Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học (mã số: 9 32 01 01) của nghiên cứu sinh Lê Minh Tấn, được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Trường Giang và PGS.TS. Nguyễn Thành Lợi, mang tiêu đề: "Báo chí đồng bằng sông Cửu Long truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam sau 35 năm đổi mới, nông nghiệp đóng vai trò trụ đỡ kinh tế khi đóng góp 18,38% GDP cả nước; khu vực nông thôn chiếm 67,64% tổng dân số. Nông nghiệp Việt Nam sở hữu 7 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực thuộc nhóm hàng đầu thế giới (xuất khẩu hạt tiêu đứng thứ nhất; cà phê và hạt điều đứng thứ hai; gạo, cao su và thủy sản đứng thứ ba; chè đứng thứ năm) và 12 loại cây trồng, vật nuôi có năng suất sinh học thuộc nhóm cao hàng đầu (hạt điều, tiêu, cà phê, nho, dừa, cao su, gạo, chè, đay, thuốc lá, cá tra, bò sữa). Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp trong nước vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn: quy mô kinh tế hộ nhỏ lẻ, phân tán, thiếu liên kết vùng nguyên liệu với chế biến và tiêu thụ, thường xuyên lặp lại tình trạng "được mùa rớt giá". Đồng thời, ngành nông nghiệp đối mặt trực tiếp với các thách thức biến đổi khí hậu như suy giảm nguồn nước ngọt, xâm nhập mặn, phèn hóa cục bộ, hạn hán và lũ lụt.
Trước yêu cầu chuyển dịch mô hình tăng trưởng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tại vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), báo chí địa phương xác định truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp là nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Dù đề án được triển khai và đẩy mạnh tuyên truyền từ tháng 6/2013, nhưng trong suốt hơn 8 năm sau đó, chưa có công trình điều tra, nghiên cứu xã hội học nào đánh giá một cách toàn diện tác động của công tác truyền thông báo chí đối với cơ quan quản lý, nông dân, doanh nghiệp và các hợp tác xã tại vùng ĐBSCL. Việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá chất lượng truyền thông về đề tài này là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là: Bước đầu xây dựng khung lý thuyết; làm rõ mối quan hệ giữa báo chí và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; khảo sát, phân tích thực trạng báo chí ĐBSCL truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam; đánh giá thành công, hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn để xây dựng khung lý thuyết báo chí ĐBSCL truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên các loại hình báo chí tại ĐBSCL.
- Đánh giá những thành công, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của các ưu điểm, tồn tại đó.
- Đưa ra quan điểm, kiến nghị và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông của báo chí ĐBSCL về vấn đề này.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Báo chí đóng vai trò như thế nào trong việc nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, người dân trong việc thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp?
- Nội dung và hình thức truyền thông của báo chí ĐBSCL có ý nghĩa như thế nào đối với tái cơ cấu ngành nông nghiệp?
- Những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước có ý nghĩa như thế nào đối với công tác truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp của báo chí ĐBSCL?
Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng gồm:
- Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về báo chí ĐBSCL truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Báo chí đóng vai trò quan trọng trong truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Nội dung và hình thức truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp của báo chí ĐBSCL góp phần vào thành công của tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông của báo chí ĐBSCL về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay.
- Đối tượng khảo sát: Các sản phẩm báo chí về nông nghiệp và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; đội ngũ lãnh đạo, quản lý cơ quan báo chí, người làm báo (phóng viên, biên tập viên, quay phim, kỹ thuật viên) và công chúng tiếp nhận (nông dân, cán bộ công chức, giám đốc và thành viên hợp tác xã, doanh nghiệp).
- Thời gian khảo sát: Giai đoạn 54 tháng, tính từ tháng 6/2013 (thời điểm ban hành Quyết định 899/QĐ-TTg) đến tháng 12/2017.
