MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. 2 - Xác định đƣợc tỷ số giữa năng lƣợng trao đổi và protein thô (ME/CP) thích hợp trong khẩu phần ăn phù hợp với khả năng sản xuất thịt của gà Ri lông vàng.
2 - Đánh giá ảnh hƣởng của mùa vụ đến khả năng sinh trƣởng của gà Ri lông vàng. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn .2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học của đề tài. Năng lƣợng và nhu cầu năng lƣợng của gà thịt. Protein và nhu cầu protein của gà thịt. Mối quan hệ giữa năng lƣợng và protein.
Ảnh hƣởng của mùa vụ đến chăn nuôi gà. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
17 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi. Phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu.
Tỷ lệ nuôi sống (%). Tăng khối lƣợng. Lƣợng thức ăn thu nhận. Tiêu tốn protein thô/ kg tăng khối lƣợng.
Tiêu tốn năng lƣợng trao đổi/ kg tăng khối lƣợng. Chỉ số kinh tế (EN). Năng suất và chất lƣợng thịt. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
26 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thí nghiệm 1: Xác định tỷ số ME/CP phù hợp trong khẩu phần của gà Ri lông vàng. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm. Sinh trƣởng của gà thí nghiệm qua các giai đoạn.
Khả năng thu nhận và hiệu quả chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm. Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) của đàn gà thí nghiệm. Kết quả mổ khảo sát và phân tích chất lƣợng thịt của gà thí nghiệm. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hƣởng của mùa vụ đến khả năng sinh trƣởng và sản xuất của gà Ri lông vàng với mức ME/CP phù hợp.
Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 2. Sinh trƣởng của gà thí nghiệm 2. Lƣợng thức ăn thu nhận và hệ số chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm 2. Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm 2.53 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 65 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ca: Canxi CP: Protein thô cs.: Cộng sự CRD: Bệnh hô hấp mãn tính ở gà CCRD: Bệnh hen (CR) ghép E.coli ở gà FCR: Hệ số chuyển hóa thức ăn ME: Năng lƣợng trao đổi NL: Năng lƣợng NRC: Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Mỹ P: Phốt pho TĂ: Thức ăn TN: Thí nghiệm vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2.
Tỷ lệ nuôi sống trong tuần của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi, %. Ảnh hƣởng của tỷ số ME/CP trong thức ăn đến sinh trƣởng tích lũy. Ảnh hƣởng của tỷ số ME/CP trong thức ăn đến sinh trƣởng tuyệt đối (g/con/ngày) .30 Ghi chú: Theo hàng ngang các số trung bình mang các chữ cái khác nhau thì sự sai khác giữa chúng có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Ảnh hƣởng của tỷ số ME/CP trong thức ăn đến khả năng thu nhận thức ăn (g/con/ngày).
Ảnh hƣởng của tỷ số ME/CP trong thức ăn đến tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cộng dồn. Ảnh hƣởng của tỷ số ME/CP trong thức ăn đến tiêu tốn Protein/kg tăng khối lƣợng cộng dồn của gà thí nghiệm (g/kg). Ảnh hƣởng của tỷ số ME/CP trong thức ăn đến chỉ số sản xuất (PI) .39 và chỉ số kinh tế (EN). Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm lúc 84 ngày tuổi.
Kết quả phân tích chất lƣợng thịt gà lúc 84 ngày tuổi. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm (%). Ảnh hƣởng của yếu tố mùa vụ đến khả năng sinh trƣởng. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến sinh trƣởng tuyệt đối.
Ảnh hƣởng của mùa vụ đến khả năng thu nhận thức ăn. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cộng dồn50 Bảng 3. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến tiêu tốn Protein /kg tăng khối lƣợng. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến tiêu tốn năng lƣợng trao đổi/kg tăng khối lƣợng cộng dồn của gà thí nghiệm (kcal/kg).
Ảnh hƣởng của mùa vụ đến chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) của gà thí nghiệm .54 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghiệm. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm, g/con/ngày. Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cộng dồn của gà thí nghiệm.
Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghiệm. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các mùa vụ. Biểu đồ ảnh hƣởng của mùa vụ đến tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cộng dồn của gà thí nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Theo Niên giám thống kê 2020, tại Việt Nam, chăn nuôi gia cầm là ngành đứng hai sau chăn nuôi lợn về cung cấp thực phẩm cho con ngƣời.
Nhờ những chính sách hỗ trợ của Nhà nƣớc, cũng nhƣ áp dụng những tiến bộ trong công tác giống, chế biến thức ăn, công tác thú y và chăm sóc nuôi dƣỡng vào sản xuất mà những năm gần đây ngành chăn nuôi gia cầm của nƣớc ta có những bƣớc tiến vƣợt bậc sánh vai các quốc gia khác trong khu vực. Năm 2020, đàn gia cầm của chúng ta đã đạt mức 512,7 triệu con (Niên giám thống kê, 2020). Giai đoạn 2010 – 2020, tuy tốc độ tăng đàn trung bình 5,6%/năm song cơ cấu đàn gần nhƣ không thay đổi, gà địa phƣơng và gà lông màu vẫn chiếm khoảng 68% tổng đàn bởi khối lƣợng, màu da, chất lƣợng thịt phù hợp thị hiếu tiêu dùng của ngƣời Việt. Gà Ri là giống gà địa phƣơng đƣợc nuôi phổ biến ở nhiều vùng trong cả nƣớc nhƣng tập trung nhiều ở miền Bắc và Trung.
