Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội lớn cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tuy nhiên cũng mang lại nhiều thách thức không nhỏ đối với những đất nước đã và đang phát triển hiện nay. Để tận dụng cơ hội và giảm thiểu những thách thức thì Nhà nước đóng một vai trò rất quan trọng qua những công cụ, chính sách của mình, và thuế là một trong những công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô của đất nước. Những thách thức mà hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra đòi hỏi phải có những chính sách thuế phù hợp với cam kết quốc tế là điều tất yếu cần phải thực hiện. Tuy nhiên, những chính sách thuế cần phải được cân nhắc để tạo được môi trường hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, khuyến khích các mặt hàng xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời đảm bảo số thu cho ngân sách Nhà nước.
Thuế ra đời là một sự cần thiết, khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Cùng với sự phát triển của loài người là sự phát triển của Nhà nước, đi cùng với đó là sự gia tăng quyền lực và nhiệm vụ của Nhà nước. Hiện nay, thuế không chỉ đơn thuần là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước mà thuế còn gắn liền với sự tăng trưởng kinh tế, sự công bằng trong phân phối, ổn định xã hội và là công cụ quan trọng mà Chính Phủ sử dụng để quản lý nền kinh tế. Mỗi loại thuế mà Nhà nước ban hành đều nhằm mục đích tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, vai trò này xuất phát từ những nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, đáp ứng tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập, trong đó có sự phân hóa giàu nghèo giữa những người tham gia lao động trong ngành.
Nguồn thu của thuế bắt nguồn từ thu nhập quốc dân, khả năng thu thuế cũng phụ thuộc vào các yếu tố sản xuất, hiệu quả của sản xuất để từ đó mỗi Nhà nước có những mức thuế suất khác nhau. Các chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung – cầu, đầu tư và có thể dẫn đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế. Chính vì vậy, hệ thống chính sách thuế cần Luận văn tốt nghiệp Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Gương 2 được thể hiện một cách linh hoạt như nguồn thu từ thuế phải được tăng lên, khi thu nhập quốc gia tăng lên mà không cần có sự thay đổi lớn trong cơ cấu thuế. Khi kinh tế phát triển, nhu cầu chi tiêu của Chính phủ cũng tăng và đòi hỏi nguồn thu phải tăng tương ứng để đáp ứng chi tiêu, tránh tình trạng thâm hụt ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra thuế còn là công cụ để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả trên thị trường.Thuế - gián tiếp thông qua tác động đến thu nhập của người tiêu dùng và chi tiêu công – trực tiếp tác động đến mức cầu của nền kinh tế. Nếu cung mà nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá cung tăng lên, lúc này cần có chính sách giảm thuế đối với nguyên vật liệu đầu vào để giảm giá thành sản xuất và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để kích thích đầu tư cho ngành nghề này nhiều hơn. Đi kèm theo đó cần tăng thuế đối với hàng tiêu dùng, khi này cầu sẽ giảm. Nhu cầu thấp có nghĩa là tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu cao sẽ xảy ra tình trạng lạm phát cao.
Lạm phát tăng, thất nghiệp tăng sẽ kéo theo sự trì trệ của phát triển kinh tế. Khi giá cả đầu vào tăng Nhà nước sẽ cắt giảm thuế đánh vào chi phí để giảm chi phí sản xuất và kích thích tăng năng suất lao động. Cũng quan trọng như các tác động đối với mặt cầu, thuế có tác động kích thích do đó trực tiếp ảnh hưởng đến mức sản lượng. Nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động này trở thành công cụ quan trọng cho quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, nhà nước chú trọng đến việc hoàn thiện các chính sách kinh tế, tài chính; trong đó trọng tâm là chính sách thuế luôn là nhiệm vụ bức xúc được đặt ra ở bất cứ quốc gia nào.
