Luận văn: Mô hình Tách Từ, Gán Nhãn Từ Loại và Tiếp Cận Tích Hợp cho Tiếng Việt

Luận văn thạc sĩ: Mô hình tách từ và gán nhãn từ loại tiếng Việt. Nghiên cứu hướng tiếp cận tích hợp, nâng cao hiệu quả xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Tác giả

Trần Thị Oanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Mở đầu

1. KHÁI QUÁT VỀ TÁCH TỪ VÀ GÁN NHÃN TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

1.1. Khái quát về tách từ tiếng Việt

1.2. Khái quát về gán nhãn từ loại - POS tagging

1.2.1. Giới thiệu về bài toán gán nhãn từ loại

1.2.2. Các hướng tiếp cận bài toán POS tagging

1.2.3. Các nghiên cứu gán nhãn từ loại cho tiếng Việt

1.3. Vấn đề tích hợp tách từ và gán nhãn từ loại

2. MỘT MÔ HÌNH TÁCH TỪ TIẾNG VIỆT

2.1. Các mô hình liên quan

2.1.1. Mô hình dựa vào từ điển

2.1.2. Mô hình nhận dạng tên thực thể - Named Entity Recognition

2.1.3. Mô hình N-gram

2.2. Phân tích các mô hình

2.3. Thiết kế tập đặc trưng

2.3.1. FS1: Đặc trưng trích từ mô hình tách từ dựa vào từ điển

2.3.2. FS2: Đặc trưng dựa vào mô hình nhận dạng tên thực thể

2.3.3. FS3: Đặc trưng dựa vào mô hình N-gram

2.4. Kết quả thực nghiệm

2.4.1. Đánh giá các đặc trưng FS1 và FS2 so với các mô hình trước đó

2.4.2. Đánh giá tầm quan trọng của từng tập thuộc tính

2.5. Đánh giá kết quả tách từ

3. MỘT MÔ HÌNH GÁN NHÃN TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

3.1. Xây dựng corpus gán nhãn từ loại cho tiếng Việt

3.1.1. Thiết kế tập thẻ VnPOSTag

3.1.2. Mô tả bộ dữ liệu làm vnPOS corpus

3.1.3. Xây dựng vnPOS corpus

3.2. Gán nhãn từ loại bằng phương pháp Maximum Entropy Model

3.2.1. Mô hình xác suất

3.2.2. Các đặc trưng của gán nhãn từ loại

3.3. Đề xuất mô hình gán nhãn từ loại cho tiếng Việt

3.3.1. Gán nhãn từ loại dựa vào thông tin từ

3.3.2. Gán nhãn từ loại dựa vào hình vị

3.4. Đánh giá kết quả gán nhãn từ loại

4. MỘT MÔ HÌNH TÍCH HỢP TÁCH TỪ VÀ GÁN NHÃN TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT

4.1. Các mô hình tích hợp cho tiếng Trung

4.2. Lựa chọn mô hình tích hợp cho tiếng Việt

4.3. Xây dựng mô hình và tiến hành thực nghiệm

Chú giải tập từ loại vnPOS

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tách từ tiếng Việt và Gán nhãn từ loại

Trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), tách từ tiếng Việtgán nhãn từ loại (POS tagging) đóng vai trò then chốt. Khác với tiếng Anh, tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, không biến hình, và các từ có thể được tạo thành từ một hoặc nhiều hình vị (morpheme) phân tách bằng khoảng trắng. Việc xác định ranh giới từ là bước đầu tiên quan trọng để phân tích cú pháp và ngữ nghĩa, mở đường cho các ứng dụng như dịch máy và tóm tắt văn bản. Gán nhãn từ loại xác định vai trò ngữ pháp của mỗi từ trong câu (danh từ, động từ, tính từ,...), cung cấp thông tin cần thiết cho các bước xử lý tiếp theo. Theo tài liệu gốc, việc tách từ khác nhau dẫn đến gán nhãn từ loại khác nhau và ngược lại, tạo cơ sở cho mô hình chung của hai quá trình này.

1.1. Tại sao Tách từ tiếng Việt lại quan trọng đến vậy

Tách từ là bước tiền xử lý không thể thiếu trong NLP tiếng Việt. Nó là nền tảng để phân tích cú pháp, ngữ nghĩa, và các ứng dụng cao cấp hơn. Nếu tách từ không chính xác, các bước xử lý tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dẫn đến kết quả sai lệch. Ví dụ, câu "học sinh học sinh học" nếu tách từ sai có thể dẫn đến hiểu sai ý nghĩa của câu.

1.2. Gán nhãn từ loại POS Tagging Nền tảng NLP tiếng Việt

Gán nhãn từ loại (POS tagging) là quá trình gán nhãn cho mỗi từ trong một văn bản, chỉ ra vai trò ngữ pháp của từ đó (ví dụ: danh từ, động từ, tính từ). POS tagging là bước quan trọng trong nhiều ứng dụng NLP, bao gồm phân tích cú pháp, phân tích ngữ nghĩa, và dịch máy. Độ chính xác của POS tagging ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của các ứng dụng này.

1.3. Mối quan hệ giữa Tách từ và Gán nhãn từ loại

Như tài liệu gốc đã đề cập, tách từgán nhãn từ loại có mối quan hệ chặt chẽ. Cách tách từ khác nhau có thể dẫn đến cách gán nhãn từ loại khác nhau. Ví dụ, cụm từ "truyền thông tin" có thể được tách từ là "truyền thông tin" hoặc "truyền_thông tin", dẫn đến gán nhãn từ loại khác nhau. Ngược lại, thông tin về từ loại cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình tách từ.

II. Thách thức và vấn đề trong Tách từ và Gán nhãn từ loại

Mặc dù có tầm quan trọng lớn, tách từ tiếng Việtgán nhãn từ loại vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Độ nhập nhằng (ambiguity) trong tiếng Việt, sự thiếu nhất quán trong chuẩn hóa từ vựng, và sự hạn chế về tài nguyên dữ liệu là những yếu tố cản trở sự phát triển của các hệ thống NLP tiếng Việt. Theo thống kê, corpus SIGHAN’s PK có xấp xỉ 30% OOVs [14]. Corpus tiếng Việt mà chúng tôi chọn để đánh giá mô hình cũng chứa ∼11.

2.1. Độ nhập nhằng trong Tách từ tiếng Việt Vấn đề then chốt

Độ nhập nhằng là một trong những thách thức lớn nhất trong tách từ tiếng Việt. Một chuỗi hình vị có thể được tách từ theo nhiều cách khác nhau, và việc xác định cách tách từ chính xác đòi hỏi phải có kiến thức sâu rộng về ngữ cảnh và ngữ nghĩa. Ví dụ, câu "Bà Ba bán ba ba" có thể được tách từ theo nhiều cách khác nhau, và việc xác định cách tách từ chính xác đòi hỏi phải có kiến thức về ngữ cảnh và ngữ nghĩa.

2.2. Vấn đề chuẩn hóa từ vựng trong NLP tiếng Việt

Sự thiếu nhất quán trong chuẩn hóa từ vựng cũng là một thách thức lớn. Một số từ có thể được viết theo nhiều cách khác nhau, và việc xử lý các biến thể này đòi hỏi phải có một hệ thống chuẩn hóa mạnh mẽ. Ví dụ, từ "Việt Nam" có thể được viết là "Việt-Nam", "Việt Nam", hoặc "VN", và việc xử lý các biến thể này đòi hỏi phải có một hệ thống chuẩn hóa mạnh mẽ.

2.3. Hạn chế về tài nguyên dữ liệu cho Tách từ và POS Tagging

So với các ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh, tài nguyên dữ liệu cho tách từ tiếng Việtgán nhãn từ loại còn hạn chế. Việc xây dựng corpus gán nhãn chất lượng cao đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, và việc thiếu tài nguyên dữ liệu là một yếu tố cản trở sự phát triển của các hệ thống NLP tiếng Việt.

III. Mô hình tích hợp Tách từ và Gán nhãn từ loại Giải pháp tiềm năng

Để giải quyết các thách thức trên, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc xây dựng các mô hình tích hợp tách từgán nhãn từ loại. Mô hình tích hợp tận dụng mối quan hệ chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ để cải thiện độ chính xác của cả hai. Thay vì thực hiện tách từgán nhãn từ loại một cách tuần tự, mô hình tích hợp thực hiện cả hai nhiệm vụ đồng thời, cho phép thông tin từ nhiệm vụ này hỗ trợ nhiệm vụ kia.

