phần mở đầu và 5 chƣơng, nội dung chính của các chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trƣởng kinh tế Chƣơng này trình bày khung lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trƣởng kinh tế, trình bày các khái niệm quan trọng đƣợc sử dụng trong luận án bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tăng trƣởng kinh tế, chất lƣợng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lƣợng quản trị tham nhũng. Lƣợc khảo các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây có liên quan đến đề tài của luận án, làm cơ sở nền tảng cho việc thiết kế xây dựng mô hình nghiên cứu của luận án. Chƣơng 2: Thực trạng về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và tăng trƣởng kinh tế Chƣơng 2 trình bày những nét chính về thực trạng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tăng trƣởng kinh tế bao gồm tại các quốc gia đang phát triển và tại Việt Nam. Đối với trƣờng hợp tại Việt Nam có những đặc thù riêng so với một số quốc gia đang phát triển khác nên luận án phân tích kỹ lƣỡng thực trạng những thành công và hạn chế đối với nguồn vốn ODA tại Việt Nam.
Từ đó làm cơ 8 sở để đƣa ra các khuyến nghị ở chƣơng 5 về mặt chính sách phù hợp hơn với điều kiện hoàn cảnh kinh tế tại Việt Nam. Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng này trình bày về mô hình nghiên cứu, phƣơng pháp và dữ liệu sẽ đƣợc sử dụng nhằm nghiên cứu tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trƣởng kinh tế và các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trƣởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. Cụ thể, tìm hiểu vai trò của nguồn vốn ODA trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trƣởng kinh tế trong điều kiện chất lƣợng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lƣợng quản trị tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng 4 trình bày kết quả thống kê mô tả dữ liệu của các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu và kết quả hồi quy của từng mô hình trong luận án.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trƣởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển và tại Việt Nam, kết quả hồi quy tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trƣởng kinh tế trong điều kiện chất lƣợng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lƣợng quản trị tham nhũng tại các quốc gia đang phát triển. Kết quả hồi quy lần lƣợt đƣợc trình bày với các phƣơng pháp ƣớc lƣợng Pooled OLS, FEM, REM, GLS và GMM. Luận án cũng kiểm tra tính vững của mô hình bằng cách thực hiện hồi quy với từng nhóm mẫu nghiên cứu khác nhau gồm: nhóm quốc gia thu nhập thấp, nhóm quốc gia thu nhập trung bình thấp và nhóm quốc gia thu nhập trung bình khá. 9 Chƣơng 5: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế Chƣơng này bên cạnh kết luận về các phát hiện chính của luận án, sẽ tập trung vào các khuyến nghị đối với các nhà hoạch định chính sách liên quan đến các hoạt động của nguồn vốn ODA.
Luận án đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nhằm góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển và tại Việt Nam. 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là phân tích tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đến tăng trƣởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển. Cùng với mục tiêu nghiên cứu này, luận án chú trọng đến phân tích tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trƣởng kinh tế trong điều kiện chất lƣợng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lƣợng quản trị tham nhũng của quốc gia đang phát triển. Nhƣ vậy, chƣơng này sẽ trình bày khung lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu tác động của nguồn vốn ODA đến tăng trƣởng kinh tế, trình bày các khái niệm quan trọng đƣợc sử dụng trong luận án bao gồm: nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tăng trƣởng kinh tế, chất lƣợng quản trị công, khả năng hấp thụ vốn và chất lƣợng quản trị tham nhũng.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây có liên quan đến đề tài cũng sẽ đƣợc lƣợc khảo, trình bày chi tiết trong chƣơng này để làm cơ sở nền tảng cho việc thiết kế xây dựng mô hình nghiên cứu ở chƣơng tiếp theo.1 Cơ sở lý luận về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức 1.1 Khái niệm nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Xuất phát từ những đặc điểm của nguồn vốn và các quan điểm khác nhau về nguồn vốn này nên nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có các khái niệm khác nhau nhƣ sau: Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đƣa ra khái niệm về nguồn vốn ODA nhƣ sau: “Nguồn vốn ODA là sự chuyển giao hỗ trợ mang tính chính thức đƣợc thiết lập với mục đích chính đó là thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các nƣớc đang phát triển. Điều kiện tài chính của sự chuyển giao hỗ trợ này là có tính chất ƣu đãi và yếu tố không hoàn lại phải ít nhất là 25%” (OECD, 1991). 11 Theo Ngân hàng thế giới (World Bank) đƣa ra định nghĩa về nguồn vốn ODA nhƣ sau: “Nguồn vốn ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức ODF, trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ƣu đãi chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ thì gọi là ODA. Tài chính phát triển chính thức (Official Development Finance, viết tắt là ODF) là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nƣớc phát triển và các tổ chức đa phƣơng dành cho các nƣớc đang phát triển” (World Bank, 1999).
