1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- ---------------------- HUỲNH THỊ KIM ANH HUỲNH THỊ KIM ANH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÊN TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÊN TÍNH TÍNHKHOẢN THANH THANHCỦA KHOẢN CỦA THỊ THỊ TRƯỜNG TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒHỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 CHÍ MINH - NĂM 2014 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH ---------------------- HUỲNH THỊ KIM ANH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÊN TÍNH THANH KHOẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là TS.Trần Thị Hải Lý. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thực hiện và thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.HCM, ngày 29 tháng 5 năm 2014 Tác giả Huỳnh Thị Kim Anh 4 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ và đồ thị Tóm tắt……………………………………….1 Mục tiêu nghiên cứu………………….2 Câu hỏi nghiên cứu …………………………. Tổng quan các nghiên cứu trước đây……….1 Các nghiên cứu phát triển thước đo thanh khoản…….2 Ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài lên thanh khoản…….
Phương pháp nghiên cứu…………….2 Phương pháp đo lường thanh khoản.3 Mô hình nghiên cứu …………………. Nội dung và kết quả nghiên cứu………….1 Ảnh hưởng không đồng nhất của sở hữu nước ngoài lên thanh khoản thị trường chứng khoán Việt Nam……….2 Kiểm định tính vững của kết quả………….3 Những cú sốc thanh khoản và đầu tư nước ngoài……….57 Tài liệu tham khảo 5 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT IMF Quỹ tiền tệ quốc tế HASTC Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sàn giao dịch chứng khoán TPHCM HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội NHNN Ngân hàng nhà nước WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU TÊN BẢNG TRANG Bảng 3.1: Đo lường các biến 18 Bảng 3.2: Thống kê mô tả các biến với số liệu mẫu 20 Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến 22 Bảng 4.2: Ma trận tương quan các biến 24 Bảng 4.12: Kết quả hồi quy ILLIQ với sở hữu nước ngoài và các 35 biến kiểm soát Bảng 4.13: Kết quả hồi quy ILLIQ với sở hữu nước ngoài thay đổi 37 và các biến kiểm soát Bảng 4.14: Hồi quy với biến trễ của biến không thanh khoản 40 Bảng 4.15: Kiểm định vấn đề nội sinh với biến trễ của biến không 42 thanh khoản Bảng 4.16: Kết quả hồi quy thay đổi thanh khoản với sở hữu nước 44 ngoài và các biến kiểm soát Bảng 4.17: Kết quả hồi quy GMM thay đổi thanh khoản với sở hữu 46 nước ngoài và các biến kiểm soát Bảng 4.19: Thống kê thanh khoản các ngành trước và sau khủng 53 hoảng Bảng 4.20: Hồi quy Fixed effects model biến không thanh khoản 55 trước khủng hoảng kinh tế 2008 Bảng 4.21: Hồi quy Fixed effects model biến không thanh khoản 56 sau khủng hoảng kinh tế 2008 7 DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ TÊN HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 4.3: Tương quan giữa ILLIQ và FPIOVER5% 25 Biểu đồ 4.4: Tương quan giữa ILLIQ và FPIUNDER5% 26 Biểu đồ 4.5: Tương quan giữa ILLIQ và BM 27 Biểu đồ 4.6: Tương quan giữa ILLIQ và STDRET 28 Biểu đồ 4.7: Tương quan giữa ILLIQ và SIZE 29 Biểu đồ 4.8: Tương quan giữa ILLIQ và PRICE 30 Biểu đồ 4.9: Tương quan giữa ILLIQ và BETA 31 Biểu đồ 4.10: Tương quan giữa ILLIQ và RET 32 Biểu đồ 4.11: Tương quan giữa ILLIQ và DINST 33 Biểu đồ 4.18: Biến động thanh khoản trước và sau khủng 52 hoảng 2008 8 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÊN TÍNH THANH KHOẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Tóm tắt Luận văn dựa trên nghiên cứu của Lilian Ng, Fei Wu, Jing Yu, and Bohui Zhang (2012) về ảnh hưởng không đồng nhất của đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) lên thanh khoản chứng khoán của 213 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ 2009-2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy FPI với mức sở hữu trên 5% có tác động làm tăng tính thanh khoản cổ phiếu trong khi FPI dưới 5% có tác động ngược lại. Thêm vào đó, nhận thấy khủng hoảng kinh tế năm 2008 làm thanh khoản sụt giảm mạnh trên toàn bộ thị trường, tôi nghiên cứu thêm tác động của FPI lên thanh khoản trong giai đoạn trước và sau khủng hoảng năm 2008 một năm, kết quả nghiên cứu cho thấy FPI ở cả 2 mức sở hữu trên đều làm trầm trọng thêm sự sụt giảm thanh khoản.
