Tác Động Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Đến Tính Ổn Định Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Bài viết phân tích tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến tính ổn định của ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2020

192
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.1. Đối tượng nghiên cứu

1.1.2. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Quản trị rủi ro tín dụng

2.2. Khả năng sinh lợi của NHTM

2.3. Ổn định tài chính của ngân hàng

2.4. Tổng quan các nghiên cứu trước về tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của NH

2.4.1. Các nghiên cứu trước về tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của ngân hàng

2.4.2. Các công trình nghiên cứu về tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định của ngân hàng

2.4.3. Các công trình nghiên cứu về tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định của ngân hàng

2.5. Khe hở nghiên cứu

3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Mô hình nghiên cứu tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của NH

3.2.2. Mô hình nghiên cứu tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định tài chính của NH

3.2.3. Mô hình nghiên cứu tác động của quản trị RRTD đến ổn định NH

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Cách tiếp cận

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích thực trạng về quản trị RRTD của hệ thống NHTM Việt Nam

4.1.1. Tỷ lệ nợ xấu

4.1.2. Dự phòng RRTD

4.2. Phân tích khả năng sinh lợi của ngân hàng

4.3. Phân tích tính ổn định của ngân hàng

4.4. Tác động của quản trị RRTD đến khả năng sinh lợi của hệ thống NHTM Việt Nam

4.5. Tác động của khả năng sinh lợi đến tính ổn định tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến 2020

4.6. Tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

4.7. Tác động của quản trị RRTD đến tính ổn định tài chính của ngân hàng thông qua khả năng sinh lợi

5. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu

5.2. Định hướng phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam

5.3. Gợi ý chính sách

5.3.1. Gợi ý chính sách cho các nhà hoạch định chính sách

5.3.2. Gợi ý chính sách cho các NHTM Việt Nam

5.4. Đóng góp của luận án

5.5. Hạn chế của luận án và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Đến NHTM

Ổn định tài chính là nền tảng của kinh tế vĩ mô. Ngân hàng (NH) đóng vai trò cung cấp vốn chủ yếu, vì vậy sự ổn định tài chính của NH rất quan trọng. Một NH muốn ổn định tài chính phải hoạt động hiệu quả và bền vững. Các nhà nghiên cứu đã phát triển lý thuyết về vấn đề này, tiêu biểu là lý thuyết thông tin bất đối xứng của Leland và Pyle (1977), giải thích nguyên nhân dẫn đến bất ổn định tài chính, đặc biệt là do các NH cho vay rủi ro cao, không thu hồi được nợ, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động. Hoạt động của ngành NH còn chịu sự chi phối của các nguyên tắc Basel nhằm duy trì sự phát triển bền vững. Ba yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến ổn định tài chính của NH là hiệu quả quản lý thanh khoản, hiệu quả quản lý rủi ro, và quản trị rủi ro tín dụng và thị trường (Varotto, 2011).

1.1. Vai trò của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng trong Ngân Hàng

Hoạt động cho vay là nguồn thu chính của NH, do đó, quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò rất quan trọng. Kết quả của quản trị rủi ro tín dụng được thể hiện qua mức lợi nhuận và độ rủi ro NH phải gánh chịu. Nghiên cứu cho thấy quản lý rủi ro tốt hơn dẫn đến lợi nhuận cao hơn (Keeley, 1990; Berger và cộng sự, 2009). Bằng chứng về mối liên hệ này đã được thấy rõ trong cuộc khủng hoảng NH. Mối quan hệ này thậm chí còn rõ nét hơn sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 (Ali và Dhiman, 2019).

1.2. Ảnh hưởng của Khả Năng Sinh Lợi Đến Ổn Định Ngân Hàng

Khả năng sinh lời cao không có nghĩa là NH đó ổn định, vì một số NH giao dịch các danh mục tài sản rủi ro để theo đuổi lợi nhuận cao. Nghiên cứu của Meiselman và cộng sự (2018) cho thấy khả năng sinh lời cao trong thời kỳ kinh tế bình thường là một chỉ báo về sự bất ổn của NH trong thời kỳ kinh tế bất ổn. Tóm lại, quản lý rủi ro tín dụng có tác động đến khả năng sinh lời (Lalon, 2020), khả năng sinh lời có tác động đến sự ổn định tài chính (Tan và cộng sự, 2016), và quản lý rủi ro tín dụng có tác động đến sự ổn định tài chính (Adegbie và Fakile, 2013).

1.3. Bối cảnh Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại NHTM Việt Nam

NHTM Việt Nam phải đối mặt với Rủi ro tín dụng. Các nguyên nhân dẫn đến Rủi ro tín dụng tại Việt Nam bao gồm các nguyên nhân từ bên ngoài và từ nội bộ NH. Hậu quả của quản trị Rủi ro tín dụng chưa hiệu quả đã làm cho khả năng thanh khoản của NH giảm, uy tín NH suy giảm. Quản trị Rủi ro tín dụng chưa hiệu quả dẫn đến nợ xấu từ đó tác động đến khả năng sinh lợi và ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của NH (Đào Nguyên Thuận, 2019).

II. Thách Thức Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Ổn Định Ngân Hàng

Các nghiên cứu trước đây được thực hiện ở ba cấp độ khác nhau, bao gồm tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lợi của NH, tác động của khả năng sinh lợi đến ổn định tài chính, tác động của quản trị rủi ro tín dụng đối với sự ổn định tài chính NH. Một số nghiên cứu cho thấy quản lý rủi ro tín dụng có tác động đến ổn định tài chính NH thông qua khả năng sinh lời (Goetz, 2018), nhưng vấn đề này vẫn chưa thực sự được quan tâm, đặc biệt là đối với các NHTMVN. Để xác định rõ mối quan hệ này, Iacobucci và cộng sự (2007) đã đề xuất phương pháp Monte Carlo để xử lý các mô hình với các biến trung gian.

2.1. Biến động Ổn Định Tài Chính của NHTM Việt Nam

Sự ổn định tài chính của các NHTMVN đã có nhiều biến động trong 15 năm qua, đặc biệt là trong thời kỳ hậu khủng hoảng. Tính toán số liệu trên báo cáo tài chính của các NHTM giai đoạn 2008-2020 cho thấy, điểm z-score của các NH luôn biến động và khó lường. Điểm số z-score của các NHTMVN trong thời kỳ khủng hoảng đầu tiên đã giảm mạnh từ 32,71 (2008) xuống 20,83 (2009).

2.2. Ảnh hưởng của Dịch Bệnh Đến Nợ Xấu Ngân Hàng

Bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, một số lượng lớn doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc đóng cửa, và nợ xấu tiềm ẩn của các NH tăng lên. Giá trị Z của một số NHTM đã giảm mạnh vào cuối năm 2020, và chỉ số tổng thể của hệ thống NH đã giảm xuống còn 12,33. Hoạt động tín dụng trong lĩnh vực NH bị ảnh hưởng nặng nề. Những NH quản lý rủi ro kém, đặc biệt là rủi ro tín dụng sẽ gặp những hậu quả khó khăn.

2.3. Chiến Lược Phát Triển Ngành Ngân Hàng Việt Nam 2025 2030

Ngày 8/8/2018, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển ngành NH Việt Nam đến năm 2025 và năm 2030, đồng thời xác định việc xây dựng hệ thống NH là nhiệm vụ hàng đầu của hệ thống NHTM. Hệ thống NH an toàn, lành mạnh, đủ sức cạnh tranh và hội nhập vững chắc vào thị trường tài chính quốc tế. Để tăng cường ổn định tài chính NH, nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm nợ xấu trong giai đoạn tới, hệ thống NH Việt Nam cần có các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả và phù hợp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả

Để phân tích một cách toàn diện tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam, nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để xem xét bức tranh tổng thể thông qua việc tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu được công bố trong các báo cáo thường niên đã được kiểm toán, hợp nhất và báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước của 27 tập đoàn ngân hàng thương mại Việt Nam. Dữ liệu vĩ mô được thu thập từ các nguồn dữ liệu chỉ báo của ADB.

3.1. Sử Dụng Dữ Liệu Nghiên Cứu Định Tính và Định Lượng

Phương pháp định tính xem xét bức tranh tổng thể qua báo cáo thường niên, báo cáo hợp nhất của các NHTM Việt Nam và số liệu từ Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu vĩ mô thu thập từ nguồn ADB. Để đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời, nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận đã đề xuất. Sau đó, dữ liệu được phân tích và so sánh để xác định nguyên nhân, kết luận, thành tựu và hạn chế trong quản trị.

3.2. Xác định Tác Động của Quản Trị Rủi Ro Đến Sinh Lợi

Bài báo này dựa trên nội dung cơ sở lý luận đã đề xuất. Sau khi được thu thập, dữ liệu vĩ mô và nội bộ của ngân hàng được phân tích và so sánh để xác định nguyên nhân, đưa ra kết luận sơ bộ và xác định những thành tựu và hạn chế trong quản trị Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả này cũng được sử dụng để gợi ý cho các giải pháp.

IV. Phân Tích Thực Trạng Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Việt Nam

Giai đoạn 2011-2013, kinh tế thế giới biến động bất lợi do khủng hoảng tài chính, kinh tế vĩ mô của Việt Nam bị ảnh hưởng, thanh khoản NH suy giảm, đe dọa kinh tế vĩ mô. Để đảm bảo an ninh hệ thống và ổn định tài chính, NH Quốc gia ban hành Chỉ thị số 01 / CT_NHNN nhằm giảm tốc độ cho vay của hệ thống NH, tập trung vào các lĩnh vực rủi ro cao. Từ năm 2012 đến năm 2017, nợ xấu NH giảm, hiệu quả hoạt động được cải thiện. Thời gian gần đây, tính đến tháng 3/2019, tổng nợ xấu trên bảng cân đối kế toán của 22 NH đạt khoảng 84 nghìn tỷ đồng, tăng 4,6 nghìn tỷ đồng so với cuối kỳ.

4.1. Ảnh Hưởng Tăng Trưởng Tín Dụng Chậm và Nợ Xấu Cao

Tăng trưởng tín dụng chậm và nợ xấu cao sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận của hệ thống NHTMVN. Đơn cử như NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), là NH có quy mô tài sản lớn nhất hệ thống tính đến tháng 12/2019, nhưng do nợ xấu tăng cao nên NH phải trích lập dự phòng, lãi sau giảm so với ban đầu. Nợ xấu tăng, lợi nhuận giảm đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các NH.

4.2. Nghiên cứu Đối Tượng Giới Hạn và Phạm Vi Nghiên Cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của bài báo này tập trung vào tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giới hạn về mặt không gian là tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Phạm vi về mặt thời gian là giai đoạn 2006 - 2020.

V. Mục Tiêu Tác Động Quản Trị Rủi Ro Đến Ổn Định NHTM

Mục tiêu tổng quát là nghiên cứu tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến tính ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa vấn đề lý luận về tác động của quản trị RRTD đến ổn định tài chính của NHTM, xác định tiêu chí, nhân tố tác động và đề xuất các giải pháp quản trị RRTD và tăng tính ổn định tài chính cho các NHTM Việt Nam.

5.1. Xác Định Xu Hướng Tác Động Rủi Ro Tín Dụng Đến Sinh Lợi

Xác định, phân tích và đánh giá tác động và xu hướng tác động một chiều của quản trị rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của NH; Xác định, phân tích và đánh giá tác động và xu hướng tác động một chiều của khả năng sinh lời đến sự ổn định tài chính của NH; Xác định, phân tích và đánh giá các tác động trực tiếp và xu hướng của quản trị rủi ro tín dụng đối với sự ổn định tài chính.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả

Đề xuất hàm ý cho các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị RRTD, tăng tính ổn định tài chính cho các NHTM Việt Nam. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau: Xu hướng tác động của quản trị RRTD đến ổn định tài chính của các NH như thế nào? Quản trị RRTD có tác động đơn hướng đến khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam không? Xu hướng tác động như thế nào?

VI. Hàm Ý Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro Tăng Tính Ổn Định

Để phân tích tác động của quản trị rủi ro tín dụng, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để xem xét bức tranh tổng thể thông qua việc tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu được công bố trong các báo cáo thường niên đã được kiểm toán, hợp nhất và báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước của 27 tập đoàn ngân hàng thương mại Việt Nam. Dữ liệu vĩ mô được thu thập từ các nguồn dữ liệu chỉ báo của ADB.

6.1. Nghiên Cứu Tác Động Đến Khả Năng Sinh Lợi

Quản trị RRTD có tác động gián tiếp đến ổn định tài chính của NH thông qua khả năng sinh lợi không? Xu hướng tác động như thế nào? Hàm ý cho các giải pháp nào để hoàn thiện quản trị RRTD nhằm tăng khả năng sinh lợi và tăng tính ổn định tài chính cho các NHTM Việt Nam? Để phân tích tác động của quản trị rủi ro tín dụng đến sự ổn định tài chính, nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.

6.2. Phân tích Dữ Liệu Vĩ Mô và Nội Bộ Ngân Hàng

Dữ liệu vĩ mô được thu thập từ các nguồn dữ liệu chỉ báo của ADB. Để đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, bài báo này dựa trên nội dung cơ sở lý luận đã đề xuất. Sau khi được thu thập, dữ liệu vĩ mô và nội bộ của ngân hàng được phân tích và so sánh để xác định nguyên nhân, đưa ra kết luận sơ bộ và xác định những thành tựu và hạn chế trong quản trị.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 tác giả đã trình bày tổng quan vấn đề cần nghiên cứu của luận án thì chương này tác giả sẽ nêu một số khái niệm, lý thuyết nền có liên quan tới luận án, đồng thời nêu các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan tới luận án mà tác giả đang nghiên cứu, để tìm ra khoảng trống của nghiên cứu, đồng thời xây dựng mô hình và giả thuyết cho nghiên cứu của tác giả.1 Quản trị rủi ro tín dụng 2.1 Khái niệm về quản trị RRTD Quản lý RRTD (RRTD) được xác định là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tối đa hóa rủi ro. Quản lý RRTD hiệu quả giúp ngân hàng quản lý khả năng sinh lời bằng cách duy trì mức RRTD phù hợp để bảo vệ họ khỏi những tác động bất lợi, không lường trước được của RRTD (Oye, 2020), từ đó đẩy nhanh quá trình ra quyết định đồng thời giảm thiểu RRTD Chi phí kiểm soát (Lapteva, 2009) ). Công tác này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng. Tính bền vững và tăng trưởng cũng mang lại sự ổn định cho toàn bộ nền kinh tế (Greuning, 2003).

Hiện tại chưa có một định nghĩa thống nhất về quản trị RRTD, có nhiều cách hiểu khác nhau về quản trị RRTD, cụ thể như sau: Quản trị RRTD là việc tối đa hóa tỷ lệ hoàn vốn được điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì mức rủi ro tín dụng trong các thông số có thể chấp nhận được (Basel, 2000). Early (1996) định nghĩa quản lý rủi ro tín dụng là xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro vỡ nợ của khách hàng. Đây là những hệ thống, quy trình và kiểm soát do ngân hàng thực hiện nhằm đảm bảo khách hàng hoàn trả khoản vay và giảm thiểu việc chậm thanh toán. Kalapodas (2006) cho rằng quản lý rủi ro tín dụng là quản lý rủi ro nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ những thảm họa không thể tránh khỏi như tổn thất tài chính trong một tổ chức.

12 Afriyie (2012) cho rằng quản lý rủi ro tín dụng là một cách tiếp cận có tổ chức để quản lý sự không chắc chắn, giảm tổn thất khi xảy ra tổn thất bằng cách đánh giá rủi ro và phát triển các chiến lược tối ưu để quản lý, cũng như việc sử dụng các nguồn lực có sẵn. “Quản lý rủi ro tín dụng kém là một yếu tố chính dẫn đến thất bại của ngân hàng” (Richardson, 2002). “Quản lý rủi ro tín dụng tốt góp phần vào mục tiêu cuối cùng của ngân hàng” (ISO-IEC, 2002). Nikolaidou (2014) định nghĩa quản lý rủi ro tín dụng là một tập hợp các nhiệm vụ và hoạt động phối hợp nhằm kiểm soát và định hướng các rủi ro mà một tổ chức phải đối mặt thông qua sự kết hợp của chiến lược và các quy trình quản trị và quản lý các rủi ro chính liên quan đến các mục tiêu của tổ chức.

Đây là một quá trình liên tục và là một thách thức lớn trong thế giới hiện đại (Singh, 2013). Từ các khái niệm trên về quản trị rủi ro tín dụng, có thể thấy rằng quản trị rủi ro tín dụng có liên quan một cách khoa học đến quản lý tín dụng, và là một quá trình kiểm soát nhằm mục đích thu hồi các khoản nợ đã phát hành. Đây là quá trình xây dựng và thực hiện các chiến lược, chính sách quản lý tín dụng và kinh doanh. Cụ thể hơn, quản trị RRTD là quá trình xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro phát sinh nhằm đạt được hiệu quả trong quá trình cấp tín dụng.

Ngân hàng sẽ tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo và đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tổn thất khoản vay, tạo điều kiện cho việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của ngân hàng. Mục tiêu cuối cùng của quản trị rủi ro tín dụng là hạn chế nợ xấu trong ngắn hạn và dài hạn, giúp ngân hàng bảo toàn vốn, tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tránh được những thảm họa tài chính có thể xảy ra và giúp ngân hàng đạt được sự phát triển bền vững. Chính vì vậy, quản trị RRTD có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động ngân hàng.

Tuy nhiên, quản trị RRTD luôn là một thách thức lớn trong thế giới đương đại.2 Hiệp ước Basel II về quản trị RRTD 13 Hiệp ước Basel được ban hành bởi Ủy ban Basel, nhằm xác định các tiêu chuẩn về vốn để hạn chế rủi ro kinh doanh của các ngân hàng và tăng cường hệ thống tài chính. Ủy ban Basel cho rằng, bất kỳ một quốc gia nào nếu có hệ thống ngân hàng yếu kém đều được xem là một mối nguy hiểm có thể đe doạ và ảnh hưởng xấu tới tình hình tài chính của quốc gia đó. Do vậy, các quốc gia cần chú trọng và quan tâm hơn tới hệ thống tài chính của các quốc gia. Theo hiệp ước Basel thì đối với hoạt động của ngân hàng, các khoản cho vay là nguồn rủi ro tín dụng lớn nhất và rõ ràng nhất.

Tuy nhiên, nguồn gốc của rủi ro tín dụng còn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác cả trong và ngoài bảng cân đối kế toán. Các ngân hàng ngày càng phải chịu rủi ro tín dụng trong nhiều công cụ tài chính khác nhau ngoài cho vay, bao gồm giao dịch liên ngân hàng, tài trợ thương mại, giao dịch ngoại hối, hợp đồng tương lai, hoán đổi, trái phiếu, cổ phiếu, quyền chọn và các cam kết gia hạn và bảo lãnh và thanh toán. Vì rủi ro tín dụng vẫn là nguồn gốc chính của các vấn đề ngân hàng, ngân hàng và những người giám sát của họ cần có khả năng rút ra những bài học hữu ích từ những kinh nghiệm trong quá khứ (Basel, 2000). Ủy ban Basel cho rằng các ngân hàng nên tập trung vào việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng, cũng như xác định nguồn vốn thích hợp để giải quyết những rủi ro này, cũng như kết quả của việc xác định xem liệu ngân hàng tiếp nhận có được đền bù thỏa đáng cho những rủi ro đã xảy ra.

Các hướng dẫn của hiệp ước Basel được ban hành nhằm khuyến khích các cơ quan giám sát ngân hàng trên toàn cầu thúc đẩy các thông lệ hợp lý để quản trị rủi ro tín dụng. Các Nguyên tắc Basel được áp dụng rõ ràng nhất đối với hoạt động cho vay, nhưng cũng có thể được mở rộng cho tất cả các hoạt động rủi ro tín dụng nói chung. Ủy ban Basel đã đề xuất “đảm bảo tính hiệu quả” và “an toàn” trong quản trị RRTD thông qua 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu. Các nguyên tắc này tập trung vào ba lĩnh vực phát triển chính, bao gồm thiết lập môi trường tín dụng thích hợp, thực hiện các thông lệ tín dụng và duy trì các quy trình quản trị, đo lường và giám sát tín dụng phù hợp.

