Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu các tác động tới môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của dự án sản xuất hạt nhựa màu

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu các tác động tới môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

54
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

1.1. Tổng quan chung về ngành nhựa

1.2. Tổng quan chung về dự án

1.3. Danh mục máy móc, thiết bị

1.4. Danh mục máy móc thiết bị giai đoạn lắp đặt máy móc của dự án

1.5. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án

2. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1. Tìm hiểu các tác động môi trường của dự án

2.2. Tác động đến môi trường không khí

2.3. Nước thải sản xuất (nước làm mát)

2.4. Tác động đến môi trường đất

2.5. Tác động do chất thải rắn

2.6. Chất thải nguy hại

2.7. Tiếng ồn, nhiệt dư

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN

3.1. Biện pháp giảm thiểu tác động từ bụi và khí thải

3.2. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất

3.3. Quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn

3.4. Giảm thiểu tác động của tiếng ồn, nhiệt dư

3.5. Biện pháp giáo dục môi trường cho cán bộ nhân viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tác động môi trường từ dự án sản xuất hạt nhựa màu

Dự án sản xuất hạt nhựa màu gây ra nhiều tác động môi trường đáng kể. Quá trình sản xuất phát sinh ô nhiễm môi trường từ khí thải, nước thải, chất thải rắn và tiếng ồn. Khí thải chứa các hơi hữu cơ như styren, propylen và ethylen, gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí. Nước thải từ quá trình làm mát máy móc có nhiệt độ cao, có thể làm thay đổi hệ sinh thái nếu không được xử lý đúng cách. Chất thải rắn bao gồm hạt nhựa rơi vãi và bao bì nguyên liệu, gây áp lực lên hệ thống quản lý chất thải. Tiếng ồn từ máy móc cũng ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và cộng đồng xung quanh.

1.1. Ô nhiễm không khí

Quá trình ép nhựa ở nhiệt độ cao phát sinh các hơi hữu cơ như styren, propylen và ethylen. Những chất này có thể gây kích ứng đường hô hấp và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người. Bụi từ bột màu và nhựa cũng góp phần làm giảm chất lượng không khí, đặc biệt trong khu vực sản xuất.

1.2. Ô nhiễm nước

Nước thải từ quá trình làm mát máy móc có nhiệt độ cao, khoảng 34-36°C. Nếu không được xử lý, nước thải này có thể làm tăng nhiệt độ nguồn nước tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Ngoài ra, các hóa chất từ quá trình sản xuất có thể ngấm vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nghiêm trọng.

II. Giải pháp giảm ô nhiễm từ dự án sản xuất hạt nhựa màu

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, dự án cần áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Các biện pháp bao gồm lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, nước thải và quản lý chất thải rắn. Hệ thống lọc bụi và hấp thụ hơi hữu cơ giúp giảm thiểu khí thải độc hại. Nước thải cần được làm mát và xử lý trước khi xả ra môi trường. Chất thải rắn cần được phân loại và tái chế để giảm lượng rác thải ra môi trường.

2.1. Giải pháp xử lý khí thải

Lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải và thiết bị hấp thụ hơi hữu cơ để giảm thiểu ô nhiễm không khí. Hệ thống này giúp loại bỏ các hạt bụi và hơi hóa chất độc hại trước khi thải ra môi trường.

2.2. Giải pháp xử lý nước thải

Xây dựng hệ thống làm mát và xử lý nước thải để đảm bảo nhiệt độ và chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Sử dụng tháp làm mát để giảm nhiệt độ nước thải.

III. Tác động của sản xuất hạt nhựa đến môi trường và sản xuất

Sản xuất hạt nhựa không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và sức khỏe công nhân. Việc sử dụng nhiều năng lượng và hóa chất trong quá trình sản xuất làm tăng chi phí và rủi ro môi trường. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cần được tích hợp vào quy trình sản xuất để đảm bảo tính bền vững.

3.1. Tác động đến sức khỏe công nhân

Công nhân làm việc trong môi trường sản xuất hạt nhựa dễ bị ảnh hưởng bởi khí thải độc hại và tiếng ồn. Cần trang bị thiết bị bảo hộ lao động và đào tạo nhận thức về an toàn lao động.

