cấp nước và xử lý nước thải.
4. Tác giả luận án đã khảo sát thực tế những mô hình nông nghiệp cụ thể nào để phục vụ nghiên cứu?
Tác giả đã trực tiếp khảo sát doanh thu - chi phí sản xuất của các hộ trồng lúa, đậu tương, bưởi; khảo sát các hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trồng dưa lưới, dưa kim hoàng hậu tại huyện Thọ Xuân; đồng thời phỏng vấn, trao đổi chuyên gia với các nhà quản lý nông nghiệp tại cấp tỉnh, huyện và xã.
5. Luận án kế thừa mô hình phân bố sinh thái nông nghiệp theo độ cao của tác giả nào?
Luận án kế thừa mô hình phân bố hệ sinh thái nông - lâm nghiệp theo đai cao địa hình của học giả Mellor J.W. (1986): đai cao trên 700 m phát triển rừng và chăn nuôi đại gia súc; đai cao từ 200–700 m phát triển cây dài ngày và rừng tre nứa; đai cao dưới 200 m (kèm thung lũng) phát triển cây ngắn ngày và chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển về đề tài "Nâng cao hiệu quả phát triển nông nghiệp ở miền núi tỉnh Thanh Hóa" đã giải quyết đồng bộ các mục tiêu nghiên cứu từ lý luận đến thực tiễn. Tác giả đã làm rõ nội hàm, đặc thù của nông nghiệp miền núi, xác lập mô hình chuỗi giá trị và Tổ hợp nông - công nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và biến đổi khí hậu. Trên cơ sở phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2010–2018 tại 11 huyện và 26 xã miền núi Thanh Hóa, công trình đã chỉ rõ những nút thắt về hiệu quả canh tác, thu nhập của nông dân và trách nhiệm quản lý của địa phương. Hệ thống định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025 có giá trị khoa học thực tiễn cao, đóng góp căn cứ xác đáng cho công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp bền vững tại Thanh Hóa và 29 tỉnh có vùng miền núi trên cả nước.