chương 1 là giời thiệu về vấn đề nghiên cứu, các nghiên cứu trước có liên quan và lý do thực hiện nghiên cứu; qua đó xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và bố cục dự kiến của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận Giới thiệu tổng quát về VietinBank và vấn đề vắn hóa tổ chức, lòng trung thành của nhân viên tại VietinBank. Trình bày các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu trước có liên quan, các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để kiểm định các thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu cũng như kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã nêu ở chương 2.
Chương này gồm việc thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp nghiên cứu, cách chọn mẫu và phương pháp xử lý số liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu, phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’anpha, phân tích nhân tố EFA, Phân tích hồi quy, xây dựng phương trình hồi quy, kiểm định độ phù hợp của mô hình, kiểm định giả thuyết, kiểm định sự Luan van 8 khác biệt và đưa ra kết luận cho các giả thuyết của mô hình nghiên cứu. Thảo luận, đánh giá các yếu tố của văn hoá tổ chức ảnh hưởng lên lòng trung thành của nhân viên các Chi nhánh VietinBank khu vực TPHCM. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Trình bày kết luận của nghiên cứu và đề xuất hàm ý quản trị cho vấn đề nghiên cứu, chỉ ra hạn chế của nghiên cứu và các hướng cho nghiên cứu tiếp theo.7 Tổng quan về VietinBank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng.
Qua 29 năm xây dựng xây dựng và phát triển, VietinBank luôn tiên phong trong cơ chế thị trường, khẳng định vị trí là một trong những ngân hàng thương mại lớn, chủ lực, hàng đầu tại Việt Nam, vươn mình hội nhập mạnh mẽ để thực hiện mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính có quy mô lớn với hiệu quả hoạt động tốt nhất hệ thống ngân hàng Việt Nam vào năm 2020. Với vị thế then chốt, vai trò chủ lực và trách nhiệm tiên phong, VietinBank không chỉ giữ vững vị thế Ngân hàng hàng đầu Việt Nam; mà còn phát triển mạnh mẽ, là trụ cột vững chắc để duy trì nền tảng ổn định hoạt động tài chính ngân hàng, trực tiếp tham gia tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng, đồng thời tiếp tục mở rộng quy mô, hội nhập khu vực và quốc tế. Kết thúc năm tài chính 2017, VietinBank duy trì vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần dẫu đầu về quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Quy mô tổng tài sản đến 31/12/2017 của VietinBank đạt gần 1.1 triệu tỷ đồng, tăng 15.4% so với năm 2016 và đạt 101% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông; lợi nhuận trước thuế đạt hơn 9.2 nghìn tỷ đồng; tổng nguồn vốn huy động tăng 16.2%, dư nợ tín dụng tăng 18% so với năm 2016, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế được giữ ở mức 1.
Các chỉ số ROA và ROE đạt tương ứng là 0. Bên cạnh đó, VietinBank không ngừng mở rộng quy mô hoạt động với hệ thống mạng lưới trong nước gồm 155 chi nhánh, gần 1,000 phòng giao dịch. Trên thị trường quốc tế, VietinBank hội nhập mạnh mẽ với sự hiện diện của 2 chi nhánh Luan van 9 ở Đức, 1 ngân hàng con 100% vốn tại Lào và 1 văn phòng đại diện ở Myanmar. Năm 2017 cũng đánh dấu bước chuyển đổi thành công hệ thống CoreBanking mới và 11 dự án công nghệ thông tin, đưa VietinBank trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam có hệ thống hạ tầng công nghệ hiện đại hàng đầu trong khu vực và quốc tế.
Thành công vượt trội của VietinBank trong năm 2017 đã được các tổ chức trong và ngoài nước ghi nhận và tôn vinh. VietinBank lần thứ 6 liên tiếp lọt vào danh sách Forbes Global 2000 (Top 2000 Doanh nghiệp lớn nhất thế giới) do Tạp chí uy tín Forbes của Mỹ công bố; VietinBank là ngân hàng giữ thứ hạng cao nhất trong các ngân hàng Việt Nam được xếp hạng trong “Top 1000 Ngân hàng toàn cầu 2017” theo đánh giá của The Banker. Đặc biệt, VietinBank lần thứ 5 lọt vào Top 500 Thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới với giá trị thương hiệu đạt 252 triệu USD, sức mạnh thương hiệu A+ theo công bố toàn cầu của Brand Finance. Trong năm 2017, hai hãng xếp hạng tín nhiệm là Moody và Fitch đã nâng triển vọng xếp hạng VietinBank từ mức “Ổn định” lên mức “Tích cực”.
Ngoài ra, Vietinbank còn đạt các danh hiệu, giải thưởng trong năm 2017 như sau: Lần thứ 13 liên tiếp VietinBank được trao danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam và cũng là lần thứ 13 liên tiếp giữ vững vị trí Top dẫn đầu trong giải thưởng “Top dẫn đầu Thương hiệu mạnh Việt Nam”. VietinBank tiếp tục lọt vào Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500 do Vietnam Report phối hợp cùng báo VietnamNet và các đơn vị truyền thông tổ chức. Đồng thời cũng là ngân hàng giữ vị trí cao nhất trong Top 10 Bảng xếp hạng Profit 500 (Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất năm 2017). Cũng theo VNR, VietinBank cũng nằm trong Top 10 Doanh nghiệp niêm yết uy tín năm 2017 – Nhóm cổ phiếu Blue chip cho mã cổ phiếu CTG.
