LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn này “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Hồ Chí Minh, năm 2016 Tác giả Dương Thị Phương Linh i Tai Lieu Chat Luong LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn đến TS. Phạm Thị Bích Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ ích, tạo nền tảng lý luận cần thiết để nghiên cứu đề tài này. Đặc biệt là sự đóng góp và giúp đỡ tận tình của quý thầy cô Khoa đào tạo Sau đại học trường đại học Mở Tp. HCM, quý thầy cô tham gia trực tiếp giảng dạy. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh tôi, luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hồ Chí Minh, năm 2016 Tác giả Dương Thị Phương Linh ii TÓM TẮT Bài nghiên cứu “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp” sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng thế giới, giai đoạn từ năm 2000 – 2014 và phương pháp mô hình các yếu cố định (FEM). Kết quả cho thấy vốn con người có tác động thuận chiều và có ý nghĩ thống kế đến thu hút FDI. Các yếu tố vĩ mô khác như tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng cũng có tác động tích cực, phù hợp với giả định ban đầu, nhưng không có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Đề tài tách các quốc gia đang phát triển thành hai nhóm: nhóm có thu nhập trung bình và nhóm có thu nhập thấp.
Kết quả cho thấy rằng ở hai nhóm, tác động của vốn con người đến FDI có sự khác biệt. Ở nhóm quốc gia có thu nhập trung bình, vốn con người được chi phối bởi chất lượng, kĩ năng của lao động. Ở nhóm quốc gia có thu nhập thấp, yếu tố tăng trưởng dân số trong độ tuổi lao động đóng vai trò quyết định. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ. vi DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu:. Kết cấu luận văn. 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Vốn con người và phương pháp đo lường:.
Khái niệm vốn con người:. Phương pháp đo lường vốn con người:. Đầu tư trực tiếp nước ngoài:. Đặc điểm của vốn FDI.
Phân loại FDI. Một số lý thuyết về FDI. Mô hình đàn nhạn của Akamatsu:. Lý thuyết vòng đời sản phẩm.
Mô hình chiết trung của Dunning. Vai trò của vốn con người đối với thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Lý thuyết nền tảng. Mô hình KK (Knowledge-capital).
Lý thuyết tăng trưởng nội sinh. Các nghiên cứu thực nghiệm trước:. 20 CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu:. Các phương pháp định lượng. Phương pháp kiểm tra vi phạm giả thuyết. Mô hình nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Mô tả và đo lường các biến. 29 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả và phân tích chung.
Kết quả kiểm định mô hình. Kiểm tra đa cộng tuyến. Lựa chọn mô hình nghiên cứu giữa FEM – REM và các kiểm định. Kết quả mô hình.
Phân tích kết quả nghiên cứu:. Phân tích tổng quan cho tất cá các quốc gia đang phát triển. Nhóm quốc gia có thu nhập trung bình. Nhóm quốc gia có thu nhập thấp:.
43 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 52 v DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Đồ thị 2.Giá trị đầu tư theo hai hình thức đầu tư mới và sát nhập – mua lại .Đường chữ U giữa FDI / GDP và vốn con người .Hệ số tác động của biến tỷ lệ đăng kí học cấp hai đến lượng vốn FDI, theo mức thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới.Hệ số tác động của biến tỷ lệ đăng kí học cấp ba đến lượng vốn FDI, theo mức thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới .Thu nhập bình quân đầu người qua các năm .Trữ lượng vốn FDI tích lũy theo khu vực tính đến năm 2013 .Vốn FDI ròng của các nhóm khu vực năm 2000-2014 .Dân số trong độ tuổi lao động năm 2012-2014 .Tỷ lệ đăng ký học trung bình qua các năm 2011- 2013. 37 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.Tóm tắt các nghiên cứu trước .Thống kê mô tả các nhóm khu vực.Tổng quan mẫu nghiên cứu .Mức phân loại thu nhập bình quân đầu người .Tóm tắt các biến trong mô hình .Kết quả thống kê mô tả các biến.Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .Kết quả khắc phục phương sai sai số thay đổi và tự tương quan bằng phương pháp robust error .Kết quả mô hình sau khi sử dụng phương pháp robust error, đồng thời kiểm soát tác động của yếu tố thời gian .41 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM : Mô hình các yếu tố cố định REM : Mô hình các yếu tố ngẫu nhiên GDP : Tổng sản phẩm quốc nội OECD : Các nước hợp tác phát triển HC : Vốn con người KK : Kiến thức – Vốn M&A : Sát nhập & Mua lại WIR : Báo cáo đầu tư thế giới viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.
