CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương một sẽ giới thiệu các khái niệm và lý thuyết làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu, trình bày một số định nghĩa về kết quả làm việc và các yếu tố thực tiễn QTNNL tác động đến kết quả làm việc của nhân viên. Trên cơ sở kết quả một số nghiên cứu trước của các tác giả trong và ngoài nước, luận văn tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Quản trị nguồn nhân lực : Khái niệm : “Quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của con người nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức” (Mathis & Jackson, 2007). Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các quan điểm, chính sách và hoạt động thực tiễn sử dụng trong quản trị con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên.
Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực : Lado and Wilson(1994,p.701) mô tả thực tiễn QTNNL là một tập hợp các hoạt động riêng biệt nhưng liên quan đến nhau, chức năng,và quy trình hướng vào việc thu hút, phát triển và duy trì " nguồn tài nguyên con người " của một công ty.Thực tiễn QTNNL đóng góp đáng kể vào thành tựu của một công ty tạo ra mục tiêu và tăng thêm giá trị cho khách hàng và nguồn lực vật chất. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về thực tiễn QTNNL do đó số lượng, tên gọi các thành phần của thực tiễn QTNNL có sự khác biệt, đa dạng trong các nghiên cứu trước đây : - Theo mô hình nghiên cứu của Guest (1997) thực tiễn QTNNL gồm có 07 thành phần : Tuyển dụng; Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Quản lý lương, thưởng; Mô tả công việc; Sự tham gia của nhân viên; Địa vị và bảo đảm ổn định trong công việc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Ramlall (2003) đã đo lường việc nâng cao hiệu quả của thực tiễn QTNNL thông qua các thành phần : Lập kế hoạch chiến lược; Thu nhận người lao động (Acquisition of employees); Đào tạo & Phát triển; Phát triển & thay đổi tổ chức; Quản lý kết quả làm việc; Hệ thống lương, thưởng; Lý thuyết & hành vi tổ chức. - Theo nghiên cứu của Pfeffer (1998), ông đề xuất 07 thành phần trong thực tiễn QTNNL : Bảo đảm ổn định trong công việc; Tuyển chọn nhân viên mới; Đội tự quản và phi tập trung trong việc ra quyết định; Mức lương thưởng tương đối cao theo kết quả; Mở rộng đào tạo; Giảm khoảng cách về chức vụ và các rào cản như giảm khoảng cách về tiền lương; Mở rộng việc chia sẻ thông tin và kết quả tài chính trong tổ chức.
- Theo mô hình nghiên cứu của Singh (2004), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 7 thành phần: Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Hoạch định nghề nghiệp; Thu hút nhân viên vào các hoạt động; Xác định công việc; Trả công lao động; Tuyển dụng. - Mô hình nghiên cứu của Zubair A Marwat & Qureshi M Tahir (2011) về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và kết quả làm việc của nhân viên, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 07 thành phần: Tuyển dụng; Đào tạo; Đánh giá kết quả làm việc; Hoạch định nghề nghiệp; Mức đãi ngộ lương, thưởng; Sự tham gia của nhân viên; Xác định công việc. Ngoài ra một số thành phần của thang đo thực tiễn QTNNL cũng được một số tác giả khác ở Việt Nam sử dụng và bổ sung để nghiên cứu trong các doanh nghiệp như : - Trần Kim Dung (2009) đã đề nghị thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp Việt Nam có 9 thành phần. Ngoài 6 thành phần căn bản thuộc các chức năng nghiệp vụ chính của quản trị nguồn nhân lực: xác định nhiệm vụ, công việc; thu hút, tuyển chọn; đào tạo; đánh giá kết quả làm việc của nhân viên; quản lý lương thưởng; phát triển quan hệ lao động; Còn có ba thành phần: thống kê nhân sự; thực hiện quy định Luật pháp; và khuyến khích thay đổi.
- Văn Mỹ Lý (2006) nghiên cứu về thực tiễn QTNNL tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TPHCM áp dụng thang đo tương tự nghiên cứu của Singh (2004) gồm 7 thành phần : Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Hoạch định nghề nghiệp; Thu hút nhân viên vào các hoạt động; Xác định công việc; Trả công lao động; Tuyển dụng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Lê Chiến Thắng và Trương Quang (2005) nghiên cứu về thực tiễn QTNNL tại Việt Nam bao gồm các thành phần : trao đổi thông tin, hiệu quả quản lý, đào tạo và phát triển, định hướng nhóm, duy trì sự quản lý. - Nguyễn Hải Long (2010) đo lường tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc của tiếp viên Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đã sử dụng thang đo gồm 8 thành phần : Tuyển dụng lao động; Xác định công việc; Huấn luyện đào tạo; Đánh giá tiếp viên; Trả công lao động; Động viên, khuyến khích; Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; Quản lý và thu hút tiếp viên vào các hoạt động. - Phạm Thị Gia Tâm (2012) đo lường tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức tại các ngân hàng TMCP ở TPHCM đã sử dụng thang đo gồm 7 thành phần : Phân tích công việc, tuyển dụng; định hướng &phát triển nghề nghiệp, đào tạo và phát triển, trả công lao động, đánh giá kết quả làm việc của nhân viên, quản lý và thu hút nhân viên vào các hoạt động.
