Tổng quan nghiên cứu

Khu vực biên giới phía Đông Bắc tại hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn giữ vị trí chiến lược đặc biệt xung yếu về quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam. Đây là địa bàn sinh sống lâu đời của 8 cộng đồng dân tộc thiểu số chính gồm Tày, Nùng, Dao, H'Mông, Sán Chỉ, Lô Lô, Hoa và người Kinh. Trước khi có các chương trình can thiệp kinh tế của quân đội, đời sống của đồng bào nơi đây đối mặt với muôn vàn khó khăn: địa hình chia cắt phức tạp, mạng lưới giao thông kém phát triển, phương thức canh tác manh mún, mang nặng tính tự cung tự cấp và tỷ lệ hộ nghèo luôn ở mức trên 80%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để vừa giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia, vừa tạo sinh kế bền vững, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân biên cương. Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Dương Thành Quảng tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên đã giải quyết trực tiếp bài toán này. Đề tài tập trung đánh giá tác động toàn diện của hoạt động quân đội làm kinh tế đến thu nhập của đồng bào khu vực biên giới thông qua sự hiện diện của Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 338 tại tỉnh Lạng Sơn và Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 799 tại tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 10 năm từ 2002 đến 2012.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi lượng hóa được sự chuyển biến kinh tế hộ gia đình: nâng tỷ lệ hộ thoát nghèo tại địa bàn khảo sát từ mức 4,29% trước khi có dự án lên tới 61,57% trong giai đoạn 2011 - 2012. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học quan trọng giúp hoàn thiện chính sách kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng thế trận lòng dân và vành đai biên giới vững chắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước về kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh, được cụ thể hóa trong các văn bản mang tính chiến lược như Quyết định số 277/QĐ-TTg ngày 31/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 520-NQ/QUTW ngày 25/9/2012 của Quân ủy Trung ương.

Khung lý thuyết vận dụng sâu sắc học thuyết truyền thống "ngụ binh ư nông", kết hợp với lý thuyết kinh tế nông hộ và hàm sản xuất tân cổ điển Cobb-Douglas để phân tích các yếu tố tác động đến nguồn lực và thu nhập của nông hộ. Ba phương thức quân đội tham gia xây dựng kinh tế được xác định rõ: doanh nghiệp quân đội; hoạt động tăng gia sản xuất của bộ đội thường trực cùng các viện nghiên cứu; và hoạt động của các Đoàn Kinh tế - Quốc phòng hỗ trợ dân sinh xóa đói giảm nghèo tại các địa bàn khó khăn.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Đoàn Kinh tế - Quốc phòng (mô hình tổ chức vùng lãnh thổ đặc thù do quân đội làm nòng cốt nhằm phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh), Thu nhập hỗn hợp của hộ nông dân (tổng thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp kết hợp với hoạt động phi nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), và Thế trận lòng dân khu vực biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu đa nguồn kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Phòng Thống kê của 4 huyện trọng điểm gồm huyện Bảo Lâm, huyện Bảo Lạc (tỉnh Cao Bằng) và huyện Cao Lộc, huyện Đình Lập (tỉnh Lạng Sơn), cùng các báo cáo tổng kết giai đoạn 2002 - 2012 của Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 338 và Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 799.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện điều tra chọn mẫu trực tiếp 70 hộ nông dân tại 6 xã biên giới đại diện gồm xã Đức Hạnh (huyện Bảo Lâm), xã Cô Ba, xã Cốc Pàng (huyện Bảo Lạc), xã Xuất Lễ, xã Cao Lâu (huyện Cao Lộc) và xã Bính Xá (huyện Đình Lập). Cỡ mẫu 70 hộ được tính toán khoa học theo công thức xác định quy mô mẫu lặp với khoảng tin cậy 95,44% (tương ứng giá trị kiểm định t = 1,9544 tại mức ý nghĩa alpha = 0,05) nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho tổng thể các hộ dân trong vùng dự án.

Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm: phương pháp so sánh thống kê nhằm đối chiếu sự biến động các chỉ tiêu kinh tế trước và sau khi có Đoàn Kinh tế - Quốc phòng; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo để đánh giá các khía cạnh an ninh - xã hội; và mô hình kinh tế lượng hồi quy tương quan đa biến dạng Cobb-Douglas nhằm lượng hóa chính xác mức độ đóng góp của từng yếu tố đầu vào như đất đai canh tác, nguồn vốn đầu tư, công lao động và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật từ quân đội đến thu nhập hộ gia đình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ nghèo đói tại địa bàn nghiên cứu giảm mạnh mẽ và rõ rệt. Trước khi có sự tham gia của các Đoàn Kinh tế - Quốc phòng, trong tổng số 70 hộ điều tra có tới 57 hộ nghèo (chiếm 81,43%) và 10 hộ rất nghèo (chiếm 14,29%), tỷ lệ hộ thoát nghèo chỉ vỏn vẹn 3 hộ (chiếm 4,29%). Sau khi triển khai các dự án kinh tế - quốc phòng, cơ cấu kinh tế hộ đã đảo chiều ngoạn mục: theo chuẩn nghèo cũ, số hộ thoát nghèo tăng lên 41 hộ (chiếm 58,86%), số hộ nghèo giảm xuống còn 27 hộ (chiếm 38,57%) và hộ rất nghèo chỉ còn 2 hộ (chiếm 2,86%). Khi áp dụng chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011 - 2012 theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, tỷ lệ thoát nghèo tiếp tục được củng cố vững chắc với 43 hộ thoát nghèo, chiếm tỷ lệ 61,57%.

Thứ hai, giá trị sản xuất và thu nhập bình quân của nông hộ có sự bứt phá vượt bậc. Nhờ sự hỗ trợ về vốn giống và kỹ thuật thâm canh của các đơn vị bộ đội, năng suất cây trồng hàng năm tăng bình quân từ 15% đến 25%, hiệu quả thu nhập trên 1 ha đất canh tác và thu nhập trên 1 ngày công lao động đều tăng hơn 2 lần trong giai đoạn 2002 - 2012. Cơ cấu thu nhập của hộ chuyển dịch tích cực, tỷ trọng thu nhập từ các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ và chế biến lâm sản tăng dần, giảm bớt sự phụ thuộc độc canh vào cây lương thực truyền thống.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi và quy hoạch dân cư có sự thay đổi căn bản. Hai đoàn kinh tế - quốc phòng đã trực tiếp thi công và nâng cấp hàng trăm kilomet đường giao thông nông thôn liên xã, liên thôn bản, kiên cố hóa các công trình thủy lợi dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng, đồng thời hoàn thành quy hoạch, sắp xếp lại dân cư tại các bản giáp biên, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa và định canh định cư ổn định lâu dài.

Thứ tư, công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đạt hiệu quả cao. Thông qua hàng chục lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và cung ứng vật tư đầu vào chất lượng cao, các chiến sĩ đã trực tiếp cầm tay chỉ việc cho đồng bào, giúp giảm thiểu trên 30% rủi ro do dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm và nâng cao đáng kể hệ số quay vòng sử dụng đất.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm khẳng định vai trò trụ cột của lực lượng quân đội trong mô hình phát triển kinh tế biên giới. Quân đội không chỉ đóng vai trò là lực lượng vũ trang bảo vệ biên cương mà đã trở thành bà đỡ kinh tế, kích hoạt các tiềm năng bản địa thông qua việc cung cấp các hàng hóa công cộng quan trọng như đường sá, điện nước sinh hoạt, trạm y tế và kênh mương nội đồng.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế phát triển vùng cao, mô hình Đoàn Kinh tế - Quốc phòng tại Cao Bằng và Lạng Sơn mang tính ưu việt vượt trội nhờ tính kỷ luật, sự bám bản bền bỉ của cán bộ chiến sĩ và khả năng tích hợp hai nhiệm vụ dân sinh và quốc phòng. Hiện tượng tỷ lệ thoát nghèo tăng từ 4,29% lên 61,57% chứng minh rằng sự kết hợp giữa đầu tư hạ tầng đồng bộ và chuyển giao kỹ thuật tại chỗ là chìa khóa giải quyết căn cơ bài toán đói nghèo vùng đồng bào thiểu số.