- Không gian khảo sát: Lựa chọn 3 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái - địa lý đặc trưng của ĐBSCL, bao gồm 6 cơ quan báo chí với 12 loại hình báo chí trực thuộc:
| Tiểu vùng khảo sát |
Cơ quan báo chí khảo sát |
Các loại hình báo chí cụ thể |
Đặc điểm địa bàn đại diện |
| Bắc sông Hậu |
Báo Đồng Tháp Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp (THĐT) |
Báo in Đồng Tháp, Đồng Tháp Online Kênh phát thanh THĐT, Kênh truyền hình THĐT |
Địa phương triển khai sớm đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp với các mô hình điểm |
| Nam sông Hậu |
Báo Cần Thơ Đài Phát thanh - Truyền hình TP Cần Thơ (THTPCT) |
Báo in Cần Thơ, Cần Thơ Online Kênh phát thanh THTPCT, Kênh truyền hình THTPCT |
Trung tâm đô thị vùng ĐBSCL, nơi diễn ra các hội nghị, hội thảo chính sách lớn |
| Miền biển |
Báo Trà Vinh Đài Phát thanh - Truyền hình Trà Vinh (THTV) |
Báo in Trà Vinh, Trà Vinh Online Kênh phát thanh THTV, Kênh truyền hình THTV |
Đại diện cho tiểu vùng kinh tế biển và có tỷ lệ đồng bào dân tộc Khmer sinh sống đông |
Phạm vi khảo sát tập trung vào các tác phẩm và sản phẩm báo chí hoàn chỉnh; các sản phẩm truyền thông phi báo chí khác chỉ được đề cập khái quát chứ không tiến hành khảo sát định lượng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan thành 4 nhóm nội dung chính:
Lý luận và thực tiễn về báo chí - truyền thông
- Nước ngoài: Tác phẩm Media economics: theory and practice của Alison Alexander, James Owers, Rodney A. Ann Hollifield và Albert N. (chương 1, 2 bàn về kinh tế truyền thông và phân tích hoạt động kinh doanh trên các loại hình báo in, tạp chí, phát thanh, truyền hình, báo điện tử); Báo chí truyền hình của G. Iurốpxki (2004) phân tích các phẩm chất của người dẫn chương trình; Báo chí truyền hình (tập 2) của G. Xvích do Đào Tấn Anh biên dịch (2005) hệ thống thể loại báo chí, nghiệp vụ truyền hình và nghiên cứu khán giả; Sức cạnh tranh của truyền thông của Đinh Hòa Căn (2005) xây dựng mô hình kinh tế học và hệ thống tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh báo chí; Lập chương trình truyền thông - chiến lược và thực tiễn của Susan Tyler Eastman và Douglas A. (2009) dẫn chứng hiện tượng "Zapping" (người xem liên tục chuyển kênh) của Chaltal de Gournay và Pierre-Alain Mercies; Khi bạn trở thành tâm điểm của Truyền thông của Jeff Ansell và Jeffrey Leeson (2016) phân loại và xử lý các dạng thông điệp truyền thông.
- Trong nước: Sách của Nguyễn Vũ Tiến (2005) về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí thời kỳ đổi mới; Đức Dũng (2008) về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với truyền thông đại chúng; Nguyễn Văn Dững (2011) về đặc điểm báo chí truyền thông hiện đại; Nguyễn Thế Kỷ (2013) về báo chí dưới góc nhìn thực tiễn và quản lý báo chí; nhóm tác giả Phan Văn Kiền, Phan Quốc Hải, Phạm Chiến Thắng, Nguyễn Đình Hậu (2016) phân tích báo chí dữ liệu, báo chí di động; Nguyễn Thị Trường Giang (2017) bàn về tác phẩm và quy trình sản xuất báo chí đa phương tiện; Nguyễn Thành Lợi (2019) về tác nghiệp trong môi trường truyền thông hội tụ; Tạ Ngọc Tấn (2020) tổng kết lý luận báo chí hiện đại và mối quan hệ giữa báo chí với các vấn đề chính trị, xã hội.