3.1. Lợi ích của Mô hình tích hợp trong NLP tiếng Việt

Mô hình tích hợp mang lại nhiều lợi ích so với các phương pháp truyền thống. Nó có thể giải quyết độ nhập nhằng tốt hơn, tận dụng thông tin ngữ cảnh hiệu quả hơn, và cải thiện độ chính xác tổng thể của hệ thống NLP. Ví dụ, thông tin về từ loại có thể giúp tách từ chính xác hơn trong các trường hợp nhập nhằng, và ngược lại.

3.2. Các phương pháp Tích hợp phổ biến trong Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Có nhiều phương pháp tích hợp khác nhau đã được đề xuất trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Một số phương pháp sử dụng mô hình Markov ẩn (HMM), trong khi các phương pháp khác sử dụng mô hình entropy cực đại (MEM) hoặc mạng nơ-ron. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của ngôn ngữ và ứng dụng cụ thể.

3.3. Hướng tiếp cận Mô hình tích hợp cho Tiếng Việt Nghiên cứu của Luận văn

Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất một mô hình tích hợp tách từgán nhãn từ loại cho tiếng Việt. Mô hình này được xây dựng dựa trên mô hình Maximum Entropy [8] làm phương pháp học máy trong đó các đặc trưng của mô hình được lựa chọn dựa trên những nghiên cứu về tri thức của các mô hình khác và các đặc điểm của ngôn ngữ tiếng Việt. Cụ thể, chúng tôi sử dụng thông tin có được từ ba nguồn là mô hình tách từ dựa vào từ điển, mô hình N-gram và mô hình nhận dạng thực thể. Nghiên cứu này nhằm mục đích cải thiện độ chính xác của các hệ thống NLP tiếng Việt và góp phần vào sự phát triển của lĩnh vực này.

IV. Đánh giá và kết quả thực nghiệm của Mô hình tích hợp

Luận văn đã tiến hành thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của mô hình tích hợp được đề xuất. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình tích hợp có thể cải thiện độ chính xác của cả tách từgán nhãn từ loại so với các phương pháp truyền thống. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy rằng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để đạt được hiệu suất tốt nhất.

4.1. So sánh Mô hình tích hợp với các phương pháp Tách từ khác

Mô hình được sử dụng là mô hình Maximum Entropy [6] với giải thuật tối ưu BLMVM [8] có hỗ trợ giá trị là số thực. Khi sử dụng mô hình này, bài toán tách từ tiếng Việt được chuyển về bài toán phân lớp trong đó mỗi hình vị sẽ được phân về một trong hai lớp là B_W (Begin of word) hoặc I_W (inner of word).

4.2. Đánh giá hiệu quả Gán nhãn từ loại của Mô hình tích hợp

Từ kết quả thực nghiệm ta nhận thấy rằng đặc trưng tỏ ra hữu ích với tiếng Anh thì lại không thực sự hữu ích đối với tiếng Việt bởi sự khác biệt về ngôn ngữ (tiếng Anh là ngôn ngữ biến hình trong khi đó tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, không biến hình).

4.3. Phân tích chi tiết kết quả Ưu điểm và hạn chế của mô hình

Thực nghiệm cũng đánh giá tầm quan trọng của từng loại thuộc tính đối với mô hình tách từ và kết quả cho thấy đặc trưng có ảnh hưởng lớn nhất là của mô hình dựa vào từ điển, tiếp đó là mô hình NE và mô hình N-gram có ảnh hưởng ít nhất.

V. Kết luận và hướng phát triển cho Mô hình tích hợp NLP

Luận văn đã trình bày một nghiên cứu về mô hình tích hợp tách từgán nhãn từ loại cho tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô hình tích hợp có tiềm năng cải thiện độ chính xác của các hệ thống NLP tiếng Việt. Trong tương lai, cần tập trung vào việc giải quyết các vấn đề còn tồn tại và phát triển các phương pháp tích hợp mới để đạt được hiệu suất tốt nhất.