Để minh họa trực quan cho các phát hiện này, toàn bộ dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu hộ nghèo và thoát nghèo trước và sau can thiệp dự án, kết hợp với các bảng ma trận hồi quy hàm sản xuất Cobb-Douglas nhằm làm nổi bật mối quan hệ tương quan thuận giữa vốn đầu tư cơ sở hạ tầng của quân đội với mức tăng trưởng thu nhập bình quân của người dân biên giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế quản lý và chính sách huy động vốn đầu tư. Bộ Quốc phòng cần chủ trì phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Ủy ban Dân tộc rà soát, hoàn thiện các quy chế tài chính đặc thù cho các Đoàn Kinh tế - Quốc phòng trong giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu là tăng tỷ trọng vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật vùng dự án thêm tối thiểu 20% mỗi năm, ưu tiên cho các tuyến đường tuần tra biên giới kết hợp dân sinh và các công trình cấp nước sinh hoạt, thủy lợi kiên cố.

Thứ hai, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng công tác khuyến nông, khuyến lâm. Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 338 và Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 799 cần chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật thâm canh lúa nước, trồng ngô lai, phát triển rừng kinh tế như hồi, quế, thông và mô hình chăn nuôi đại gia súc tập trung. Phấn đấu đến trước năm 2018 đạt mục tiêu trên 85% số hộ gia đình trong vùng dự án nắm vững và tự giác áp dụng đúng quy trình kỹ thuật mới vào chu kỳ sản xuất.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức biên chế và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách. Quân khu 1 cần tiếp tục điều động, bổ sung đội ngũ cán bộ, trí thức trẻ tình nguyện có chuyên môn sâu về nông học, thú y, lâm nghiệp và xây dựng cơ bản cho các đoàn kinh tế - quốc phòng. Đặt mục tiêu trước năm 2017, 100% cán bộ công tác tại các đội sản xuất giáp biên đều giao tiếp thành thạo bằng tiếng của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn đóng quân như tiếng Tày, Nùng hoặc Dao.

Thứ tư, thiết lập chuỗi liên kết sản xuất và bao tiêu nông lâm sản cho người dân. Ủy ban nhân dân hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn cùng các doanh nghiệp quân đội cần đứng ra làm đầu mối xây dựng các chuỗi giá trị nông sản khép kín, cam kết bao tiêu tối thiểu 70% sản lượng nông sản hàng hóa do bà con sản xuất theo giá thị trường ổn định, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người của đồng bào biên giới lên trên 25 triệu đồng mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý chiến lược thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình Đoàn Kinh tế - Quốc phòng, giúp các nhà quản lý hoàn thiện các đề án quy hoạch tổng thể và phân bổ ngân sách quốc gia hiệu quả cho các vùng chiến lược biên cương.

Nhóm thứ hai là ban chỉ huy, cán bộ chỉ đạo sản xuất và cán bộ dân vận tại các Đoàn Kinh tế - Quốc phòng trên toàn quốc, đặc biệt là Quân khu 1, Quân khu 2 và Quân khu 4. Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn thực tế về phương pháp khảo sát nông hộ, cách thức triển khai dự án định canh định cư, lập bản biên giới và tổ chức dịch vụ hai đầu hỗ trợ sản xuất cho đồng bào các dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Xã hội học nông thôn và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học và kỹ thuật ứng dụng mô hình hàm Cobb-Douglas trong lượng hóa tác động chính sách kinh tế.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các tổ chức đoàn thể tại 4 huyện biên giới Bảo Lâm, Bảo Lạc, Cao Lộc, Đình Lập cùng hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn. Nghiên cứu giúp chính quyền địa phương có cơ sở phối hợp đồng bộ với quân đội trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động kinh tế của quân đội tại biên giới hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn được triển khai qua những phương thức chính nào?