Ngoài ta tôi còn tìm thấy các yếu tố khác như giá cổ phiếu, mức vốn hóa, giá trị sổ sách, lợi nhuận, beta cũng có ảnh hưởng nhất định lên thanh khoản. Từ khoá: đầu tư nước ngoài, thanh khoản, FPI. Giới thiệu Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập trên thế giới làm cho dòng vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Trong đó dòng vốn đầu tư gián tiếp FPI có tác động kích thích thị trường tài chính phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng quy mô và tăng tính minh bạch, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn mới, nâng cao vai trò quản lý nhà nước và chất lượng quản trị doanh nghiệp, có tác động thúc đẩy mạnh mẽ các mối quan hệ kinh tế.
Nhận ra các đặc diểm này, các nhà hoạch định chính sách sẽ quyết định trình tự quá trình tự do hóa tài chính theo điều kiện riêng biệt của mỗi quốc gia. Đầu tư FPI được kì vọng sẽ làm tăng thanh khoản tại thị trường chứng khoán, tăng tỷ lệ giá trên thu nhập (PE) và do đó làm giảm chi phí vốn cho đầu tư, như nghiên cứu của Majumdar (2004) về tác động về đầu tư FPI vào thị trường chứng và thấy rằng dòng vốn FPI làm tăng thanh khoản trên thị trường và làm tăng giá cổ phiếu, nghiên cứu của Merton (1987) giả định tác động tích cực và dài hạn của đầu tư gián tiếp nước ngoài trên giá cổ phiếu do giảm phần bù rủi ro từ sự đa dạng hóa quốc tế. Đầu tư FPI cũng sẽ cải thiện các chức năng của thị trường chứng khoán như việc các nhà đầu tư nước ngoài được cho là đầu tư trên cơ sở chiến lược được nghiên cứu và định giá cổ phiếu thực tế. Các nhà đầu tư nước ngoài được biết là các nhà phân tích và có thể truy cập vào một loạt các thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm hoạt động trong môi trường kinh tế và chính trị rất khác nhau.
Do đó nước chủ nhà tìm kiếm đầu tư gián tiếp nước ngoài có nghĩa vụ cải thiện kinh doanh và hệ thống phân phối cũng sẽ có lợi cho các nhà đầu tư địa phương. Từ quan điểm của đầu tư gián tiếp nước ngoài, đầu tư ở các nước khác nhau là một biện pháp tuyệt vời của đa dạng hóa danh mục đầu tư. 10 Tuy nhiên có lập luận cho rằng các dòng đầu tư gián tiếp và tín dụng thương mại ngắn hạn được coi là có thể tác động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế. Mặc dù các dòng vốn đầu tư gián tiếp mang đến nhiều lợi ích nhưng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã nêu bật những khía cạnh tiêu cực của dòng chảy như vậy và việc sử dụng các từ như “dòng chảy nóng”, “đảo ngược” và “ngắn hạn” đã trở nên phổ biến.
Dòng vốn FPI thường đặc trưng bởi sự đảo chiều đột ngột như nghiên cứu của Warther (1995), tác động của đầu tư nước ngoài vào giá cổ phiếu, gây ra sự gia tăng tạm thời trong thanh khoản về bản chất là ngắn hạn và có thể đảo ngược. Một số nghiên cứu cho rằng sự đảo chiều như vậy ít phụ thuộc vào các yếu tố nội tại trong nước mà phụ thuộc nhiều hơn vào tâm lý của nhà đầu tư nước ngoài. Những sự đảo ngược có thể gây ra chi phí thực tế đáng kể cho nền kinh tế. Dòng vốn FPI thường dễ bay hơi hơn so với các hình thức đầu tư khác và cũng có liên quan với sự sợ hãi của việc “lây lan” trong thị trường tài chính quốc tế.
Vì vậy, đầu tư FPI hoặc có thể cải thiện việc phát triển thị trường tài chính và giảm chi phí vốn hoặc có thể làm cho thị trường biến động mạnh khi đối mặt với những diễn biến xấu trên thị trường tài chính toàn cầu. Theo khảo sát của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) gần đây cho thấy, trong vòng 4 năm, đầu tư gián tiếp toàn cầu đã tăng 2 lần, nước có tỷ trọng đầu tư gián tiếp lớn nhất là Mỹ chiếm 24,5%, tiếp đó là Anh chiếm 10%. Dòng vốn FPI đang trỗi dậy mạnh mẽ sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008 và đang chuyển hướng đầu tư sang các quốc gia đang phát triển có tiềm năng, nhằm hạn chế các rủi ro đầu tư. 11 Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các yếu tố sản xuất trong quá trình tái sản xuất hàng hóa, dịch vụ được dịch chuyển tự do hơn từ nơi này sang nơi khác, nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia thông qua các cam kết mở cửa thị trường.
Việt Nam với việc mở cửa dần thị trường tài chính đang nổi lên như một quốc gia có nhiều tiềm năng thu hút đầu tư nước ngoài. Bên cạnh vị trí địa lý thuận lợi, chính trị ổn định, tiềm năng tăng trưởng kinh tế dài hạn, Việt Nam còn là một quốc gia có nhiều lợi thế so sánh hấp dẫn nhà đầu tư như: nguồn lao động, thị trường, tài nguyên.