5.1. Tóm tắt đóng góp của luận văn về Xử lý ngôn ngữ tự nhiên Tiếng Việt

Chúng tôi đã đề xuất mô hình tương ứng để giải quyết mỗi bài toán một cách tự động. Đặc biệt, đối với bài toán tách từ, chúng tôi đã tiến hành xây dựng mô hình đạt kết quả tốt và kết quả đó đã được trình bày trong một bài báo khoa học [28].

5.2. Hướng nghiên cứu tiềm năng về tách từ tiếng Việt và gán nhãn từ loại

Tiếp theo luận văn này, chúng tôi dự định sẽ nghiên cứu thêm các đặc điểm của tiếng Việt để tìm thêm nhiều đặc trưng hữu ích cho mỗi bài toán tách từ cũng như bài toán gán nhãn từ loại.

5.3. Ứng dụng thực tế của Mô hình tích hợp và NLP tiếng Việt

Ứng dụng chính trong thực nghiệm là bài toán tách từ, chúng tôi đã tiến hành xây dựng mô hình đạt kết quả tốt và kết quả đó đã được trình bày trong một bài báo khoa học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ mô hình tách từ gán nhãn từ loại và hướng tiếp cận tích hợp cho tiếng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ TÁCH TỪ VÀ GÁN NHÃN TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT 1.1 Khái quát về tách từ tiếng Việt Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập, không biến hình, các ký tự dựa trên hệ chữ cái Latin. Cũng giống một số tiếng khác như tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn thì từ trong tiếng Việt không được xác định bởi khoảng trắng. Một từ tiếng Việt có thể được tạo bởi một hoặc nhiều hình vị và mỗi hình vị phân tách nhau bởi các khoảng trắng.

Từ là đơn vị cơ bản để phân tích cấu trúc của ngôn ngữ, do vậy để tiến tới những ứng dụng xa hơn về xử lý ngôn ngữ tiếng Việt như gán nhãn chức năng từ loại, phân tích cú pháp thì việc đầu tiên ta phải giải quyết bài toán tách từ. Các nhà nghiên cứu đã đề xuất một số hướng tiếp cận để giải bài toán tách từ [11, 14, 16, 20, 23, 25, 27]. Nhìn chung, các hướng tiếp cận đó được chia thành 2 loại: tiếp cận dựa trên từ điển và tiếp cận dựa trên thống kê. Hai phương pháp tiêu biểu của hướng tiếp cận dựa vào từ điển là Longest Matching và Maximal Matching.

Hầu hết những nghiên cứu ban đầu về tách từ đều dựa trên cách tiếp cận này như trong [25, 29]. Hướng tiếp cận này có đặc điểm là đơn giản, dễ hiểu tuy nhiên hiệu quả mang lại không cao. Lý do là bởi nó không xử lý được rất nhiều trường hợp nhập nhằng cũng như không có khả năng phát hiện từ mới trong văn bản. Chính vì vậy mà các hệ thống tách từ có chất lượng cao hiện nay thường sử dụng hướng tiếp cận dựa trên thống kê.

Ví dụ, đối với tiếng Trung thì có các nghiên cứu liên quan [14, 27], tiếng Thái [25], cũng như tiếng Việt [12, 23]. Cụ thể, đối với tiếng Việt thì tác giả Lê An Hà[16] đã xây dựng corpus xấp xỉ 10 triệu hình vị và sử dụng thông tin N-gram để tối ưu tổng các xác suất tách cho mỗi phân cụm (chunk). Kết quả thực nghiệm tuy không cao nhưng cũng đã cho thấy N-gram sẽ trở nên hữu ích nếu ta biết cách sử dụng thông tin này khi liên kết với các nguồn thông tin khác. Hiện nay, rất nhiều hệ thống tách từ phổ biến sử dụng hướng tiếp cận lai.

Ví dụ, nhóm tác giả Cẩm Tú [23] đã nghiên cứu ứng dụng các mô hình CRF và SVM để tách 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 từ tiếng Việt. Hoặc như nhóm tác giả Đinh Điền [12] đã sử dụng mô hình MEM sử dụng giải thuật tối ưu GIS để huấn luyện bộ tách trên corpus gán nhãn. Trong nghiên cứu đó, tác giả đã phân tách hai quá trình nhận dạng từ mới (unknown word recognition) và tách từ đã biết (known word segmentation) như hai tiến trình độc lập nhau. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng hai tiến trình này nên được tiến hành đồng thời để nâng cao độ chính xác.

