BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH -------o0o------- TÔ NGỌC LINH TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU BẰNG MÔ HÌNH TVAR LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 60340201 Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ TUYẾT TRINH TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài nghiên cứu tác động truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam bằng mô hình vectơ hồi quy ngƣỡng (TVAR) với biến ngƣỡng là biến lạm phát. Kết quả nghiên cứu tìm thấy hệ số truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát tại Việt Nam có mối quan hệ phi tuyến, trong giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2015.
Theo kết quả nghiên cứu hai mức ngƣỡng lạm phát tìm thấy là 0,336%/tháng và 0,62%/tháng làm thay đổi tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam. Trên mức ngƣỡng 0,62%/tháng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát là có tác động hoàn toàn nhƣng không xảy ra dƣới mức ngƣỡng này. Bài nghiên cứu cung cấp thêm một căn cứ khoa học cho việc lựa chọn mô hình phi tuyến tính để nghiên cứu tại Việt Nam. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tác giả.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong bài nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong bài nghiên cứu. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2016 Học viên Tô Ngọc Linh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn cô TS. Phạm Thị Tuyết Trinh, ngƣời đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức quý báu là nền tảng cho bài nghiên cứu của tôi. Cô đã quan tâm hƣớng dẫn tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện bài nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè là nguồn động viên giúp tôi vƣợt qua những khó khăn trong cuộc sống cũng nhƣ quá trình thực hiện bài nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn các thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình thực hiện đề tài. Tất cả những thiếu sót trong nghiên cứu này đều thuộc trách nhiệm của tôi và tôi mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp.
iii MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN .i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC HÌNH. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ix CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Tính cấp thiết của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Quy trình thực hiện nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài. Kết cấu của đề tài.5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Cơ sở lý thuyết về truyền dẫn tỷ giá hối đoái.
Khái niệm truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Cơ chế tác động của truyền dẫn tỷ giá đến giá trong nƣớc. Các yếu tố vĩ mô tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Khảo lƣợc nghiên cứu thực nghiệm về ERPT theo môi trƣờng lạm phát.
Các nghiên cứu thực nghiệm mẫu đa quốc gia. Các nghiên cứu thực nghiệm cho mẫu một quốc gia. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam .15 iv Tóm tắt chƣơng 2 .22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu TVAR.
Các biến số và số liệu nghiên cứu. Độ lệch sản lƣợng. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng. Phƣơng pháp phân tích và ƣớc lƣợng.
Phƣơng pháp đồ thị mô tả số liệu. Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu. Xác định độ trễ tối ƣu của mô hình VAR. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình TVAR.
Kiểm định tính phi tuyến. Phân tích phản ứng xung. 36 Tóm tắt chƣơng 3 .36 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Phân tích thống kê mô tả.
Độ lệch sản lƣợng. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng. Phân tích tƣơng quan của tốc độ biến động của tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng và lạm phát tại Việt Nam. Kết quả mô hình VAR.
Xác định giá trị ngƣỡng lạm phát của mô hình TVAR. Phân tích mức độ truyền dẫn tỷ giá theo các môi trƣờng lạm phát tại Việt Nam. ERPT trong môi trƣờng lạm phát thấp. ERPT trong môi trƣờng lạm phát trung bình.
ERPT trong môi trƣờng lạm phát cao .56 Tóm tắt chƣơng 4 .60 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Khuyến nghị chính sách. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lộ trình kiểm soát lạm phát theo Nghị Quyết về kế hoạch .70 kinh tế- xã hội hàng năm .70 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Các kênh tác động từ tỷ giá đến giá trong nƣớc. Các chuỗi số liệu sử dụng trong mô hình. Chuỗi số liệu YGAP đã loại bỏ yếu tố mùa. Tỷ lệ lạm phát (%) so với cùng kỳ giai đoạn 2008-2015.
Diễn biến của độ lệch sản lƣợng giai đoạn 2008-2015. Tăng trƣởng IIP so với cùng kỳ giai đoạn 2008-2015. Diễn biến của tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng giai đoạn 2008-2015. Diễn biến cung tiền M2 giai đoạn 2008-2015.
Tăng trƣởng cung tiền so với cùng kỳ giai đoạn 2008-2015. Diễn biến của tốc độ biến động NEER và lạm phát giai đoạn 2008- 2015 .Tính ổn định của mô hình VAR. Diễn biến lạm phát hàng tháng và hai mức ngƣỡng lạm phát tại Việt Nam. Phản ứng tích lũy của các biến do cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn của NEER trong môi trƣờng lạm phát thấp.