Nông nghiệp, nông thôn và tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Nước ngoài: Nghiên cứu của Commins (1990) về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở xã hội phương Tây; Lawrence G. (1990) khảo sát thay đổi cơ cấu nông nghiệp và xã hội nông thôn tại Úc; Marsden T. (1990) phân tích tái cơ cấu nông thôn dưới tác động của tiến trình toàn cầu hóa; A. H. Sarris, T. Douches, E. Mathis (1999) phân tích cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại các nước Trung và Đông Âu; Sally Shortfall (2002) nghiên cứu về biến đổi giới trong tái cơ cấu nông nghiệp tại Bắc Ireland; Sarah Johnsen (2004) nghiên cứu sự chuyển đổi kinh tế nông hộ tại Waihemo (New Zealand); Hualou Long và Yansui Liu (2016) khảo sát tái cấu trúc nông thôn đương đại tại Trung Quốc.
- Trong nước: Các công trình của Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đàm (2001) về hạ tầng cơ sở nông thôn; Nguyễn Sinh Cúc (2001) tổng kết 55 năm nông nghiệp Việt Nam; Trần Ngọc Bút (2002) nghiên cứu chính sách nông nghiệp nửa cuối thế kỷ XX; luận án của Nguyễn Minh Châu (2002) về phát triển nông thôn ĐBSCL theo hướng xã hội chủ nghĩa; Nguyễn Danh Sơn (2010), Vũ Văn Phúc (2012) về cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới; Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 do Đặng Kim Sơn chủ nhiệm (2013) xây dựng chuỗi ngành hàng cho 5 sản phẩm chủ lực (lúa gạo, xoài, hoa kiểng, cá tra, vịt); các luận văn của Phạm Hải Yến (2014), Đào Mạnh Tuấn (2017), Trần Thanh Bình (2018) nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp tại các địa phương cụ thể; các văn bản chỉ đạo của Chính phủ (Quyết định 399/QĐ-TTg, Quyết định 899/QĐ-TTg) và văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Nghiên cứu về Đồng bằng sông Cửu Long
- Nước ngoài: Khảo sát kinh tế của Sansom R. (1970); Toshihiro Sakamoto (2006) nghiên cứu sự phân bố không gian hệ thống canh tác lúa phụ thuộc vào chế độ nước sông Mê Kông và sông Bassac; Fabrice G. Renaud và Claudia Kuenzer (2012) nghiên cứu toàn diện hệ thống kinh tế - xã hội và tác động của biến đổi khí hậu tại ĐBSCL trong The Mekong Delta System.
- Trong nước: Sơn Nam (1985) về nếp sinh hoạt xưa; Trần Hoàng Kim, Lê Thụ, Bùi Đức (1991) về tiềm năng và vị trí ĐBSCL; Huỳnh Công Tín (2012) về ấn tượng văn hóa Nam Bộ; Trần Hoài Anh (2015) nghiên cứu môi trường văn hóa nông thôn mới ĐBSCL; Kỷ yếu hội thảo Tạp chí Cộng sản (2016) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại ĐBSCL.
Báo chí truyền thông về nông nghiệp, nông thôn và tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Nước ngoài: Craig D. Morris và Christine Stilwell (2003) phân tích tài liệu in trong khuyến nông; Shahid Farooq và cộng sự (2007) đánh giá vai trò của ấn phẩm in đối với nông dân tại Pakistan; Bontiebite Badjare (2008) khảo sát nhu cầu thông tin nông nghiệp tại nhóm nước ACP; Amanda Ruth-McSwain (2008) về chiến lược sử dụng truyền thông in; Emily Rhoades và Kelly Aue (2010) nghiên cứu sự tiếp cận mạng xã hội của biên tập viên nông nghiệp; Kandal John Muzembe (2020) nghiên cứu truyền thông chiến lược và giải quyết khủng hoảng thông tin trong nông nghiệp.