Gà Ri có khối lƣợng vừa phải, chân nhỏ, da vàng, chất lƣợng thịt thơm ngon, thích nghi đƣợc điều kiện thức ăn nghèo dinh dƣỡng (Trần Thanh Vân và cs, 2015). Trên nền tảng di truyền của giống gà Ri, đồng bào dân tộc Sán Dìu tại khu vực phía tây thành phố Thái Nguyên đã chọn lọc giống gà này mang những đặc điểm đặc trƣng cho mình nhƣ lông màu vàng rơm, chân màu vàng và nhỏ, da vàng, khối lƣợng vừa phải… Do chọn lọc theo hƣớng tự phát trong cộng đồng nên các thông tin về khả năng sản xuất của giống gà này vẫn chƣa đầy đủ. Đối với chăn nuôi gia cầm thì thức ăn chiếm khoảng 60 – 70% trong giá thành phẩm, vì vậy muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần sử dụng thức ăn hỗn hợp có hàm lƣợng dinh dƣỡng phù hợp (Trần Quốc Việt và Đặng Thái Hải, 2010). Biện pháp tốt để tăng năng suất sản phẩm và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn là cân bằng các chất dinh dƣỡng, đáp ứng nhu cầu của gia cầm.
Mức năng lƣợng trao đổi (kcal ME) và protein thô trong thức ăn (% CP) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi xây dựng khẩu phần cho gia cầm ngƣời ta luôn hết sức chú trọng tỷ lệ giữa năng lƣợng trao đổi với hàm lƣợng protein thô trong khẩu phần vì cần phải tối ƣu hóa khả năng thu nhận thức 2 ăn cũng nhƣ đáp ứng các nhu cầu dinh dƣỡng thì mới đạt đƣợc hiệu quả trong chăn nuôi (Trần Thanh Vân và cs. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của tỷ số giữa năng lượng trao đổi và Protein thô khác nhau trong khẩu phần đến khả năng sản xuất thịt của gà Ri lông vàng nuôi tại Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài - Xác định đƣợc tỷ số giữa năng lƣợng trao đổi và protein thô (ME/CP) thích hợp trong khẩu phần ăn phù hợp với khả năng sản xuất thịt của gà Ri lông vàng - Đánh giá ảnh hƣởng của mùa vụ đến khả năng sinh trƣởng của gà Ri lông vàng 3. Ý nghĩa của đề tài 3.
Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc xây dựng các công thức thức ăn cho gà Ri nuôi thịt ở miền Bắc Việt Nam. - Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo để phục vụ giảng dạy và các nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn - Góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà Ri nói riêng và gà lông màu nói chung đang phát triển tại khu vực miền Bắc của nƣớc ta; - Hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng gà Ri tại khu vực miền Bắc nƣớc ta. - Các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, những nông hộ, trang trại chăn nuôi gà thịt lông màu tại khu vực miền Bắc nƣớc ta có thể ứng dụng kết quả của đề tài để sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Năng lượng và nhu cầu năng lượng của gà thịt Theo Lê Đức Ngoan, Dƣ Thanh Hằng (2014) năng lƣợng trong dinh dƣỡng vật nuôi chính là nhiệt lƣợng sinh ra trong quá trình đốt cháy các hợp chất hữu cơ và biểu thị bằng calori. Calori (cal) là nhiệt lƣợng cần thiết để làm nóng 1 g nƣớc từ 16,5 đến 17,5 oC.000 cal) và megacalori (Mcal = 1.000 kcal) là các bội số của calori.
Hiện nay, nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng đơn vị Joule (J) để biểu thị năng lƣợng, ta có thể chuyển đổi đơn vị calori sang đơn vị joule, 1 cal = 4,184 J.000 KJ) là các bội số tƣơng ứng của Joule. Vũ Duy Giảng, Bùi Văn Chính (2000) đã chỉ ra, khi đốt các chất hữu cơ trong máy đo nhiệt lƣợng (Bomb calorimeter), 1 g protein thu đƣợc 5,65 kcal, 1 g glucide thu đƣợc 4,1 kcal, 1 g mỡ thu đƣợc 9,3 kcal. Ở gà, khi ăn thức ăn vào, năng lƣợng thô (GE) trong thức ăn sẽ đƣợc chuyển thành năng lƣợng trao đổi (ME), năng lƣợng phân (FE), năng lƣợng nƣớc tiểu (UE) và năng lƣợng khí đƣờng tiêu hóa (ECH4). Tuy nhiên, ở gà, các sản phẩm khí sinh ra là rất ít và khó xác định.
Do phân và nƣớc tiểu đƣợc thải ra đồng thời nên rất khó để tách biệt phân và nƣớc tiểu ra để xác định năng lƣợng tiêu hóa, vì vậy giá trị năng lƣợng tiêu hóa (DE) không đƣợc sử dụng một cách phổ biến trong khẩu phần.