BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM NGUYỄN VĂN ĐÌNH THƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM TRANG PHỤ BÌA NGUYỄN VĂN ĐÌNH THƢƠNG TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng (hƣớng ứng dụng) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.
LÊ THỊ LANH Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Văn Đình Thƣơng – là học viên lớp Cao học Khóa 27 chuyên ngành Tài chính, Khoa Tài chính, Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, là tác giả của Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Tác Động Của Vốn Luân Chuyển Và Khả Năng Sinh Lợi Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam”. Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nội dung xuất hiện trong bài nghiên cứu này, hoàn toàn là kết quả độc lập của cá nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời hƣớng dẫn khoa học.
Trong luận văn có sử dụng trích dẫn, số liệu, hay kết quả kế thừa từ những nghiên cứu đi trƣớc, đều đƣợc trích nguồn, và tên tác giả. Các số liệu, tính toán, và mô hình đề xuất trong bài nghiên cứu hoàn toàn khách quan và mang tính trung thực. Học viên thực hiện Chữ ký NGUYỄN VĂN ĐÌNH THƢƠNG MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT ABSTRACT Chƣơng 1. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết cấu luận văn. Khung lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc đây. Vốn luân chuyển. Khả năng sinh lợi.
Sự tác động của việc quản lý hiệu quả vốn luân chuyển lên khả năng sinh lợi. Các nghiên cứu trƣớc đây. Nghiên cứu của Lazaridis và Tryfonidis (2006). Nghiên cứu của Zubairi (2010).
Nghiên cứu của Panigrahi (2013). Nghiên cứu của Mawutor (2014). Nghiên cứu của Từ Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014). Phƣơng pháp nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu và mô tả biến. Mô hình nghiên cứu. Mô tả biến.
Nguồn dữ liệu. Ƣớc lƣợng mô hình. Thống kê mô tả. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi.
Tác động của kỳ thu tiền đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp. Không có yếu tố ngành. Có yếu tố ngành. Tác động của kỳ lƣu kho đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp.
Không có yếu tố ngành. Có yếu tố ngành. Tác động của kỳ phải trả đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp. Không có yếu tố ngành.
Có yếu tố ngành. Tác động của chu kỳ luân chuyển tiền đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp. Không có yếu tố ngành. Có yếu tố ngành.
Kết luận và khuyến nghị. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp .55 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: Các kết quả chạy từ phần mềm Eview 8.1 Phụ lục 2: Danh sách các công ty niêm yết theo từng ngành đƣợc lựa chọn để đƣa vào nghiên cứu DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCC: Cash Conversion Cycle DR: Financial Debt Ratio FAR: Fixed Financial Assets Ratio GOP: Gross Operating Profit HNX: Hanoi Stock Exchange HOSE: Ho Chi Minh Stock Exchange IP: Number of Days of Inventory PP: Number of Days of Accounts Payables RP: Number of Days of Accounts Receivables DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.1: Bảng thể hiện kỳ vọng dấu của các biến độc lập và kiểm soát trong mô hình .2: Bảng tổng hợp tất cả biến đƣợc đƣa vào mô hình nghiên cứu .1: Bảng thống kê mô tả .2: Bảng phân tích tƣơng quan tác động kỳ thu tiền lên khả năng sinh lợi .3: Bảng kiểm định White tác động kỳ thu tiền lên khả năng sinh lợi .4: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của kỳ thu tiền.5: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của kỳ thu tiền, có yếu tố ngành .6: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của kỳ lƣu kho .7: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của kỳ lƣu kho, có yếu tố ngành .8: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của kỳ phải trả.9: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của kỳ phải trả, có yếu tố ngành .10: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của chu kỳ luân chuyển tiền .11: Bảng phân tích hồi quy sự tác động của chu kỳ luân chuyển tiền, có yếu tố ngành .12: Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu, bỏ qua yếu tố ngành .13: Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu, có yếu tố ngành. 52 TÓM TẮT Quản lý vốn luân chuyên là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng và cấp bách mà các công ty đang hƣớng tới. Quản lý vốn luân chuyển hiệu quả giúp doanh nghiệp có thể thực hiện mục tiêu chính của mình đó là tối đa hóa lợi nhuận, và tối thiểu hóa chi phí.
Chính vì vậy, các công ty rất mong muốn mình có thể sở hữu đƣợc các giám đốc tài chính tài ba, giúp doanh nghiệp mình hoàn thành đƣợc mục tiêu quản lý vốn luân chuyển theo một phƣơng thức hiệu quả nhất có thể, vì lẽ dĩ nhiên, quản lý vốn luân chuyển, sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp hiện nay. Vì sự quan trọng của việc quản lý vốn luân chuyển, mà tác giả đã thực hiện bài nghiên cứu này tại thị trƣờng Việt Nam, để kiểm định, liệu các giả thuyết sự tác động của vốn luân chuyển, lên khả năng sinh lợi của doanh nghiệp có thể đƣợc áp dụng ở Việt Nam hay không? Doanh nghiệp có thể làm gì để giúp gia tăng lợi nhuận thông qua việc quản lý vốn luân chuyển? Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy để thực hiện kiểm định sự tác động của việc quản lý vốn luân chuyển, đƣợc đo lƣờng bằng chu kỳ luân chuyển tiền, kỳ thu tiền, kỳ lƣu kho, và kỳ phải trả, lên khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, đƣợc đo lƣờng bằng tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp, áp dụng cho các công ty phi tài chính, niêm yết trên 2 sàn chứng khoán HOSE và HNX. Bài nghiên cứu đã tìm ra đƣợc rằng, có một sự tác động nghịch biến của các yếu tố đo lƣờng việc quản lý vốn luân chuyển, lên tỷ lệ lợi nhuận hoạt động gộp, đại diện cho khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể dựa vào kết quả nghiên cứu để áp dụng, khi muốn nâng cao khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mình.
Từ khóa: Vốn luân chuyển, khả năng sinh lợi, chu kỳ luân chuyển tiền, kỳ thu tiền, kỳ lƣu kho, kỳ phải trả. ABSTRACT Working capital management is really important and urgent to the business. Working capital management can help the company achieve the main duties which are to maximize the profit, and minimize the cost. Therefore, the company completely wants to employ an talented CFO who can achieve efficiently working capital management, and actually, working capital management affects the profitability really much.
Due to the importance of this issue, the author made this paper to find out whether the hypothesis of the impact of working capital and the profitability of Vietnamese company, and which action the company can take to improve the profitability. The paper uses regression analysis test the impact of working capital, which is measured by cash conversion cycle, accounts receivables cycle, inventory cycle, and accounts payables cycle, to the profitability, which is measured by gross operating profit. The analysis is applied to non-financial company which is listed on HOSE and HNX. The analysis shows that there is an negative impact of the factors, which is used to measure working capital management, to gross operating profit, which is used to measure the profitability.
The company can use the result to set an strategy for improving the profitability. Keywords: Working capital, profitability, cash conversion cycle, accounts receivables cycle, inventory cycle, and accounts payables cycle. Lý do chọn đề tài Quản lý vốn luân chuyên là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng và cấp bách mà các công ty đang hƣớng tới. Quản lý vốn luân chuyển hiệu quả giúp doanh nghiệp có thể thực hiện mục tiêu chính của mình đó là tối đa hóa lợi nhuận, và tối thiểu hóa chi phí.
Chính vì vậy, các công ty rất mong muốn mình có thể sở hữu đƣợc các giám đốc tài chính tài ba, giúp doanh nghiệp mình hoàn thành đƣợc mục tiêu quản lý vốn luân chuyển theo một phƣơng thức hiệu quả nhất có thể, vì lẽ dĩ nhiên, quản lý vốn luân chuyển, sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp hiện nay. Trên hoạt động kinh doanh thƣờng nhật của các doanh nghiệp Việt Nam, việc duy trì khả năng thanh khoản, hay nói cách khác việc quản lý hiệu quả của vốn luân chuyển là một điều kiện tiên quyết giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể đứng vững và phát triển. Vốn luân chuyển không chỉ ảnh hƣởng đến các kế hoạch trong ngắn hạn của doanh nghiệp đƣợc thực hiện tốt đẹp, mà còn đảm bảo những kế hoạch dài hạn trong tƣơng lai mà đã đƣợc các giám đốc tài chính của doanh nghiệp hƣớng tới. Theo một nghiên cứu gần đây cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 – 2017 đã có sự tăng trƣởng đáng ngƣỡng mộ, đơn cử, mức độ tăng trƣởng trong giai đoạn này là đạt khoảng 6,1%, sự phát triển này đi đôi với các chính sách tiền tệ cũng nhƣ việc điều tiết vớn FDI của chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Tuy nhiên, chúng ta vẫn không thể phủ nhận thực trạng rằng chu kỳ luân chuyển tiền mặt của các công ty đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, đang kéo dài ra. trong giai đoạn 2013 – 2017, chu kỳ tiền mặt đã kéo dài ra thêm 6 ngày, chính điều này đã cho thấy một sự yếu kém trong quản lý vốn luân chuyển của các nhà quản lý doanh nghiệp. Mặc khác, phần lớn nguồn vốn luân chuyển, xuất phát từ việc các doanh nghiệp đi vay mƣợn từ các tổ chức tín dụng, hay việc các doanh 2 nghiệp phát hành một cách “vô tội vạ” cổ phiếu và trái phiếu, chứ không phải thực chất từ bản thân nội tại của các doanh nghiệp.