- Trong nước: Luận văn thạc sĩ của Ngô Thị Ngọc Hạnh (2008) về tuyên truyền tam nông trên sóng truyền hình ĐBSCL; Nguyễn Kha Thoa (2011) về nhu cầu thông tin của cư dân nông thôn; Hoàng Thị Phương (2011) về báo in tuyên truyền nông thôn mới; Lê Duy Phong (2013) về thông tin điển hình kinh tế nông nghiệp; Nguyễn Trung Đại (2013) về hội tụ truyền thông phục vụ tam nông trên VTC16; Nguyễn Thành Tín (2014) khảo sát báo Đảng địa phương tại Cần Thơ, An Giang, Cà Mau; Nguyễn Thị Cẩm Phong (2015) khảo sát báo in Vĩnh Long, Hậu Giang, Ấp Bắc; Trương Cẩm Tú (2015) về đài truyền thanh cơ sở tại Cần Thơ; Lê Minh Tấn (2015) nghiên cứu truyền hình ĐBSCL tuyên truyền tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Lê Minh Tuấn (2015) về quảng bá nông sản; Nguyễn Hữu Khánh (2015) về báo in Tây Nam Bộ tuyên truyền khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trước đây chỉ tiếp cận vấn đề nông nghiệp hoặc báo chí truyền thông ở phạm vi hẹp: khảo sát riêng lẻ một loại hình báo chí (báo in hoặc truyền hình), xem xét một địa phương cụ thể, hoặc bàn về chính sách "Tam nông", xây dựng nông thôn mới mà chưa đi sâu vào đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa phương tiện trên cả 4 loại hình báo chí (in, điện tử, phát thanh, truyền hình) tại các tiểu vùng sinh thái đặc trưng của ĐBSCL, đồng thời kết hợp phương pháp phân tích nội dung tác phẩm với điều tra xã hội học quy mô lớn để đo lường mức độ tiếp nhận và phản hồi từ công chúng. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng 4 khung lý thuyết chủ đạo:
- Khung lý thuyết báo chí và truyền thông: Sử dụng các quan điểm về bản chất thông tin, chức năng xã hội, các loại hình báo chí và mô hình tổ chức sản xuất tòa soạn đa phương tiện.
- Khung lý thuyết xã hội học báo chí: Xem xét sự tương tác giữa chủ thể phát tin, phương tiện truyền thông và các nhóm công chúng tiếp nhận (nông dân, nhà quản lý, doanh nghiệp).
- Khung lý thuyết truyền thông chính sách: Tiếp cận việc phổ biến, giải thích và định hướng thực thi các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Khung lý thuyết truyền thông phát triển: Khảo sát vai trò của truyền thông trong việc hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, thay đổi hành vi canh tác và thúc đẩy tiến bộ kinh tế - xã hội nông thôn.
Về khái niệm cơ bản:
- Báo chí: Luận án dẫn chiếu Điều 3 Luật Báo chí 2016, quan điểm của Dương Xuân Sơn, Nguyễn Văn Dững và học giả Barbie Zelizer (2005), từ đó định nghĩa: Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội, thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.
- Truyền thông: Phân tích nguồn gốc thuật ngữ Latinh (communica, communicare - chia sẻ).
- Cơ chế tác động: Tác giả xây dựng Sơ đồ 1 (trang 53 luận án) mô tả "Mô hình cơ chế tác động của báo chí trong truyền thông TCCNNN".