Theo Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài đƣợc ban hành theo Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Việt Nam đã định nghĩa: “Vốn ODA, vốn vay ƣu đãi là nguồn vốn của nhà tài trợ nƣớc ngoài cung cấp cho Nhà nƣớc hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển, bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, bao gồm: vốn ODA viện trợ không hoàn lại, vốn vay ODA và vốn vay ƣu đãi. Vốn ODA viện trợ không hoàn lại là loại vốn ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nƣớc ngoài. Vốn vay ODA là loại vốn ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ nƣớc ngoài với mức ƣu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với khoản vay không ràng buộc. Trong đó, vốn ODA, vốn vay ƣu đãi có ràng buộc là khoản vốn ODA, vốn vay ƣu đãi có kèm theo điều khoản ràng buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia tài trợ hoặc một nhóm quốc gia nhất định quy định của nhà tài trợ nƣớc ngoài.
Vốn vay ƣu đãi là loại vốn vay có mức ƣu đãi cao hơn so với vốn vay thƣơng mại, nhƣng yếu tố không hoàn lại chƣa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA”. Nhƣ vậy, qua các khái niệm và định nghĩa khác nhau về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đƣợc nêu ở trên thì đều có điểm chung thống nhất đó là: ODA phản ánh mối quan hệ chính thức giữa 2 bên đó là bên tài trợ bao gồm các tổ chức quốc tế, chính phủ các nƣớc phát triển, các tổ chức liên chính phủ và bên nhận tài trợ là chính phủ của nƣớc đang phát triển hoặc chính phủ của nƣớc kém 12 phát triển. Mục đích chủ yếu của nguồn vốn ODA đó là hợp tác hỗ trợ nhằm phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đƣợc tiếp nhận vốn ODA. Nguồn vốn ODA là vốn vay ƣu đãi mà quốc gia tiếp nhận nguồn vốn này phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong tƣơng lai, trong đó không phải hoàn lại ít nhất 25% so với tổng giá trị đƣợc tiếp nhận.2 Phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Có nhiều cách phân loại nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khác nhau, tùy theo từng tiêu thức thì nguồn vốn ODA có các loại nhƣ sau: 1.1 Theo tính chất cung cấp vốn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Nguồn vốn ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp vốn ODA bằng tiền hoặc hiện vật mà bên tiếp nhận vốn ODA không phải hoàn trả lại cho bên tài trợ, bên tiếp nhận vốn ODA không chịu khoản nợ nào về mặt pháp lý.
Đối với các nƣớc đang phát triển, nguồn vốn này thƣờng cấp dƣới dạng hình thức: hỗ trợ kỹ thuật, các chƣơng trình xã hội, các khoản xóa nợ… Nguồn vốn ODA vay ƣu đãi: là hình thức cung cấp vốn ODA bằng tiền hoặc hiện vật mà bên tiếp nhận vốn ODA phải hoàn trả lại cho bên tài trợ, bên tiếp nhận vốn ODA phải chịu khoản nợ về mặt pháp lý với mức ƣu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ. Nguồn vốn ODA vay ƣu đãi thƣờng đƣợc cung cấp thông qua các khoản vay gồm: vay theo dự án, xây dựng cơ sở hạ tầng, các chƣơng trình trọng điểm quốc gia… Nguồn vốn ODA vay hỗn hợp: là hình thức cung cấp vốn ODA bằng tiền hoặc hiện vật kết hợp giữa ODA không hoàn lại và ODA vay ƣu đãi theo các điều kiện của bên tài trợ vốn ODA. Đây là loại hình cung cấp vốn ODA đƣợc áp dụng phổ biến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của nguồn vốn này.2 Theo nhà tài trợ cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA song phƣơng: là khoản tài trợ vốn ODA do một Chính phủ nƣớc này hoặc một cơ quan Chính phủ chuyển giao đến một Chính phủ nƣớc khác thông qua hiệp định ký kết giữa Chính phủ của hai nƣớc.