Quân đội làm kinh tế tại đây chủ yếu thông qua hoạt động của Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 338 và Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 799 thuộc Quân khu 1. Các đơn vị thực hiện ba phương thức chính: đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông thủy lợi, tổ chức định canh định cư gắn với bố trí lại dân cư biên giới, và cung ứng giống vốn, vật tư kết hợp tập huấn khuyến nông khuyến lâm trực tiếp cho 70 hộ dân khảo sát tại 6 xã điểm.

Tỷ lệ thoát nghèo của các hộ gia đình thay đổi cụ thể ra sao sau khi có sự tham gia của các Đoàn Kinh tế - Quốc phòng?

Trước khi có dự án kinh tế - quốc phòng, trong 70 hộ điều tra có tới 57 hộ nghèo và 10 hộ rất nghèo, tỷ lệ thoát nghèo chỉ đạt khiêm tốn 4,29%. Sau khi dự án triển khai trong giai đoạn 2002 - 2012, số hộ thoát nghèo đã tăng vọt lên 41 hộ (đạt 58,86% theo tiêu chí cũ) và đạt 43 hộ (chiếm 61,57% theo tiêu chí mới), số hộ rất nghèo giảm xuống mức tối thiểu chỉ còn 2 hộ.

Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng trong luận văn để chứng minh tác động đến thu nhập của hộ nông dân?

Luận văn ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển Cobb-Douglas. Mô hình bóc tách và lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập gồm diện tích đất canh tác, quy mô vốn sản xuất, số lượng lao động gia đình và mức độ tiếp cận các dịch vụ chuyển giao kỹ thuật của quân đội đối với biến phụ thuộc là tổng thu nhập hỗn hợp của hộ nông dân.

Hệ thống cơ sở hạ tầng do các đơn vị quân đội đầu tư đã tác động như thế nào đến đời sống người dân vùng biên?

Các công trình đường giao thông liên thôn liên xã và kênh mương thủy lợi do các đơn vị công binh và đoàn kinh tế thi công đã phá vỡ thế cô lập địa lý tại các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Cao Lộc, Đình Lập. Hạ tầng hoàn thiện giúp giảm trên 40% chi phí vận chuyển nông sản, tăng diện tích đất canh tác hai vụ và thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động giao thương trao đổi hàng hóa của bà con.

Giải pháp then chốt nào được đề xuất nhằm nâng cao thu nhập bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa bàn?

Giải pháp quan trọng nhất là thiết lập chuỗi liên kết giá trị bền vững giữa các đoàn kinh tế - quốc phòng, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp thương mại nhằm bao tiêu tối thiểu 70% sản lượng nông lâm sản cho đồng bào. Kết hợp với việc tổ chức 15 đến 20 lớp khuyến nông chuyên sâu mỗi năm để nâng tỷ lệ hộ ứng dụng kỹ thuật thâm canh đạt trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình quân đội làm kinh tế kết hợp củng cố quốc phòng - an ninh tại khu vực biên giới phía Đông Bắc.
  • Đánh giá định lượng sâu sắc hiệu quả can thiệp kinh tế của Đoàn 338 và Đoàn 799, làm tăng tỷ lệ hộ thoát nghèo từ 4,29% lên mức 61,57% trong giai đoạn 10 năm từ 2002 đến 2012.
  • Chứng minh vai trò then chốt của đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi và dịch vụ khuyến nông trong việc tái cấu trúc kinh tế nông hộ và nâng cao thu nhập vùng đồng bào thiểu số.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình cụ thể giai đoạn 2015 - 2020 nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế bền vững gắn liền với bảo vệ chủ quyền quốc gia.
  • Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn vô cùng giá trị, bạn đọc hãy liên hệ ngay với Trung tâm Học liệu thuộc Đại học Thái Nguyên để tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp chất lượng này.