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng xã hội học thông qua các kỹ thuật cụ thể:
| Phương pháp nghiên cứu |
Đối tượng / Mẫu khảo sát |
Nội dung và kỹ thuật thực hiện |
| Nghiên cứu tài liệu |
Các văn kiện của Đảng, Quyết định 899/QĐ-TTg, Quyết định 399/QĐ-TTg, số liệu thống kê ngành nông nghiệp, sách chuyên khảo trong và ngoài nước. |
Khái quát hóa, phân tích tài liệu thứ cấp nhằm thiết lập khung lý thuyết và bối cảnh thực tiễn. |
| Phân tích nội dung (Content analysis) |
Toàn bộ tin, bài liên quan đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp đăng phát trong 54 tháng (6/2013 - 12/2017) trên 6 cơ quan báo chí thuộc diện khảo sát. |
Thống kê số lượng, tần suất, thời lượng; phân loại thành 6 nhóm nội dung trọng tâm và phân tích hình thức thể hiện. |
| Phỏng vấn sâu |
Chuyên gia đầu ngành, nhà quản lý, lãnh đạo sở và lãnh đạo cơ quan báo chí. |
Phỏng vấn trực tiếp: GS.TS Tạ Ngọc Tấn, GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân, TS. Đặng Kim Sơn, TS. Nguyễn Thành Tài cùng các nhà báo, lãnh đạo quản lý báo chí địa phương. |
| Tọa đàm, thảo luận nhóm |
Nhà quản lý, lãnh đạo ngành nông nghiệp, lãnh đạo cơ quan báo chí, phóng viên tại tỉnh Đồng Tháp. |
Thu thập ý kiến đa chiều, tranh luận về cơ chế phối hợp tác nghiệp và chất lượng tác phẩm truyền thông về tái cơ cấu nông nghiệp. |
| Điều tra bằng bảng hỏi (Anket) |
Tổng cộng 600 phiếu khảo sát tại 3 tỉnh: Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh. |
- 450 phiếu công chúng (150 phiếu/tỉnh): Nông dân, cán bộ viên chức, thành viên hợp tác xã, doanh nghiệp chuỗi ngành hàng. - 150 phiếu người làm báo (50 phiếu/tỉnh): Phóng viên, biên tập viên, quay phim, kỹ thuật viên tại các cơ quan báo chí khảo sát. |
Nguồn tư liệu và phân loại nội dung phân tích
Trong phương pháp phân tích nội dung, các sản phẩm báo chí được phân loại thành 6 trục nội dung cụ thể:
- Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các hoạt động liên quan đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Những mô hình sản xuất nông nghiệp mới theo chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Các giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.
- Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ các ngành hàng nông sản.
- Những mô hình liên kết, xây dựng chuỗi ngành hàng nông nghiệp.
- Phản biện những chủ trương, chính sách trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề báo chí truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Chương 1 xác lập hệ thống cơ sở lý luận và đặc thù địa bàn:
- Khái quát hóa các khái niệm công cụ: bản chất báo chí, truyền thông đại chúng, khái niệm và nội hàm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo định hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Làm rõ vai trò, chức năng xã hội và cơ chế tác động của báo chí đối với việc định hướng dư luận, nâng cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp (thể hiện tập trung ở Sơ đồ 1: Mô hình cơ chế tác động của báo chí trong truyền thông TCCNNN tại trang 53).
- Xác định nội dung truyền thông chủ đạo và các tiêu chuẩn, yêu cầu nghiệp vụ chuyên biệt khi cơ quan báo chí phản ánh vấn đề kinh tế nông nghiệp.
- Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa hoạt động báo chí với bối cảnh đặc thù tự nhiên, tập quán sản xuất và thách thức biến đổi khí hậu tại vùng ĐBSCL.
Chương 2: Thực trạng báo chí Đồng bằng sông Cửu Long truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Chương 2 cung cấp số liệu thực nghiệm thu thập trong 54 tháng từ 6 cơ quan báo chí đại diện:
- Giới thiệu tổ chức bộ máy và hoạt động xuất bản, phát sóng của 6 cơ quan báo chí (Báo Đồng Tháp, Đài THĐT, Báo Cần Thơ, Đài THTPCT, Báo Trà Vinh, Đài THTV).
- Thống kê số lượng, tần suất xuất hiện của tin, bài về nông nghiệp và tái cơ cấu nông nghiệp (Biểu đồ 1 đến Biểu đồ 4).
- Đo lường và phân bố dung lượng truyền thông theo 6 nhóm chủ đề nội dung:
- Nhóm tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách và hoạt động triển khai (Biểu đồ 5).
- Nhóm thông tin về các mô hình sản xuất mới (Biểu đồ 6).
- Nhóm phổ biến giải pháp kỹ thuật, tiến bộ khoa học kỹ thuật (Biểu đồ 7).
- Nhóm thông tin về quy hoạch sản xuất và thị trường tiêu thụ (Biểu đồ 8).
- Nhóm truyền thông về liên kết chuỗi giá trị và chuỗi ngành hàng nông sản (Biểu đồ 9).
- Nhóm bài viết phản biện chủ trương, chính sách thực thi tại cơ sở (Biểu đồ 10).