Phản ứng tích lũy của các biến do cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn của NEER trong môi trƣờng lạm phát trung bình. Phản ứng tích lũy của các biến do cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn NEER trong môi trƣờng lạm phát cao .Các nhân tố ảnh hƣởng đến các biến trong môi trƣờng lạm phát cao 58 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ƣu của mô hình VAR. Chỉ tiêu AIC, BIC và SSR để lựa chọn mô hình TVAR.
Kết quả kiểm định LR. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình TVAR. Phân rã phƣơng sai của các biến trong môi trƣờng lạm phát thấp. Phân rã phƣơng sai của các biến trong môi trƣờng lạm phát trung bình.
Phân rã phƣơng sai trong môi trƣờng lạm phát cao. 59 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CSTT Chính sách tiền tệ DOTS Direction of Trade Statistics Thống kê thƣơng mại ERPT Exchange rate pass-through Truyền dẫn tỷ giá Exponential Smooth Transition ESTAR Autoregressive Hồi quy chuyển tiếp trơn mũ FTA Free trade agreement Hiệp định thƣơng mại tự do GSO General Statistics Office of Viet Nam Tổng Cục Thống Kê Việt Nam GIRF Generalized Impulse Response Function Hàm phản ứng xung tổng thể IFS International Financial Statistics Thống kê tài chính quốc tế IIP Index of Industry Products Chỉ số sản xuất công nghiệp IRF Impulse Response Function Hàm phản ứng xung IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế LSTAR Logistic Smooth Transition Autoregressive Hồi quy chuyển tiếp trơn NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc Organization for Economic Cooperation and Tổ chức hợp tác và phát triển OECD Development kinh tế TAR Threshold Autoregression Hồi quy ngƣỡng TVAR Threshold Vector Autoregression Hồi quy ngƣỡng theo vectơ VAR Vector Autoregression Hồi quy theo vectơ Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai VECM Vector Error Corection Model số WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới ix CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tỷ giá hối đoái là một biến kinh tế quan trọng đối với các nền kinh tế mở, biến động tăng hoặc giảm của tỷ giá sẽ có ảnh hƣởng đến nền kinh tế. Trong đó, một trong những tác động quan trọng đó là tác động của biến động tỷ giá vào lạm phát còn đƣợc gọi là truyền dẫn tỷ giá (ERPT).
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ERPT giảm dần khi lạm phát ở mức thấp và ổn định hơn chẳng hạn nhƣ Campa và Goldberg (2005), Ihrig và cộng sự (2006), Takhtamanova (2010), Cheikh và Rault (2015). Để làm sáng tỏ hơn vai trò của môi trƣờng lạm phát đối với tác động truyền dẫn, Taylor (2000), Devereux và Yetman (2010) đã lần đầu tiên tìm thấy quan hệ phi tuyến tính của ERPT đến lạm phát phụ thuộc vào chính mức độ và biến động của lạm phát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ERPT không xảy ra khi lạm phát ở mức thấp nhƣng lại xảy ra khi lạm phát ở mức cao. Các nghiên cứu mới đây đã làm sáng tỏ hơn về tính phi tuyến tính của ERPT, trên cơ sở xác định mức ngƣỡng lạm phát mà khi lạm phát nền kinh tế vƣợt qua thì biến động tỷ giá sẽ truyền dẫn vào các chỉ số giá.
Các nghiên cứu điển hình là nghiên cứu của Shintani và cộng sự (2013), Aleem và Lahiani (2014). Tại Việt Nam, tính phi tuyến của ERPT gần đây cũng đã đƣợc tìm thấy. Trần Văn Hùng (2015) nghiên cứu ERPT lấy thời điểm gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) làm mốc. Kết quả cho thấy ERPT vào lạm phát tăng mạnh hơn và nhạy hơn với tỷ giá trong giai đoạn sau khi gia nhập WTO so với trƣớc khi gia nhập WTO.
Bên cạnh đó, tính phi tuyến của ERPT phụ thuộc vào môi trƣờng lạm phát đã đƣợc làm sáng tỏ bởi Phạm Thành Chung (2015) khi cho rằng mức độ ERPT bắt đầu hình thành khi lạm phát tăng lên 1 đơn vị và gia tăng đến mức gần 1 khi lạm phát gia tăng từ 2,5-4 đơn vị. Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Thị Ngọc Trang (2015) cũng đã tìm ra mức ngƣỡng lạm phát cho Việt Nam. Diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới với áp lực lạm phát ngày càng tăng đã đặt ra nhiều thách thức cho việc điều hành chính sách 1 tiền tệ (CSTT) kiểm soát lạm phát, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Theo đó mức độ ERPT là một cơ sở quan trọng cho việc dự báo lạm phát và điều hành CSTT của Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN).