MỞ ĐẦU 1 1. Lý do lựa chọn đề tài 1 2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4 4.
Câu hỏi nghiên cứu 4 5. Giả thuyết nghiên cứu 4 6. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 5 7. Phương pháp nghiên cứu 5 NỘI DUNG CHÍNH 7 Chƣơng 1 – Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 7 1.
Hệ thống khái niệm 7 1. Buôn bán người 9 1. Dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập 12 1. Hệ thống lý thuyết 13 1.
Lý thuyết Nhu cầu 13 1. Lý thuyết Hệ thống 14 Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107. Chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam và quan điểm của cộng 18 đồng quốc tế về phòng chống di cư trái phép và hỗ trợ tái hòa nhập 1.
Cơ sở thực tiễn 20 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 20 1. Các nghiên cứu về người Việt Nam di cư ra nước ngoài 20 1. Các nghiên cứu về người hồi hương và công tác hỗ trợ tái hòa nhập 24 1.
Tổng quan địa bàn nghiên cứu 26 Chƣơng 2 – Đặc điểm của ngƣời Việt Nam di cƣ trái phép sang Anh hồi 32 hƣơng 2. Thông tin chung về người Việt Nam di cư trái phép sang Anh hồi 32 hương 2. Nguyên nhân thúc đẩy người dân di cư trái phép sang Anh 37 2. Hành trình di chuyển 44 2.
Cuộc sống ở Anh 51 Chƣơng 3 – Nhu cầu về dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập 61 3. Thực trạng đời sống của người di cư trái phép sang Anh hồi hương 61 3. Áp lực trả nợ 61 3. Thiếu việc làm và thu nhập thấp 65 3.
Các khó khăn về tâm lý 70 3. Các nhu cầu về dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập 73 3. Vay vốn để sản xuất – kinh doanh 74 3. Giới thiệu việc làm 76 3.
Học nghề 78 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107. Khám sức khỏe, hỗ trợ pháp lý và tham vấn tâm lý 79 3. Đánh giá một số dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập hiện có và khả năng tiếp 82 cận KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90 KẾT LUẬN 90 KHUYẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 Phụ lục 1: Một số chính sách, chương trình và hoạt động liên quan đến 105 phòng chống buôn bán người và hỗ trợ người đi xuất khẩu lao động về nước đã và đang được triển khai Phụ lục 2: Câu hỏi gợi ý phỏng vấn sâu 108 Footer Page 6 of 107.
Header Page 7 of 107. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HỘP VÀ HÌNH VẼ Bảng Trang 2.1 Địa bàn cư trú của người di cư trái phép hồi hương 32 2.2 Nghề nghiệp của người di cư trái phép trước khi đi Anh 35 2.3 Thời gian tham gia các công việc liên quan đến trồng cây cần sa 54 2.4 Tình trạng bị bắt giữ 59 2.5 So sánh nghề của người di cư trước khi đi và sau khi hồi hương 68 3.1 Những hỗ trợ mà người di cư trái phép hồi hương nhận được 82 Biểu đồ 2.1 Độ tuổi của người di cư trái phép hồi hương 33 2.2 Giới tính của người di cư trái phép hồi hương 33 2.3 Trình độ học vấn của người di cư trái phép hồi hương 34 2.4 Tình trạng hôn nhân của người di cư trái phép trước khi đi Anh 34 2.5 Thời điểm di cư sang Anh 35 2.6 Thời gian sống ở Anh 36 2.7 Thời điểm người di cư trái phép hồi hương về Việt Nam 36 2.8 Nguyên nhân thúc đẩy người dân di cư trái phép sang Anh 39 2.9 Nguyên nhân thúc đẩy đi Anh phân chia theo hai nhóm đi từ 39 Việt Nam và đi từ một nước khác 2.10 Mục đích đến Anh của những người di cư trái phép đi từ các 43 tỉnh miền Bắc và các tỉnh miền Trung 2.11 Số nước mà người di cư đi qua trước khi đến Anh 44 2.12 Các công việc mà người di cư trái phép đã làm 53 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107.13 Những vấn đề mà người di cư gặp phải 56 2.14 Tình trạng hoàn trả nợ số tiền đã vay để đi Anh 62 2.15 Tình trạng việc làm 66 2.16 Loại hình công việc trong 3 tháng đầu sau khi hồi hương 66 3.1 Nhu cầu hỗ trợ tái hòa nhập 74 3.2 Mong muốn nhận được sự hỗ trợ về giới thiệu việc làm giữa các 78 nhóm tuổi 3.3 Mong muốn nhận được sự hỗ trợ học nghề giữa các nhóm tuổi 79 Hình 1.1 Thang (tháp) nhu cầu của Maslow 13 3.1 Nhu cầu thực tế của người hồi hương theo thang nhu cầu của 81 Maslow Hộp 2.1 Lý do quyết định đi Anh của một người trong nước 38 2.2 Lý do quyết định đi Anh của một người đã sống ở nước ngoài 40 2.3 Mục đích di cư 40 2.4 Liên lạc với đường dây đưa người đi Anh 42 2.5 Hành trình di cư 45 2.6 Sự nguy hiểm của việc “nhảy bãi” và “đóng người” 49 2.7 Hành trình vượt qua trạm kiểm soát biên giới giữa Pháp và Anh 49 2.8 Sang Anh để trồng cây cần sa 55 2.9 Bị lừa tham gia vào hoạt động trồng cần sa 57 2.10 Công việc trồng cần sa cũng bấp bênh 58 Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107.11 Bán nhà trả nợ 62 2.12 Tình trạng nợ nần sau khi hồi hương 63 2.13 Gia đình đổ vỡ vì có người đi Anh 71 3.1 Nhu cầu vay vốn 75 3.2 Mong muốn được giới thiệu việc làm 76 3.3 Mong muốn được giới thiệu việc làm 76 3.4 Về cách tiếp cận “từ trên xuống (top down)” trong phát triển 87 cộng đồng Footer Page 9 of 107.