3.2. Tác động đến quy trình sản xuất

Việc áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường có thể làm tăng chi phí sản xuất nhưng giúp giảm thiểu rủi ro môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất lâu dài.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.Tổng quan chung về ngành nhựa. Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc polymer, được dùng làm vật liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp phần quan trọng vào phục vụ đời sống con người cũng như phục vụ cho sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác như; điện, điện tử, viễn thông, giao thông vận tải, thủy sản, nông nghiệp v. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chất dẻo còn được ứng dụng và trở thành vật liệu thay thế cho những vật liệu truyền thống tưởng chừng như không thể thay thế được là gỗ, kim loại, silicat v. Do đó, ngành công nghiệp Nhựa ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất của các quốc gia.

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, dệt may v.v… nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ngành Nhựa giai đoạn 2010 – 2015, là một trong những ngành công nghiệp có tăng trưởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% – 18%/năm (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100%. Với tốc độ phát triển nhanh, ngành Nhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam. Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới và sản phẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao.

Đến nay toàn ngành Nhựa Việt Nam gồm khoảng hơn 2.000 doanh nghiệp trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chủ yếu ở Tp.HCM (tại Tp.HCM chiếm hơn 84%) thuộc mọi thành phần kinh tế với hơn 99,8% là doanh nghiệp tư nhân. Thành phần kinh tế tư nhân vốn được đánh giá là một bộ phận năng động trong toàn bộ nền kinh tế, do đó có thể nói rằng ngành Nhựa là một trong những ngành kinh tế có tính năng động ở nước ta. Các sản phẩm thế mạnh của các doanh nghiệp Việt Nam là bao bì, sản phẩm nhựa tiêu dùng, nhựa xây dựng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Phạm Văn Quân_MT1901Q 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sản phẩm của ngành Nhựa rất đa dạng và ngày càng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành.

Trong lĩnh vực tiêu dùng, sản phẩm từ nhựa được sử dụng làm bao bì đóng gói các loại, các vật dụng bằng nhựa dùng trong gia đình, văn phòng phẩm, đồ chơi v. Trong các ngành kinh tế khác, các sản phẩm từ nhựa cũng được sử dụng ngày càng phổ biến; đặc biệt trong một số ngành, nhựa còn trở thành một nguyên liệu thay thế cho các nguyên liệu truyền thống, như trong xây dựng, điện - điện tử v. Những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như ống dẫn dầu, đồ nhựa cho ôtô và máy vi tính cũng đã được các doanh nghiệp nhựa Tiền Phong, Cát Thái, Tân Tiến, Bình Minh sản xuất thành công. Nhựa là vật liệu phổ biến được sử dụng thay thế thủy tinh, kim loại, gỗ, da, vải… để sản xuất nhiều vật dụng có ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày như áo mưa, ống nước… cho đến các sản phẩm công nghiệp, với ưu điểm nhiều ưu điểm như bền, nhẹ, khó vỡ, nhiều màu sắc… Ngành nhựa là một trong những ngành tăng trưởng ổn định của thế giới trong vòng 50 năm qua.

Sự phát triển liên tục và bền vững của ngành Nhựa là do nhu cầu thế giới đang trong giai đoạn tăng cao. Sản lượng sản xuất của ngành nhựa trên toàn thế giới tăng trưởng liên tục trong 4 năm qua. Tốc độ tăng trưởng của ngành khá chậm và giảm nhẹ năm 2012 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Tính tới năm 2015, tốc độ tăng trưởng của ngành nhựa thế giới đạt trên 9%/năm và dự đoán sẽ tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo.