Lý do nghiên cứu Dòng vốn đầu quốc tế của các công ty đa quốc gia là thành phần cốt yếu quan trọng nhất trong nền kinh tế toàn cầu ngày nay nhờ các hiệp định tự do hóa thương mại, đầu tư, liên kết khu vực. Theo báo cáo đầu tư thế giới UNCTAD 2015, lượng vốn FDI đầu tư vào các quốc gia đang phát triển năm 2014 đã tăng 2% so với năm 2013, đạt mức cao nhất là 681 tỷ đô la Mỹ. Trong xếp hạng 10 quốc gia nhận được đầu tư FDI nhiều nhất trên thế giới, thì 5 quốc gia thuộc nền kinh tế đang phát triển, trong đó, các quốc gia đang phát triển ở châu Á vẫn là điểm đến đầu tư số 1, chiếm tỷ trọng 30% trên lượng vốn đầu tư FDI toàn cầu. Nhiều nước đã nhận thấy việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư cho khoa học kĩ thuật của các nước đang phát triển trên thế giới. Bên cạnh đó, hiệu ứng lan tỏa của FDI thông qua chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý mang lại nhiều lợi ích tiềm tàng cho nước nhận đầu tư. Trước nhiều lợi ích mà FDI mang lại cho các quốc gia, chính sách nào cần được chú trọng để nâng cao lợi thế cạnh tranh quốc gia nhằm thu hút đầu tư FDI, bên cạnh cơ chế phát luật, và cơ sở hạ tầng. Theo OECD (2003), phát triển nguồn nhân lực (HRD) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là yếu tố cốt lõi để vận hành sự tăng trưởng ở các nước phát triển và đang phát triển.
Cả hai yếu tố này cũng cố cho nhau bằng việc bổ sung lẫn nhau để cùng hoàn thiện hơn. Việc nâng cao phát triển nguồn nhân lực (HRD) tác động tích cực đến sự gia tăng thu nhập từ nguồn vốn FDI, bởi việc làm này giúp cho môi trường đầu tư trong nước trở nên hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Điều này diễn ra thông qua tác động trực tiếp của việc nâng cao trình độ kỹ năng đến lực lượng lao động cũng như tác động gián tiếp chẳng hạn như 1 cải thiện sự ổn định chính trị-xã hội và sức khỏe (Ngân hàng thế giới 2003; UNESCO 2003). Nhiều lý thuyết và nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của nguồn lực con người đến FDI, Zhang-Markusen (1999) cho rằng đầu tư nước ngoài chỉ xảy ra khi quốc gia nhận đầu tư có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động.
Nghiên cứu của Akin (2011) cho thấy lượng vốn FDI cao hơn đáng kể đối với các nước có trình độ giáo dục cao hơn. Giáo dục cấp hai và cấp ba trong hiện tại và dài hạn có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến FDI. Tác động này mạnh hơn đối với các nước thu nhập trung bình và yếu hơn đối với các nước có thu nhập cao và thu nhập thấp. Trước xu thế xã hội hiện nay, mức độ tác động của vốn con người đến FDI như thế nào, đặc điểm của từng nhóm quốc gia và động cơ đầu tư của các công ty có tạo sự khác biệt của tác động này hay không.
Để trả lời câu hỏi trên và muốn giới hạn không gian nghiên cứu để có những phân tích sâu sắc hơn, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của vốn con người đến thu hút vốn FDI của các nước đang phát triển thu nhập trung bình và thấp”. Mục tiêu nghiên cứu -Đánh giá tác động của vốn con người đến việc thu hút FDI vào các nước đang phát triển có thu nhập bình quân mức trung bình và thấp.