14 - Thiết lập môi trường tín dụng thích hợp: Nhóm này bao gồm 3 nguyên tắc, yêu cầu HĐQT phải thường xuyên phê duyệt các chính sách RRTD, xem xét RRTD và phát triển các chiến lược trong toàn bộ hoạt động của NH. Từ đó, Hội đồng quản trị NH có trách nhiệm thực hiện các định hướng này và xây dựng các chính sách, quy trình nhằm phát hiện, đo lường, giám sát và kiểm tra nợ xấu trong mọi hoạt động. Các NH cần xác định và quản lý RRTD trên tất cả các sản phẩm và hoạt động của mình. - Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh và duy trì các quy trình quản lý: Nhóm này bao gồm 4 nguyên tắc yêu cầu các NH xác định các tiêu chuẩn cấp tín dụng lành mạnh.

Cụ thể là NH cần xây dựng hạn mức tín dụng cho từng loại khách, từng nhóm KH, đối với công tác phê duyệt tín dụng cũng cần xây dựng một quy trình chuẩn, thực hiện điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung quy trình với sự tham gia của các bộ phận có liên quan khác nhau trong NH. Duy trì các quy trình giám sát, đo lường và quản lý tín dụng phù hợp: Nhóm này bao gồm 10 nguyên tắc yêu cầu các NH thiết lập hệ thống quản lý để quản trị các danh mục đầu tư rủi ro. Tuỳ theo mức độ phức tạp khác nhau và quy mô khác nhau thì hệ thống cần phải thường xuyên thực hiện: Thu thập, cập nhật thông tin về HSTD, kiểm soát, kiểm tra tình hình tài chính của KH, kiểm tra các khoản vay của KH có sử dụng đúng mục đích vay ban đầu hay không để kịp thời xử lý. Đối với các chính sách quản trị RRTD của NH thì NH cần phải làm rõ về trách nhiệm cũng như quyền lợi của các cá nhân và tổ chức có liên quan.

Hiện nay, Ủy ban Basel cũng đã thực hiện thiết lập và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại các NH nhằm quản trị RRTD của các NH. Giúp cho các NH có thể dễ dàng nhận biết và phân biệt được mức độ RRTD đối với các tài sản tiềm ẩn RR tại NH. Dựa trên các nguyên tắc về quản trị RRTD, Ủy ban Basel đã đề xuất quy trình quản trị RRTD của một NH phải bao gồm các bước cơ bản như sau: 15 1 Sơ đồ 2.1 Quy trình quản trị RRTD Nguồn: Suresh (2018) Hoạch định chính sách, chiến lược Trong bước này, NH sẽ theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cấp tín dụng, đồng thời đếm các loại, nguyên nhân và các nguyên nhân tiềm ẩn RRTD có thể dẫn đến RRTD. Tổ chức các nguyên tắc và chiến lược quản lý RRTD để kiểm soát hoạt động tín dụng.

Các nhà quản lý cần xác định rủi ro bằng cách lập bảng câu hỏi, thực hiện khảo sát, phân tích hồ sơ tín dụng,… để liệt kê tất cả các loại rủi ro đã, đang và có thể phát sinh và đặc biệt quan tâm đến việc điều tra các hồ sơ có vấn đề. Kết quả phân tích cho thấy các dấu hiệu, triệu chứng và nguyên nhân của RRTD, từ đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất. Đo lường RRTD, xác định mức độ rủi ro, xác định mức độ chịu đựng tổn thất Nội dung bước này đề cập đến việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ rủi ro của KH, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn TD an toàn tối đa đối với một KH và trích lập dự phòng rủi ro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Đến Tính Ổn Định Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam" phân tích vai trò quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu tổn thất mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng. Bên cạnh đó, tài liệu cũng đề cập đến các thách thức mà các ngân hàng phải đối mặt trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị rủi ro tín dụng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại vietinbank chi nhánh cửa lò, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam full sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp nam việt navibank cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng hiểu biết về lĩnh vực này.