Sự phát triển của các ngành sản phẩm cuối như bao bì, thiết bị, ôtô,… dẫn tới sự tăng trưởng liên tục trong ngành nhựa trong những năm gần đây. Mặt khác, với sự tăng trưởng tích cực này, sản lượng sản xuất ngành nhựa được dự đoán sẽ tăng gấp đôi trong 20 năm tới và tăng gấp 4 lần cho tới năm 2050. Hiện nay ngành bao bì nhựa là phân khúc lớn nhất chiếm 26% tổng sản lượng bao bì nhựa. Trong giai đoạn 2000-2015, tỷ trọng của bao bì nhựa trong tổng sản lượng toàn cầu tăng từ 17% lên 25% do thị trường nhựa toàn cầu tăng trưởng trung bình 5%/năm.

Năm 2015, Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản lượng sản xuất, sau là Mỹ; các quốc gia còn lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với sản lượng toàn cầu. Trung Quốc cũng là nước dẫn đầu thế giới cả về giá trị xuất khẩu và nhập khẩu do có nguồn lao động dồi dào, giá dầu thô giảm mạnh đồng thời sản xuất các ngành Phạm Văn Quân_MT1901Q 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tiêu thụ nhựa như ôtô, vật liệu xây dựng, bao bì,… tăng lên do nhu cầu ngày càng cao, tạo điều kiện cho việc sản xuất ngành nhựa của nước này, đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu ra bên ngoài. Ngành nhựa Việt Nam là ngành có số lượng doanh nghiệp đông đảo, với gần 4,000 doanh nghiệp trong cả nước và sử dụng đến 200,000 lao động, đa số tập trung ở miền Nam chủ yếu là TP. HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Bà Rịa Vũng Tàu.

Hơn 80% doanh nghiệp nội là những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với trình độ công nghệ khá hạn chế, khoảng 85% thiết bị máy móc trong ngành phải nhập ngoại. Nhiều doanh nghiệp trong nước vẫn sử dụng thiết bị, máy móc lạc hậu, công nghệ sản xuất cũ. Hầu hết, các công nghệ này đều tiêu tốn năng lượng, ô nhiễm môi trường, chất lượng sản phẩm chưa đảm bảo tính cạnh tranh. Trừ một số doanh nghiệp lớn như: Song Long, Duy Tân, Đại Đồng Tiến… đã đổi mới, áp dụng công nghệ, thiết bị nhập khẩu từ Đức, Italy và Nhật Bản, còn lại hầu hết các doanh nghiệp chưa quan tâm đến nguồn nguyên liệu nhựa ổn định, cũng như tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác liên doanh, chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại.

Do đó, sản phẩm làm ra có độ bền thấp, mẫu mã nghèo nàn và không có tính cạnh tranh. Sản xuất nhựa trong nước tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm giai đoạn 2009 – 2016 đạt khoảng 11.0%, trong 3 tháng đầu năm 2017 sản lượng ước tính đạt hơn 1.79 triệu tấn, tăng khoảng 7.9% so với cùng kỳ năm 2016. Hiện nay ngành nhựa Việt Nam đang trong tình trạng mất cân đối về cơ cấu sản xuất trong khi các nước phát triển chú trọng các sản phẩm nhựa kỹ thuật, doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu làm nhựa gia dụng và bao bì. Công nghệ yếu kém khiến các doanh nghiệp Việt Nam khó có thể sản xuất được các loại sản phẩm nhựa có hàm lượng kỹ thuật cũng như giá trị gia tăng cao như các sản phẩm thuộc nhóm nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật.

Hiện ngành nhựa Việt Nam cũng đang phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài chiếm đến hơn 80% nhu cầu nguyên liệu nhựa các loại do trong nước chưa có khả năng sản xuất và tình trạng phụ thuộc này sẽ còn kéo dài gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành. Tuy vậy, dự báo triển vọng ngành nhựa Việt Nam trong những năm tới vẫn rất khả quan khi tiêu Phạm Văn Quân_MT1901Q 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP thụ nhựa bình quân đầu người được dự báo sẽ tăng lên 45kg vào năm 2020, thị trường bất động sản phục hồi thúc đẩy nhu cầu nhựa xây dựng và xu hướng dịch chuyển đầu tư FDI vào Việt Nam làm gia tăng tiêu thụ nhựa kỹ thuật. Tổng quan chung về dự án. “DỰ ÁN SẢN XUẤT, GIA CÔNG HẠT NHỰA MÀU” 1.

- Tên Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU PHÚ LÂM. - Tên Tiếng Anh: PHU LAM IMEXCO. - Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.Đông Hải 2, Quận Hải An, TP.Hải Phòng. - Người Đại Diện: Nguyễn Tuấn Khanh.

Chức vụ: Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị - Tổng Giám Đốc. - Giấy chứng nhận đầu tư số: 0201305468 do Ban Quản Lý khu kinh tế Hải Phòng cấp chứng nhận lần đầu ngày 15/01/2010, ngày hoạt động 20/01/2010. Vị trí địa lý của dự án. - Địa điểm thực hiện: “ Dự án sản xuất, gia công hạt nhựa màu”.

- Vị trí địa lý: Công ty sản xuất hạt nhựa màu. Cách Trung tâm thành phố khoảng 15 km, có diện tích 15. Công ty sản xuất hạt nhựa màu nằm trong Khu công nghiệp Tràng Duệ, TP Hải Phòng Khu công nghiệp Tràng Duệ với tổng diện tích 600ha được xây dựng theo mô hình quần thể kiến trúc hiện đại gồm: KCN – Khu đô thị - Khu vui chơi giải trí và dịch vụ. Nằm trên quốc lộ 10, có vị trí hết sức thuận lợi cho việc lưu chuyển hàng hóa.

Từ KCN Tràng Duệ đi tới cảng Hải Phòng, cảng Chùa Vẽ và cảng Đình Vũ chỉ 7km đến 15km. Nội dung chủ yếu của dự án. Sản xuất gia công hạt nhựa màu và hạt nhựa màu tổng hợp phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Công suất sản phẩm: Phạm Văn Quân_MT1901Q 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Bảng 1.1: Sản phẩm của dự án.

Sản lượng STT Sản phẩm sản xuất (Tấn/năm) 1 Sản xuất, gia công hạt nhựa màu 2.000  Sản phẩm của dự án: Hạt nhựa nguyên (không màu) + bột màu  Hạt nhựa màu  Hình ảnh: sản phẩm của dự án 1. Công nghệ sản xuất. Hạt nhựa tổng hợp Bột màu Định lượng/ Đảo trộn Bụi hóa chất Giàn tản nhiệt Nước tuần hoàn 30- Nước 32oC Điện Ép nhựa (180-2200) Nước nóng t=34- 36oC Hơi hữu cơ Cắt nhựa (tạo hạt) Đóng gói Sản phẩm rơi vãi Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất. Phạm Văn Quân_MT1901Q 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  Thuyết minh quy trình: Công đoạn trộn: Nguyên liệu là hạt nhựa, bột màu được định lượng tùy theo đơn hàng đưa vào phễu trộn đảo đều.

Sau đó nhựa trộn bột màu, phụ gia được chuyển xuống máy ép đùn. Công đoạn ép đùn nhựa: Hạt nhựa sau khi trộn cùng bột màu được chuyển vào phễu chứa nguyên liệu của máy ép đùn nhựa. Sau khi nguyên liệu đổ đầy, nắp phễu sẽ đóng lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động môi trường và giải pháp giảm ô nhiễm từ dự án sản xuất hạt nhựa màu" phân tích sâu về những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình sản xuất hạt nhựa màu đến môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, nước và đất. Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp thiết thực như áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu tác động. Những thông tin này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về trách nhiệm môi trường mà còn cung cấp kiến thức hữu ích cho các nhà nghiên cứu và cá nhân quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về các phương pháp xử lý chất thải công nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết "Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật môi trường đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại nhà máy nến Aroma Bay Candles". Nếu quan tâm đến công nghệ xử lý nước thải, "Khoá luận tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sữa công suất 400m3/ngày đêm" là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, bài viết "Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu nước thải sản xuất bún bằng phương pháp lọc kị khí kết hợp với đĩa quay sinh học" cũng cung cấp góc nhìn chi tiết về xử lý nước thải trong sản xuất. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp bảo vệ môi trường trong công nghiệp.