- Khảo sát các hình thức chuyển tải thông tin của báo chí ĐBSCL (Biểu đồ 11) và các dạng chương trình mà bạn đọc, khán thính giả tiếp cận nhiều nhất (Biểu đồ 12).
Chương 3: Những thành công và hạn chế của báo chí Đồng bằng sông Cửu Long trong truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Chương 3 sử dụng dữ liệu điều tra anket và phỏng vấn sâu để đánh giá hai mặt của hoạt động truyền thông:
- Đánh giá thành công và nguyên nhân: Báo chí đã bám sát các chỉ đạo chính trị, truyền tải kịp thời đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước đến cơ sở (Biểu đồ 13); giới thiệu được nhiều mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản (Biểu đồ 14). Đội ngũ làm báo am hiểu tập quán địa phương, tạo được sự đồng thuận trong một bộ phận nông dân và doanh nghiệp.
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Dung lượng tin, bài phản biện cơ chế, chính sách còn mỏng và chưa đủ chiều sâu (Biểu đồ 15, 18, 19).
- Tồn tại bất cập trong nội dung thông tin (Biểu đồ 16, 17) và khung giờ phát sóng, thời điểm phát hành chưa phù hợp với lịch lao động của cư dân nông thôn (Biểu đồ 20, 23).
- Dung lượng và thời lượng các chuyên mục chuyên sâu về nông nghiệp còn ngắn, chưa đáp ứng nhu cầu phân tích kỹ thuật (Biểu đồ 21).
- Tỷ lệ tương tác hai chiều giữa công chúng với tòa soạn và đài phát thanh - truyền hình còn thấp (Biểu đồ 22).
- Phân tích nguyên nhân chủ quan từ phía cơ quan báo chí (trình độ chuyên môn hóa về kinh tế nông nghiệp của phóng viên, kinh phí sản xuất, quy trình tòa soạn) và nguyên nhân khách quan do cơ chế tiếp cận thông tin, sự phối hợp của các sở, ban ngành địa phương (Biểu đồ 24, 25).
Chương 4: Những vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp của báo chí Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 4 xử lý các dữ liệu khảo sát về nhu cầu tiếp nhận của công chúng và đề xuất giải pháp:
- Phân tích những vấn đề thực tiễn cấp bách: Hành vi tiếp nhận phương tiện truyền thông của công chúng ĐBSCL (loại hình báo chí tiếp cận chủ yếu tại Biểu đồ 30; khung thời gian tiếp cận thông tin tại Biểu đồ 31, 38, 39; các thể loại chương trình được ưu tiên lựa chọn tại Biểu đồ 40).
- Nhu cầu đổi mới nội dung, khắc phục các mặt tồn tại về cách thể hiện (Biểu đồ 35, 36, 37, 42).
- Khảo sát các đề xuất, mong đợi của người làm báo và công chúng đối với công tác chỉ đạo, quản lý và cơ chế phối hợp (Biểu đồ 26, 27, 28, 41, 43).
- Hệ thống hóa các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông (Biểu đồ 29, 32, 33, 44, 45):
- Nhóm giải pháp về đổi mới sự lãnh đạo, quản lý và cơ chế phối hợp: Tăng cường cung cấp thông tin định hướng từ ban ngành nông nghiệp, tạo điều kiện tác nghiệp cho phóng viên kinh tế nông nghiệp.
- Nhóm giải pháp về nội dung truyền thông: Tăng cường các tuyến bài điều tra, phản biện chính sách; chú trọng thông tin dự báo thị trường, quy hoạch vùng nguyên liệu và liên kết chuỗi giá trị.
- Nhóm giải pháp về hình thức thể hiện và tổ chức sản xuất: Đổi mới khung giờ phát sóng, tăng tính trực quan, đa phương tiện hóa sản phẩm truyền thông; bố trí thời lượng thích hợp cho công chúng nông thôn.
- Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và tương tác xã hội: Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về chuỗi ngành hàng và kinh tế nông nghiệp cho người làm báo; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi thường xuyên từ nông dân và hợp tác xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành Báo chí học đầu tiên tổng kết một cách toàn diện và có hệ thống về hoạt động truyền thông chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại vùng ĐBSCL.
- Xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt kết hợp giữa lý luận báo chí truyền thông hiện đại với các đặc thù của truyền thông chính sách và truyền thông phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Khái quát hóa và đề xuất mô hình cơ chế tác động của báo chí trong truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp (Sơ đồ 1), đóng góp luận cứ khoa học cho quy trình tổ chức sản xuất nội dung báo chí kinh tế - nông nghiệp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng trong khoảng thời gian 54 tháng (từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2017) trên 12 loại hình báo chí thuộc 6 cơ quan báo chí đại diện cho 3 tiểu vùng địa lý của ĐBSCL.
- Phản ánh trung thực bức tranh tiếp nhận thông tin nông nghiệp thông qua kết quả điều tra xã hội học bằng 600 phiếu anket (gồm 450 phiếu công chúng là nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và 150 phiếu người làm báo), cùng kết quả tọa đàm nhóm và phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: mảng đề tài phản biện chính sách còn mỏng; khung giờ phát sóng và thời điểm đăng bài chưa khớp với chu kỳ sinh hoạt của nông dân; sự thiếu vắng đội ngũ phóng viên chuyên sâu về kinh tế nông nghiệp.
- Xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho các cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí, lãnh đạo các cơ quan báo chí địa phương và đội ngũ người làm báo vùng ĐBSCL.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát thực chứng trong khung thời gian từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2017. Địa bàn khảo sát định lượng tập trung tại 3 tỉnh, thành phố đại diện (Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh) với 6 cơ quan báo chí chính thức, chưa mở rộng thu thập dữ liệu định lượng trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL. Đồng thời, công trình chỉ tập trung phân tích các tác phẩm báo chí chính thống thuộc 4 loại hình (in, điện tử, phát thanh, truyền hình), chưa tiến hành khảo sát chuyên sâu đối với các phương thức truyền thông số phi báo chí và mạng xã hội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng dữ liệu khảo sát sang giai đoạn sau năm 2017 khi đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp bước sang giai đoạn hoàn thiện; mở rộng phạm vi ra các địa phương còn lại của vùng ĐBSCL; khảo sát chuyên sâu sự tích hợp giữa báo chí chính thống với mạng xã hội và các nền tảng phân phối nội dung số trong việc thúc đẩy nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ban Tuyên giáo các cấp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ĐBSCL trong việc xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin, định hướng tuyên truyền các đề án kinh tế nông nghiệp trọng điểm.
- Đối với các cơ quan báo chí và đội ngũ nhà báo: Công trình cung cấp các căn cứ thực chứng về thị hiếu, thói quen tiếp nhận thông tin của cư dân nông thôn vùng ĐBSCL, giúp ban biên tập điều chỉnh khung giờ phát sóng, nâng cao tỷ trọng các tuyến bài phản biện chính sách, thông tin thị trường và chuỗi giá trị nông sản.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xã hội học truyền thông và Kinh tế nông nghiệp tại các viện nghiên cứu, trường đại học. Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Khung lý thuyết và mô hình cơ chế tác động (Chương 1), Bảng biểu phân tích thực trạng nội dung - hình thức 54 tháng (Chương 2), và Hệ thống giải pháp tổ chức sản xuất (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát các cơ quan báo chí cụ thể nào và vì sao lại chọn các địa bàn này?
Luận án lựa chọn 6 cơ quan báo chí đại diện cho 3 tiểu vùng địa lý của ĐBSCL, bao gồm 12 loại hình báo chí (báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình):
- Khu vực Bắc sông Hậu: Báo Đồng Tháp (báo in, điện tử) và Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp (phát thanh, truyền hình) - địa phương dẫn đầu trong triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Khu vực Nam sông Hậu: Báo Cần Thơ (báo in, điện tử) và Đài Phát thanh - Truyền hình TP Cần Thơ (phát thanh, truyền hình) - thủ phủ vùng ĐBSCL, nơi tập trung nhiều hội nghị chính sách và mô hình điểm.