Header Page 10 of 107. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ TÊN CÁC TỔ CHỨC BẰNG TIẾNG ANH BBC British Broadcasting Corporation Tổ hợp truyền thông Anh quốc CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa COMMIT Coordinated Mekong Ministerial Initiative against Trafficking Sáng kiến phối hợp cấp bộ trưởng trong phòng chống buôn bán người tiểu vùng sông Mê công mở rộng CTD Center for Training and Community Development Trung tâm Đào tạo phát triển cộng đồng CTXH Công tác xã hội ĐHQG Đại học quốc gia IOM International Organization of Migration Tổ chức Di cư quốc tế ILO International Labor Organization Tổ chức Lao động quốc tế KHXH Khoa học xã hội ISDS Institute for Social Development Studies Viện Nghiên cứu phát triển xã hội LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội LHPN Liên hiệp Phụ nữ LHQ Liên Hợp Quốc Footer Page 10 of 107. Header Page 11 of 107. PCTNXH Phòng chống tệ nạn xã hội UBND Ủy ban nhân dân UNDP United Nations Development Program Chương trình Phát triển LHQ UN-ACT United Nations Action for Cooporation Agianst Trafficking in Person Dự án LHQ hợp tác hành động chống lại nạn buôn người UNIAP United Nations Inter-Agency Project on Human Trafficking Dự án Liên minh các tổ chức LHQ về phòng chống buôn bán người UNICEF United Nations Children's Fund Quỹ Nhi đồng LHQ UNWOMEN United Nations Entity for Gender Equality and the Empowerment of Women Cơ quan Phụ nữ LHQ Blue Dragon Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh Hagar International Tổ chức Hagar quốc tế Nexus Institute Học viện Nexus Pacific Links Tổ chức Vòng tay Thái Bình The Asia Quỹ Châu Á Foundation World Vision Tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới Footer Page 11 of 107.
Header Page 12 of 107. Lý do lựa chọn đề tài Quá trình toàn cầu hóa góp phần làm cho lượng người di cư, cả hợp pháp và bất hợp pháp, ngày một gia tăng giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Bên cạnh nguyên nhân chiến tranh và tị nạn chính trị thì di cư vì lý do kinh tế là nguyên nhân cơ bản của hoạt động di cư. Việc đi lại thuận tiện hơn cùng với sự chuyên nghiệp và tinh vi của các đường dây đưa người xuyên quốc gia cũng góp phần làm gia tăng hoạt động di cư trái phép.
Người ta di cư từ các vùng có điều kiện sống thấp kém hơn tới các vùng có điều kiện sống tốt hơn, dễ kiếm được việc làm hơn và phúc lợi xã hội tốt hơn. Di cư trái phép đặt ra một loạt những thách thức cần phải can thiệp cho bản thân người di cư, nước xuất phát và nước đến. Theo một báo cáo của Bộ Ngoại giao và Tổ chức Di cư quốc tế (IOM), “trong những năm gần đây, hoạt động đưa người ra nước ngoài bất hợp pháp và mua bán người có chiều hướng gia tăng ở Việt Nam. Trong thực tế, các đường dây tội phạm quốc tế này không chỉ tổ chức đưa người di cư trái phép trong những điều kiện thiếu an toàn, phi nhân đạo mà còn lợi dụng vị thế bấp bênh của họ để đẩy một bộ phận người di cư này vào con đường bị mua bán, bóc lột tình dục và lao động cưỡng bức” [9, tr.
Trong số các nước là điểm đến của dòng người di cư trái phép thì Vương quốc Anh là một trong những địa điểm phổ biến. Thống kê cho thấy hiện có khoảng từ 30.000 người Việt nhập cảnh và cư trú trái phép tại Anh [75]. Việt Nam đứng thứ 5 trong số các nước có nhiều người nhập cư bất hợp pháp vào Anh [9, tr. 48] và đứng đầu trong số các quốc gia đưa lậu người vào Anh để làm các việc làm phi pháp [72].
Chỉ riêng hai năm 2008 – 2009, gần 12.000 trang trại trồng cần sa tại Anh do người Việt vận hành đã bị cảnh sát phát hiện. Tuy nhiên trên thực tế số lượng các trang trại chưa bị phát hiện có thể còn nhiều hơn. Theo báo cáo năm 2011 của Cơ quan phòng chống tội phạm nghiêm trọng có tổ chức vương quốc Anh (SOCA), trong số nạn nhân của các đường dây buôn lậu người vào Anh, nạn nhân là trẻ em từ Việt Nam chiếm 13% trong tổng số 489 trẻ em từ 43 nước Footer Page 12 of 107. 1 Header Page 13 of 107.
Những người được đưa lậu vào Anh có thể bị bóc lột dưới nhiều hình thức, trong đó cao nhất là bị buộc phải bán dâm (639 người, chiếm 31%), lao động (461 người, chiếm 22%), làm người giúp việc gia đình (222 người, chiếm 11%) và làm các việc làm phi pháp khác (353 người, chiếm 17%). Có 8% trong số các nạn nhân bị buộc phải làm những việc phi pháp cho biết họ phải trông nom các cơ sở trồng cần sa mà trong đó 90% là người Việt [72]. Để hạn chế tình trạng người Việt Nam di cư trái phép vào Anh chính phủ hai nước Anh và Việt Nam đã có các hoạt động phối hợp nhằm ngăn chặn hoạt động di cư bất hợp pháp và mua bán người ngay tại Việt Nam [72].