Thuế có tác động qua lại rất nhạy cảm đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội và mọi mặt của đời sống con người. Sự hoàn thiện chính sách thuế ở từng quốc gia có thể đem lại những hiệu quả khác nhau bởi có sự liên quan đến nhiều yếu tố trong hoạch định chính sách thuế. Bất kỳ một hệ thống thuế nào do nhà nước ban hành đã đẩy đủ hay hoàn thiện đến mức nào cũng đã góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo cho công dân nước đó thực hiện được bình đẳng và hợp lý. Nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của thuế, thúc đẩy công cụ này trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho sự quản lý nhà nước và đồng thời thu hút đầu tư trong và ngoài nước của mỗi quốc gia, do vậy nghiên cứu chọn đề Luận văn tốt nghiệp Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Gương 3 tài “Tác động của Thuế đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đặt ra như sau: i. Tác động của số thu thuế đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu nhằm gợi ý một số giải pháp về chính sách thuế để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Câu hỏi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau: i.
Số thu thuế có tác động đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á như thế nào? ii. Các giải pháp gì về chính sách thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho khu vực Đông Nam Á? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là tác động của số thu thuế đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015.
Ngoài ra nghiên cứu còn xem xét các mối quan hệ giữa nợ công, chi tiêu Chính phủ, cung tiền, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ lạm phát, độ mở thương mại và năng suất lao động đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia này. Nghiên cứu không xem xét chi tiết các khoản thu từ đâu mà chỉ tiếp cận ở dạng vĩ mô là tác động của tổng số thu thuế đến tăng trưởng của từng quốc gia. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Nghiên cứu mong muốn thực hiện với số liệu của tất cả các nước thuộc khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, một số nước thuộc khu vực không có đủ số liệu thống kê để thực hiện nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2015.
Do đó dữ liệu nghiên cứu bao gồm 9 quốc gia khu vực Đông Nam Á (Cambodia, Indonesia, Lao, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thailand, Vietnam). Luận văn tốt nghiệp Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Gương 4 Về thời gian: Dữ liệu kéo dài từ năm 2000 đến năm 2015. Nguồn số liệu của nghiên cứu được sử dụng: Dữ liệu hàng năm của các chỉ số nghiên cứu được lấy từ Key Indicators for Asia and the Pacific của ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Cơ sở dữ liệu kinh tế thế giới của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (World Bank), Tổ chức năng suất Châu Á (Asia Productivity Organization). Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp sẽ dùng trong nghiên cứu này là: phân tích thống kê mô tả và kỹ thuật kinh tế lượng.
Để tìm hiểu tác động của thuế đến tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu dùng phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật kinh tế lượng và sự trợ giúp của phần mềm STATA để tìm hiểu tác động của số thu thuế đến tăng trưởng kinh tế. Ý nghĩa của nghiên cứu Nghiên cứu sẽ kiểm chứng liệu có tồn tại tác động của số thu của thuế đến tăng trưởng kinh tế hay không, và nếu tồn tại thì tác động của số thu thế đến tăng trưởng kinh tế đối với các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2000 – 2015 là tích cực hay tiêu cực. Nghiên cứu với đề tài: “ Tác động của thuế đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực Đông Nam Á” khi đạt được sẽ là cơ sở để đề xuất các khuyến nghị cho Chính phủ các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Chính phủ Việt Nam, liên quan đến các quyết định về chính sách thuế nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định vĩ mô và phát triển kinh tế một cách bền vững. Kết cấu của luận văn Luận ăn bao gồm 5 chương với các nội dung chủ yếu như sau: Chương 1: Giới thiệu: Trình bày tóm lược vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của luận văn.
Luận văn tốt nghiệp Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Gương 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trình bày giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình lý thuyết. Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Trình bày quy trình nghiên cứu, giới thiệu các phương pháp nghiên cứu.
Đề xuất mô hình nghiên cứu và mô tả dữ liệu nghiên cứu, nguồn dữ liệu được lấy để thực hiện nghiên cứu. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu: Trình bày phân tích thống kê mô tả, kết quả phân tích của các mô hình kinh tế lượng. Chương 5: Trình bày kết luận và kiến nghị. Nêu hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
Luận văn tốt nghiệp Học viên thực hiện: Nguyễn Thị Gương 6 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, nghiên cứu trình bày cơ sở lý thuyết kinh tế học liên quan đến thuế và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời trình bày về các nghiên cứu trước có liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu. Từ cơ sở lý thuyết và kế thừa các nghiên cứu trước, nghiên cứu đưa ra các giải thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình lý thuyết. Tổng quan về thuế 2.
Lý luận chung về thuế Lịch sử phát triển loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.