- Khu vực Miền biển: Báo Trà Vinh (báo in, điện tử) và Đài Phát thanh - Truyền hình Trà Vinh (phát thanh, truyền hình) - địa bàn đặc trưng cho kinh tế biển và có đông đồng bào dân tộc Khmer.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập bằng các công cụ nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu thực nghiệm được thu thập đồng bộ qua 4 phương pháp:
- Phân tích nội dung: Khảo sát toàn bộ tác phẩm báo chí về đề tài trong 54 tháng (6/2013 - 12/2017) trên 12 loại hình báo chí của 6 cơ quan báo chí nghiên cứu.
- Điều tra bằng bảng hỏi (anket): Tổng số 600 phiếu, bao gồm 450 phiếu công chúng (nông dân, cán bộ công chức, giám đốc/thành viên hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc chuỗi nông sản) chia đều 150 phiếu/tỉnh; và 150 phiếu người làm báo (phóng viên, biên tập viên, quay phim, kỹ thuật viên) chia đều 50 phiếu/tỉnh tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện với các chuyên gia như GS.TS Tạ Ngọc Tấn, GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân, TS. Đặng Kim Sơn, TS. Nguyễn Thành Tài và lãnh đạo các cơ quan báo chí.
- Thảo luận nhóm, tọa đàm: Tổ chức với các nhà quản lý, phóng viên và lãnh đạo ngành nông nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp.
3. Trong phương pháp phân tích nội dung, các sản phẩm báo chí được phân loại theo những nhóm chủ đề nào?
Luận án phân loại sản phẩm báo chí thành 6 nhóm nội dung trọng tâm:
- Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và các hoạt động liên quan đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Những mô hình sản xuất nông nghiệp mới theo chủ trương tái cơ cấu.
- Các giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.
- Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ các ngành hàng nông sản.
- Những mô hình liên kết, xây dựng chuỗi ngành hàng nông nghiệp.
- Phản biện những chủ trương, chính sách trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác truyền thông của báo chí ĐBSCL?
Các hạn chế chính được chỉ ra gồm:
- Tỷ trọng và tần suất tin, bài mang tính phản biện cơ chế, chính sách còn thấp so với các nhóm nội dung thông tin một chiều.
- Khung thời gian phát sóng và thời điểm đăng bài còn bất cập, chưa bám sát khung giờ sinh hoạt và làm việc đặc thù của người nông dân.
- Thời lượng và dung lượng dành cho các chuyên mục phân tích sâu về kỹ thuật, chuỗi liên kết ngành hàng còn hạn chế.
- Mức độ tương tác hai chiều và phản hồi thông tin giữa cơ quan báo chí với người nông dân, hợp tác xã chưa thường xuyên.
5. Những cơ sở lý luận nền tảng nào được tác giả sử dụng để xây dựng khung nghiên cứu?
Nghiên cứu sinh sử dụng tổng hợp 4 hệ thống lý thuyết: khung lý thuyết báo chí và truyền thông (bản chất, chức năng xã hội và tổ chức sản xuất); khung lý thuyết xã hội học báo chí (tương tác giữa cơ quan truyền thông và nhóm xã hội tiếp nhận); khung lý thuyết truyền thông chính sách (phổ biến và thực thi đường lối); và khung lý thuyết truyền thông phát triển (vai trò thông tin thúc đẩy tiến bộ kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Tấn là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về hoạt động truyền thông của báo chí ĐBSCL đối với vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2017. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích nội dung trên 12 loại hình báo chí thuộc 6 cơ quan truyền thông với 600 phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu chuyên gia, luận án đã phác họa bức tranh toàn cảnh về thực trạng truyền thông chính sách nông nghiệp tại vùng trọng điểm ĐBSCL. Công trình làm rõ những kết quả đạt được trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng, chỉ rõ các điểm nghẽn về phản biện chính sách và khung giờ tiếp cận, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng truyền thông kinh tế nông nghiệp thích ứng với yêu cầu phát triển bền vững.