Một ví dụ điển hình của hướng tiếp cận như vậy cho tiếng Trung được J.Gao đề cập trong [14]. Trong các phương pháp lai, các tác giả đã tận dụng thông tin từ điển và một số thông tin khác nhằm phát hiện tên thực thể. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu đó đều chưa quan tâm thích đáng tới việc đánh giá ảnh hưởng của từng nguồn tri thức và đặc biệt là chưa có những nghiên cứu để phát hiện từ mới (không chỉ là tên thực thể và các dạng factoid). Nghiên cứu các phương pháp phát hiện từ mới ta thấy thông tin Ngram đóng vai trò hữu ích giúp ta phát hiện từ mới khi mà corpus thống kê đủ lớn và xác định được độ đo phù hợp.

Câu hỏi đặt ra là làm cách nào để tận dụng được tất cả các nguồn tri thức đó. Đây cũng chính là động lực cho luận văn này.2 Khái quát về gán nhãn từ loại - POS tagging 1.1 Giới thiệu về bài toán gán nhãn từ loại Gãn nhãn từ loại là một công việc quan trọng và bắt buộc phải có đối với hầu hết các ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Công việc gán nhãn từ loại cho một văn bản là xác định từ loại của mỗi từ trong phạm vi văn bản đó, tức là phân loại các từ vào các lớp từ loại của ngôn ngữ đó: • Input: Một chuỗi các từ và tập nhãn từ loại (Ví dụ đối với tiếng Anh: “Book that flight.”, và tập thẻ Penn Treebank) • Output: Một nhãn tốt nhất cho từng từ trong câu (Ví dụ: Book/VB that/DT flight/NN .) Quá trình gán nhãn từ loại có thể chia làm 3 bước như sau: 1. Giai đoạn tiền xử lý: Phân tách xâu ký tự thành chuỗi các từ.

Giai đoạn này có thể đơn giản hay phức tạp tuỳ theo ngôn ngữ và quan niệm về đơn vị từ vựng. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Chẳng hạn đối với tiếng Anh hay tiếng Pháp, việc phân tách từ phần lớn là dựa vào các ký hiệu trắng. Tuy nhiên vẫn có những từ ghép hay những cụm từ gây tranh cãi về cách xử lý. Trong khi đó với tiếng Việt thì dấu trắng càng không phải là dấu hiệu để xác định ranh giới các đơn vị từ vựng do tần số xuất hiện từ ghép rất cao.

Khởi tạo gán nhãn: Tức là tìm cho mỗi từ tập tất cả các nhãn từ loại mà nó có thể có. Tập nhãn này có thể thu được từ cơ sở dữ liệu từ điển hoặc kho ngữ liệu đã gán nhãn bằng tay. Đối với một từ mới chưa xuất hiện trong cơ sở ngữ liệu thì có thể dùng một nhãn ngầm định hoặc gắn cho nó tập tất cả các nhãn. Trong các ngôn ngữ biến đổi hình thái người ta cũng dựa vào hình thái từ để đoán nhận lớp từ loại tương ứng của từ đang xét.

Quyết định kết quả gán nhãn: Đó là giai đoạn loại bỏ nhập nhằng, tức là lựa chọn cho mỗi từ một nhãn phù hợp nhất với ngữ cảnh trong tập nhãn khởi tạo nói trên. Có nhiều phương pháp để thực hiện việc này, trong đó người ta phân biệt chủ yếu các phương pháp dựa vào quy tắc ngữ pháp mà đại diện nổi bật là phương pháp Brill và các phương pháp xác suất. Ngoài ra còn có các hệ thống sử dụng mạng nơ-ron, các hệ thống lai sử dụng kết hợp tính toán xác suất và ràng buộc ngữ pháp, gán nhãn nhiều tầng,. Việc gán nhãn từ loại đã được quan tâm từ rất sớm, cùng với nó là sự xuất hiện của rất nhiều phương pháp giải quyết.