Năm 2017, hoạt động Thanh toán quốc tế và Tài trợ thương mại của VietinBank đạt được nhiều kết quả nổi bật và giành đươc nhiều giải thưởng uy tín như Ngân hàng Tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam (The Asian Banker); Ngân hàng Tài trợ thương mại xuất sắc năm 2017 - Trade Award 2017 (Commerzbank Đức); Ngân hàng Tài trợ thương mại vốn lưu động tốt nhất Việt Nam 2017 cho phân khúc khách hàng vừa và nhỏ của tạp chí The Asset; Ngân hàng xử lý giao dịch Luan van 10 xuất sắc năm 2017 (Well Fargo Operational Excellence Award) (Wells Fargo); Ngân hàng đạt chất lượng xử lý điện thanh toán quốc tế MT103 tốt nhất 2017 và Ngân hàng đạt chất lượng xử lý điện Tài trợ thương mại MT202 tốt nhất năm 2017 (JP Morgan Chase). Năm 2017, VietinBank nhận được giải thưởng uy tín của tạp chí The Asian Banker cho Dự án Ngân hàng lõi tốt nhất, Dự án Phân tích dữ liệu tốt nhất, Ngân hàng di động tốt nhất Việt Nam. Tại giải Sao Khuê, 2 sản phẩm VietinBank được vinh danh là Hệ thống kết nối thanh toán với các trung gian tài chính (BankPay) và Giải pháp thanh toán dịch vụ công trực tuyến (eGPS)…. Một số chỉ tiêu tài chính được thể hiện qua báo cáo thường niên năm 2017 của Vietinbank: Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Vietinbank qua các năm Đơn vị tính: tỷ đồng Tổng Vốn Lợi nhuận Lợi nhuận Năm tài sản chủ sở hữu trước thuế sau thuế 2013 576,368 54,075 7,751 5,808 2014 661,242 55,259 7,303 5,727 2015 779,483 56,110 7,345 5,717 2016 948,568 60,307 8,454 6,765 2017 1,095,061 63,765 9,206 7,459 Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2017 của VietinBank Để đạt được kết quả như trên chính nhờ sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng của hơn 23.000 cán bộ, người lao động trong toàn hệ thống VietinBank trên nền tảng VietinBank đã không ngừng xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp, thương hiệu VietinBank; với khẩu hiệu “Lãnh đạo, cán bộ và người lao động bảo vệ uy tín, thương hiệu VietinBank như bảo vệ chính danh dự, nhân phẩm của mình”; trong đó lấy Sổ tay văn hóa doanh nghiệp VietinBank làm nền tảng để mọi nhân viên thực hiện.
Mặc dù Sổ tay văn hóa VietinBank quy định rất rõ ràng các nội dung như Sứ mệnh, Tầm nhìn, Triết lý kinh doanh, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, Văn hóa hành Luan van 11 vi trong VietinBank, Giải thưởng trong văn hóa VietinBank. Tuy nhiên, Sổ tay văn hóa VietinBank chỉ mới mang tính chất hướng dẫn để nhân viên VietinBank thực hiện theo; trong đó cũng đã có phần nào thể hiện được một số các yếu tố liên quan đến mô hình nghiên cứu như tạo điều kiện cống hiến, tạo dựng sự tin tưởng, giao tiếp lẫn nhau trong nhân viên, phần thưởng và sự công nhận, … đó là một bộ phận của văn hóa doanh nghiệp VietinBank nhưng chưa thể hiện rõ được vấn đề về mức độ cam kết hay lòng trung thành của nhân viên Vietinbank. Nghiên cứu cũng được xem như một hàm ý cho việc hoàn thiện sổ tay văn hóa Vietinbank, hàm ý cho nhà quản trị trong việc lựa chọn những yếu tố của văn hóa có tác động từ mạnh tới yếu đến lòng trung thành của nhân viên. Từ đó, có nhũng chính sách, kế hoạch hành động phù hợp.
Luan van 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trong chương 2 này, tác giả trình bày tổng quan về VietinBank và vấn đề văn hóa tổ chức, lòng trung thành tại VietinBank; các khái niệm có liên quan, mô hình nghiên cứu văn hóa tổ chức và lòng trung thành, các thành phần của văn hóa tổ chức, mối quan hệ của văn hóa tổ chức và lòng trung thành; các phát hiện từ các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu; từ đó tác giả đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu để đo lường tác động của các yếu tố của văn hóa tổ chức lên lòng trung thành của nhân viên các Chi nhánh VietinBank khu vực TPHCM.1 Khái niệm: Văn hóa doanh nghiệp hay còn được biết đến cái tên văn hóa tổ chức được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều tác giả và các nhà nghiên cứu khác nhau trong lý thuyết hành vi tổ chức. Tác giả Schein (1990), vốn là một học giả có rất nhiều nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp, cho rằng văn hóa doanh nghiệp là một hình thức của các giả thuyết cơ bản, được phát minh, khám phá, phát triển bởi một nhóm người khi họ học cách đối phó với các vấn đề liên quan đến việc thích nghi với bên ngoài và hội nhập với bên trong, đã phát huy tác dụng và được coi như có hiệu lực và do đó được truyền đạt cho các thành viên mới noi theo. Kottler và Heskett (1992) đã phát biểu trong cuốn Corporate Culture and Performance rằng văn hóa tổ chức được quan niệm như niềm tin và chia sẻ các giá trị trong các tổ chức, giúp định hình mô hình hành vi của người lao động.