Bảng tóm tắt các yếu tố thực tiễn QTNNL TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp trong ngành in cũng giống như bao ngành khác trong xã hội, nó mang đầy đủ các đặc điểm, tính chất của các cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm các nguồn lực: nhân lực (con người); vật lực (tài sản, thiết bị,.) ,tài lực (tài chính) và công nghệ. Nguồn lực được sử dụng như là những yếu tố đầu vào để tạo thành kết quả mong muốn. Theo báo cáo của Hiệp Hội in TP Hồ Chí Minh: “Do thu nhập và việc làm không ổn định làm cho nhiều nhà in không giữ được lao động, số công nhân có tay nghề ở các nhà in đã yếu, đã thiếu do không đảm bảo thu nhập nên đã xin nghỉ việc hoặc chuyển công tác khác hoặc bị lôi kéo sang các ngành khác, làm cho các nhà in đã khó khăn lại càng khó khăn thêm” (Tạp chí In - Truyền thông, tháng 8/2010). Sự suy giảm nguồn lao động và năng suất lao động trong ngành in xuất phát từ những nguyên nhân sau: (1) Lao động chuyển ra khỏi ngành in vào các ngành kinh tế khác; (2) Có nhiều ngành khác cạnh tranh nguồn nhân lực với ngành in; (3) Lao động luân chuyển từ doanh nghiệp in này sang doanh nghiệp in khác; (4) Quá trình quản trị nguồn nhân lực ngành in không phù hợp với môi trường hiện nay.
Trong những nguyên nhân trên về thực chất chúng chỉ là nguyên nhân bên ngoài biểu hiện của nguyên nhân bên trong sâu xa mang tính tổng hợp, đó là năng lực nội tại của doanh nghiệp in yếu. Đồng thời, nguyên nhân này là hệ quả của nguyên nhân khác. Như việc lao động chuyển ra khỏi ngành in vào các ngành kinh tế khác và năng suất lao động giảm là do: Quản trị nguồn nhân lực không phù hợp; Có nhiều ngành khác cạnh tranh nguồn nhân lực. Như vậy thông qua phân tích các nguyên nhân làm suy giảm năng suất lao động trong ngành in đồng thời dựa trên cơ sở lý thuyết và kế thừa các nghiên cứu trước, thông qua thảo luận nhóm, tác giả đưa vào mô hình thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 8 thành phần, trong đó 7 thành phần sau đã được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu trước như : Tuyển dụng; Đào tạo; Xác định công việc; Đánh giá nhân viên; Đãi ngộ về lương, thưởng; Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; Thu hút nhân viên tham gia tích cực vào các hoạt động.
Để cạnh tranh nguồn nhân lực với các doanh nghiệp khác thì TCT Liksin không chỉ chú trọng vào các yếu tố cơ bản trên mà còn phải chú trọng đến cảm nhận của người lao động nên tác giả thông qua thảo luận nhóm đã đưa thêm vào mô hình thành phần Động viên khuyến khích. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Nội dung các thành phần của thực tiễn QTNNL Tuyển dụng lao động : Tuyển dụng lao động là quá trình doanh nghiệp lựa chọn những ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc để đáp ứng nhu cầu nhân lực; hệ thống tuyển dụng khoa học giúp doanh nghiệp có thể tuyển được người có năng lực phù hợp, đồng thời nó tạo nên ý thức tự giác trong nhân viên, giúp công việc được thực hiện hiệu quả (Pfeffer, 1998). Tuyển dụng còn là quá trình sàng lọc các ứng viên có được sau quá trình chiêu mộ theo các tiêu chuẩn cụ thể, phù hợp với yêu cầu công việc của công ty (Trần Kim Dung, 2006). Thông tin tuyển dụng cần được công bố rộng rãi với các tiêu chuẩn rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong tuyển dụng, qua đó tuyển chọn được người có đủ tố chất, kiến thức để thực hiện công việc.
Tuyển dụng cho phép các công ty kinh doanh có được nguồn nhân lực thích hợp, phù hợp với mục đích và mục tiêu của nó (Dessler, 2010; Huselid, 1995). Tuyển dụng hiệu quả cũng cho phép các công ty đáp ứng các cơ hội và mối đe dọa một cách chủ động trên thị trường (Dessler , 2010; Andersen, 2000;Aycan, 2001). Huselid (1995) đã nhấn mạnh rằng bằng cách áp dụng thực tiễn QTNNL trong việc tuyển dụng sẽ làm gia tăng giá trị về năng lực của tổ chức. Vì vậy một hệ thống tuyển dụng khoa học đảm bảo đánh giá được sự phù hợp giữa năng lực nhân viên và yêu cầu công việc từ đó kết quả thực hiện công việc sẽ được nâng cao hơn.
Đào tạo lao động : Đào tạo là quá trình giúp con người tiếp thu những kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân (Trần Kim Dung, 2006). Chương trình đào tạo giúp nhân viên có được những kiến thức cần thiết, kỹ năng và khả năng làm việc hiệu quả trong việc duy trì và cải thiện công việc hiện tại. Nhân viên được đào tạo tốt không chỉ đòi hỏi ít sự giám sát (Gutteridge et al.