Tới nay, các phương pháp mới vẫn đang tiếp tục được nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa các kết quả đã đạt được. Hiện nay, bài toán gán nhãn từ loại cho tiếng Anh đã được giải quyết khá tốt, đạt độ chính xác khá cao tầm 97% [15]. Bên cạnh việc hoàn thiện hơn nữa các bộ gán nhãn đã có, ngày càng nhiều bộ gán nhãn mới ra đời, đem lại kết quả gần như tối ưu. Tuy nhiên, đối với các ngôn ngữ khác, đặc biệt là các ngôn ngữ tượng hình (như tiếng Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc .), các ngôn ngữ của Ấn Độ, Thái Lan, A Rập, Nga cũng như đối với tiếng Việt thì bài toán gán nhãn từ loại vẫn còn là một thách thức lớn.

Các phương pháp và công cụ đã được xây dựng gần như hoàn thiện cho Tiếng Anh khi đem áp dụng cho các ngôn ngữ khác loại trên thường đưa lại kết quả thấp [17]. Như vậy, yêu cầu đặt ra với từng ngôn ngữ là phải kế thừa, tận dụng được các phương pháp sẵn có, tiến hành hiệu chỉnh hoặc đề xuất ra các hướng tiếp cận mới sao cho phù hợp với các đặc điểm riêng biệt của từng ngôn ngữ. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các hướng tiếp cận bài toán POS tagging Theo [18], hầu hết các thuật toán gán nhãn từ loại rơi vào một trong hai lớp: gán nhãn dựa trên luật (rule-based taggers) hoặc bộ gán nhãn xác suất (stochastic taggers). Các bộ gán nhãn dựa trên luật thường liên quan tới một cơ sở dữ liệu lớn các luật được viết bằng tay.

Ví dụ một từ nhập nhằng đang xét có xu hướng là một danh từ hơn là một động từ nếu nó đi sau một từ chỉ định. Phần tiếp sau sẽ mô tả một bộ gán nhãn dựa trên luật mẫu, ENGTWOL, dựa trên kiến trúc cú pháp ràng buộc của Karlson năm 1995. Bộ gán nhãn xác suất thường giải quyết nhập nhằng bằng cách sử dụng một corpus huấn luyện để tính toán xác suất của một từ cho sẵn sẽ được gán một thẻ nào đó trong ngữ cảnh cho trước. Phần sau sẽ mô tả một bộ gán nhãn HMM (HMM Tagger), hay còn được gọi là Maximum Likelihood Tagger cũng dựa trên mô hình Markov ẩn.

Ngoài ra còn có các hướng tiếp cận khác gồm bộ gán nhãn dựa trên chuyển đổi transformation-based tagger hoặc bộ gán nhãn Brill (Brill tagger). Bộ gán nhãn Brill sẽ sử dụng các đặc tính của cả 2 kiến trúc gán nhãn trên. Giống như bộ gán nhãn dựa trên luật, nó dựa vào luật để xác định khi một từ nhập nhằng thì nó có khả năng là một thẻ nào nhất. Giống như bộ gán nhãn xác suất, nó có một thành phần học máy để tạo ra các luật một cách tự động từ một corpus huấn luyện đã được gán nhãn trước.

Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này chúng tôi không trình bày cụ thể việc nghiên cứu 2 phương pháp này (xem thêm trong [18]). Gán nhãn chức năng cú pháp dựa trên luật Các thuật toán ban đầu về gán nhãn tự động từ loại thường gồm hai giai đoạn. Giai đoạn một nó sử dụng một từ điển để gán cho mỗi từ một danh sách các từ loại có thể có. Giai đoạn 2 nó sử dụng một danh sách gồm tập các luật không có nhập nhằng thường được soạn bằng tay để gán cho mỗi từ chỉ một từ loại phù hợp nhất.

Một bộ gán nhãn điển hình theo tiếp cận này cho tiếng Anh là bộ gán nhãn EN- GTWOL[19]. Giai đoạn 1 sử dụng bộ phân tích hình vị 2 mức, và giai đoạn 2 dựa vào ∼1100 luật soạn bằng tay để loại bỏ nhập nhằng của từ. Ví dụ, ta có câu đầu vào là: He had a book. Sau bước 1 thì phân tích đầu ra là: • he he/pronoun 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