CHƯƠNG 1. 'NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA. CHÍNH SÁCH TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHAM PHÁP. Khái niệm đánh giá tác động về xã hội cia chính sách LLL Khái niệm chink sich Ban hành VBQEPL là qué trình phức tap bao gồm rất nhiéu công đoạn cụ thể liên quan mật thiết với nhau từ xây dựng chính sách đến quy phạm hóa ‘vin bản đều được tiền hảnh bởi các chủ thể khác nhau va nằm trong chuỗi những hoat đông én ra theo trật tự nhất định.
Hoạt động sau kế tiếp, cing cổ kết qua cia hoạt động trước, các hoạt động nảy ban thân nó đã có nhu cầu liên kết, phối hợp với nhau. Để dam bảo chất lượng của VBQPPL được ban hành, thi qua trinh đỏ phải được tiền hanh một cách khoa hoc. Moi công đoạn từ để xuất chính sách cho đến khi VBQPPL được xem xét thông qua phải luôn được đảm bảo, trong đó xây dựng chính sách nói chung và ĐGTĐCS nói riêng đóng vai tro cốt lối dé để cung cấp những chính sách tốt làm tiên đề cho hoạt động quy pham hóa chính sách Chính sách 1a thuật ngữ được sử dụng phổ biến trên thé giới vi chính sách là một trong những khái niệm cơ bản của khoa học pháp lý, là công cu quan trong trong hoạt động quản lý nói chung vả quản lý nha nước nói riêng. ‘Theo một số học giả nước ngoai cho rằng: “Chinh sách ia thiết ké sự lựa chon quan trọng nhất (8ã) được làm ra (thực thi), đỗi với các tổ chức, cũng nine đời sống cá nhâm À.
“Chính sách là một chuỗï( tập hop) những hành đông có mmúc đích nhằm giải quyết một vẫn dé? 6 góc độ khác “Chỉnh sách là một ành động mang tinh quyền lực nhà nước nhằm sử dụng nguén lực đỗ thúc đây một giá tri ưa tien’? “Chính sách là quả trinh mà một xã hội tao ra và. quyét đmh có tính bắt buộc những hành vi nào được chấp nhân và hành vi aswell, E 1951, The policy eritatm, In Lemar & Lasse (69), The Pokey Sciences, wp, 315, ‘unford Uniesay ese Peto ‘Aarson, 31994, Public policymaking, Considine M1994, ble polry- A caial wprosch, Maciniln, MeTboume 10 nào không “' Mặc di, ỡ nhiễu cach tiếp cận nhưng tựu trùng lại chính sách lả sự lựa chọn, phân ứng, hảnh đông của chính quyên nhằm mục tiêu giãi quyết các vẫn đề công mang tính sã hội. Ở Việt Nam, chính sách được xem xét dưới các khía cạnh khác nhau niên có các định nghĩa khác nhau. Theo Từ điển tiếng Việt, chính sách “ia sách lược và kê hoạch cụ thé nhằm đạt được một inuc đích nhất định, dưa.
vào đường lỗi chính trĩ và tinh hình thực t8 mà đề ra ci i sáci"”. Cụ thể hon “Chính sách ia tập hợp các biên pháp được thé chỗ hóa mà một cini thé quyễn lực hoặc chủ thé quản I} ưa ra dink hưởng hoạt động cho các tổ chức, cả nhân trong xã lội nhằm thực hiện một mc tiêu ta tiên nào đô trong chiến lược phát triển của xã hội “5. Gắn với việc xây dung pháp luật thi quan. niệm chỉnh sich “Ta dinh hướng hành động mà Nhà nước lựa chon làm hay không làm với tính toán và chủ dich rố rang dé giải quyết một vẫn đề cụ thể: ‘ma Nhà nước cô trách nhiệm phải giải quyết”.
Con theo quy định của Nghĩ định 34/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghỉ định 154/2020/NĐ-CP thi chính sách “Jd định hưởng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vẫn đề của thục tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất Ämhi'®. Việc chính thức định ngiữa chính sách trong xây dựng VB QPPL, là bước tiên quan trọng nhằm tao lập co sở pháp lý giúp phân biệt chính sách của VB QPPL, với các chính sách khác. Qua đó, hiểu một cách khái quát thi: () Chính sich là hệ thống quan điểm có tính chính thông, nên tảng cho việc hình thảnh quá trình tác động, điều chỉnh tới một đối tương hoặc một lĩnh vực cụ thé đúc ki, trải nghiệm về phương diện thực tế. (ii) Chính sách là yêu tô biểu hiện, truyền tai quan điểm.
chính trị nên can có quả trình thể chế hóa một cách cụ thể, chi tiết để áp dung trong đời sống 2 hội Thgthm,€2011 he odncdente Pub Policy New Yor Hoàng Ph, Từđn Thing Vit, Nhà sat bin Đã Ning năm 1997, 157 “Vi Cáo Điền Chủ bản), Kang phn ich vt hoạch dt ch sich, No, Thể gi, Hi NGinkma 2011 Viện Eos hr pip i, Bao co: ‘Tate Deng hot đồng Phân eis cách rong quá nds x ong Lied Fide Nan dn ng", Ninn 2015 °Ehoện 1 Đầu 2 Ngự dh 320150Đ-CP, ngủy 14/5016 của Chih phố dh ult mit số đầu vi biện năm 2015, sta đc bể «ng bối Nghị dh 15/2020/NĐ-CP ‘pap dahaad Luật Ben hành VBQPPL ir Di nhin nhận dưới góc độ nảo thi chính sich ở đây phải hướng tới chỉnh sách pháp lý, chính sách của VBQPPL, chính sách gai với hoạt đông xây dựng VBQPPL. Thông qua chính sách được chuyển hóa trong 'VBQPPL là công cụ để Nha nước thể hiện thái độ của minh trong việc giải quyết các van dé của đất nước, của thực tiễn xã hội. Chính sách, tự ban thân nó, không thé tác đông trực tiếp đến hành vi của từng chủ thé, ma phải qua một công cụ "mg gian” đó lá VBQPPL vi chỉ có pháp luật có những đặc tính mà chính sách không thể có được, đó là tỉnh bắt buộc chung hay còn goi là tính quyển lực Nhà nước áp đất đổi với mọi chủ thể Chính sách chính là “link hn của một văn bẩn quy phạm pháp luật ” luôn di trước dé định hướng, là cơ sở nên ting quyết định, chỉ phôi đến nội dung của VBQPPL. Chính sách 1a nội dung của pháp luật còn pháp luật là phương thức truyền tai nội dung của chính sách.
Khái niệm đảnh giá tác động chính sách Trong giai đoạn đâu của chu trình chính sách, khi các mục tiêu chính sách được thiết kế nhưng có nhiễu phương án giãi quyết được để xuất, ĐG TĐ. chính sách (Policy Impact Assessment ~ PIA) được xem la một công cụ manh mé để giúp các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định dé chon lựa được chính. sách tốt làm tiển để cho hoạt đông quy pham hóa chính sách Mặc dù ĐGTĐCS không thay thé toàn bộ cho cho việc hoạch định chỉnh sách nhưng là khâu quan trọng, nó góp phan hỗ trợ thiết kế chính sách hiệu quả hơn nhờ mang lại thông tin đẩy di, toản diện, đáng tin cậy và thuyết phục cho hành động hay quyết sách của Chính phủ trong việc hoạch định chính sách. Trên thé giới, thuật ngữ được sử dụng phổ biển lả đánh giá tác động quy dinhiphap luật (Regulatory Impact Assessment -RIA) RIA được áp dụng lân đâu tiên trên thé giới vào giữa thập niền 70 của thé kỉ XX tại Mỹ, dưới thời Tổng thông Ford, do có lo ngại về ginh năng quy định pháp luật dé lên vai xã hội, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cộng với lo ngại điền đó có thể lam gia tăng lam phát.
Lúc dau, người ta chỉ chú ý phân tích tác động đối với doanh nghiệp, sau đó mới chú ý ĐGTĐ đến chủthể khác. Đến nay, RIA đã được áp dụng ở đại da số các nước thuộc OECD, nhiễu nước châu Au chuyển đổi, châu A, châu Phi, châu Mỹ La tỉnh, RIA đã được sử đụng như một công cụ hữu hiệu nhằm dim bão chất lượng va tính hiệu quả của môi trường pháp ly”. ‘Theo Tả chức Hop tác kinh tế và phát triển (OECD), ĐGTĐ pháp luật 1a "một phương pháp có tinh hộ thống được sie dung nhằm đánh giá một cách toàn diện. nghiễm tie về các tác động của các chỉnh sách trong một văn bản pháp luật được đồ xuất hay một văn bản hiện có và đánh giá các phương ám khác dé xử lf vấn đồ thực tiễn mà không cân sit dung tới biện pháp ban hành ¬ văn bẩn qny pham pháp Iuật?”®.
Nói một cach ngẫn gọn, theo quan điểm của OECD, ĐGTP phap luật là quả trình phân tich các tác đồng tích cực va tiêu. cực có thé của sự thay đổi về chính sách va đưa ra hang loạt các lựa chọn để thực hiện điền đó, Các tác giã Việt Nam cũng có sự tương đông với quan điểm nay khi tiếp cân về RIA. Cụ thể, tac giả Võ Thị Lan Phương, chuyên gia về RIA đã đưa ra khái niêm vẻ RIA: “ĐGTÐ pháp luật (Regulatory Impact Assesment- RIA) là quá trình phân tích và đánh giá thông tin một cách lê thống. qua đồ Xác minh được r rang.
chính xác vẫn đề bắt cập cĩững nine gidt pháp chính sách tốt nhất để giải quyết vấn đề đó”. Hay trong số tay Kỹ năng đánh giá văn bản pháp luật (B6 Tư pháp, UNDP, 2010) cũng có quy định rằng “ĐGTĐ pháp luật (Regulatory Impact Assesment - viét tắt là RIA) là một tập hop các bước lôgic hỗ trợ cho việc chuẩn bi các đề xuất chỉnh sách DGTD pháp luật. (RIA) bao gồm việc nghiên cứu sâu các hoạt động đi Rèm với quá. trình xâp dung chính sách và chính thức hóa các kết quả nghiên cứa bằng một báo cáo độc lap.“ ˆ Đoàn Thị Tổ Uyên G016) “ĐG1P phép ite rong ond nh xy hong văn Bn ng phen pháp Tate Tite Now én hop”, Tp đi Lọc C9, 67-74 Eugt hen ` Rạp mm occdigigsvisgtldter/gelcy “IRD - DIAL- DOTD cia các chad sich công tách thúc, nhhơng hp và kế gả, 2008, l3 6 Việt Nam, lân đầu tiên trong lịch sử lập pháp, yêu cau về DGTD pháp uất trong quy trình xây dựng VB QPPL, được quy đính trong một đạo luật - đó là Luật Ban hành VB QPPL năm 2008 và đến nay được quy định rõ nét hơn trong Luật Ban hanh VBQPPL năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020 với tên gọi DGTD chính sách Để hướng dẫn việc ĐGTĐCS, Nghỉ định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết về một số điều và tiện pháp thi hành Luat Ban hành VBQPPL, (gọi tất là Nghị định 34/2016/NĐ- CP), sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đình 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 (gọi tắt là Nghị định 154/2020/NĐ-CP) đã quy định chỉ tiết về việc ĐGTĐCS.
“Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự bảo tác động của chính sách dang được xây dung đối với các nhôm đối tương Rhác nhưn nhằm lựa chọn giải pháp tối at tực hiện chinh sách “12 Nhu vậy, khi niệm ĐGTĐ pháp luật hay ĐGTÐ chỉnh sách là khái niệm. công cụ được các nha hoạch định chính sách sử dung để phục vụ tốt nhất cho việc ban hành chính sách cũng như pháp luật. Để phủ hợp với bổi cảnh nghiên. cứu cũng như quy định của pháp luật hiện hin, trong luôn văn nay tác giả nghiên cửu và sử dụng thuết ngữ GTB chính sich.