Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Việt Dũng, bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương năm 2020, thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (Mã số: 9310106).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường tài chính vận hành hiệu quả khi thực hiện tốt chức năng phân bổ các nguồn lực kinh tế trong dài hạn. Quá trình phân bổ tối ưu này chỉ đạt được khi thông tin trên thị trường được công bố đầy đủ, chính xác và giao dịch được thực hiện tại mức giá cả hợp lý (Kothari, 2000). Trong hệ thống thông tin doanh nghiệp, thông tin báo cáo tài chính (BCTC) giữ vị trí then chốt do tính bắt buộc, tính chuẩn hóa và độ nhạy cảm cao đối với các quyết định kinh tế. Mặc dù chuẩn mực kế toán tạo ra khung khổ lập báo cáo, quyền chủ động của nhà quản trị vẫn tồn tại, tạo ra những kẽ hở cho hành vi thao túng, gian lận thông tin nhằm đạt lợi ích ngắn hạn (Stocken và Verrecchia, 2004). Thực tiễn quốc tế (các vụ việc Enron, WorldCom, Global Crossing, Sunbeam, Waste Management, Adelphia) và tại Việt Nam (Bông Bạch Tuyết, Dược Viễn Đông, Tribeco, Thiết bị Y tế Việt Nhật - JVC) chứng minh sự thiếu minh bạch gây ra tổn thất lớn cho doanh nghiệp và toàn bộ thị trường.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc tiếp cận các nguồn lực tài chính với chi phí vốn hợp lý. Việc thiếu minh bạch khiến nhà đầu tư e ngại rủi ro, thu hẹp quy mô thị trường vốn và đẩy chi phí vốn cổ phần lên cao. Mặc dù các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (Botosan, 1997; Francis và cộng sự, 2004) chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa minh bạch BCTC và chi phí vốn cổ phần, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện và có kiểm chứng định lượng thực nghiệm về mối quan hệ này trên cả hai sở giao dịch chứng khoán.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết, luận án phân tích và đánh giá tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó rút ra các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể:
- Thứ nhất, những khung lý thuyết nào có thể áp dụng để phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần?
- Thứ hai, song song với việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và thực thi các chế tài từ các cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu, thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Thứ ba, minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có tác động như thế nào đến chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam?
- Thứ tư, đâu là các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam?
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết 4 câu hỏi trên, luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn cổ phần để từ đó đưa ra khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính, về chi phí vốn cổ phần và những tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần.
- Phân tích tình hình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán tại Việt Nam và thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam để làm cơ sở thực tiễn cho mô hình nghiên cứu.
- Đo lường mức độ minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính và chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết.
- Phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam.
- Đưa ra các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính và tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tác động của minh bạch thông tin trong báo cáo tài chính đến chi phí vốn cổ phần.
- Phạm vi không gian: Các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án loại trừ các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, ngân hàng và bất động sản do các đơn vị này có cấu trúc báo cáo tài chính đặc thù và tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao vượt trội so với các ngành khác (theo Fama và French, 1993).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu kéo dài từ năm 2009 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 hướng tiếp cận chính:
1. Mức độ công bố thông tin và chi phí vốn cổ phần
Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm quốc tế chia thành hai dòng luận điểm:
- Dòng luận điểm thanh khoản và chi phí giao dịch: Diamond và Verrecchia (1991) chỉ ra rằng công bố thông tin tự nguyện làm giảm bất cân xứng thông tin giữa nhà đầu tư có ưu thế và không có ưu thế, giúp giao dịch thực hiện tại mức "giá hợp lý" (fair price). Greenstein và Sami (1994) chứng minh yêu cầu nộp mẫu 10-K của SEC làm thu hẹp chênh lệch giá mua - bán (bid-ask spread) tại NYSE. Welker (1995) chứng minh lượng thông tin công bố có tương quan ngược chiều với chênh lệch giá mua - bán ở mức ý nghĩa 1%, đặc biệt tại các doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư có tổ chức cao. Healy và cộng sự (1999) sử dụng điểm xếp hạng của AIMR giai đoạn 1980–1990 trên 97 doanh nghiệp, chỉ ra công bố thông tin mở rộng làm tăng thanh khoản và giảm chênh lệch giá mua - bán. Leuz và Verrecchia (2000) nghiên cứu các công ty tại Đức áp dụng IAS hoặc US GAAP, chứng minh việc áp dụng chuẩn mực quốc tế giúp giảm bất cân xứng thông tin và chi phí vốn cổ phần so với chuẩn mực kế toán Đức.
- Dòng luận điểm rủi ro ước lượng: Botosan (1997) xây dựng thang đo điểm công bố thông tin DSCORE trên 122 doanh nghiệp chế tạo năm 1990, chứng minh công bố thông tin trong báo cáo thường niên có tương quan nghịch với chi phí vốn cổ phần (đặc biệt với nhóm ít chuyên gia phân tích theo dõi). Botosan và Plumlee (2002) phân tích 43 ngành (1986–1996) thấy công bố báo cáo thường niên làm giảm chi phí vốn, trong khi báo cáo định kỳ khác (ROPBSCR) có thể thu hút đầu cơ ngắn hạn. Gietzmann và Ireland (2005) chứng minh công bố thông tin thường xuyên giúp giảm chi phí vốn đối với doanh nghiệp có chính sách công bố chủ động. Hail (2002) dùng chỉ số SBI tại Thụy Sĩ trên 73 doanh nghiệp, kết luận doanh nghiệp cung cấp BCTC đầy đủ đạt lợi thế chi phí vốn từ 1,4% so với doanh nghiệp công bố không đầy đủ. Kothari và Short (2003) phân tích 877 doanh nghiệp (1996–2001) với 326.357 ấn bản theo mô hình Fama - French (1993), chỉ ra thông tin truyền thông tác động mạnh đến chi phí vốn. Francis và cộng sự (2003) dùng chỉ số CIFAR trên 856 doanh nghiệp thuộc 34 quốc gia (18 ngành), xác nhận mối quan hệ ngược chiều có ý nghĩa thống kê giữa công bố thông tin và chi phí vốn. Petrova và cộng sự (2012) dùng mô hình RIM trên 121 công ty phi tài chính tại Thụy Sĩ, khẳng định công bố thông tin tự nguyện làm giảm chi phí vốn.
- Tại Việt Nam: Lê Trường Vinh và Hoàng Trọng (2008) khảo sát cảm nhận của nhà đầu tư tại HOSE trên 30 doanh nghiệp năm 2007. Trần Thị Thanh Tú và cộng sự (2014) lập thang đo 1–55 cho 22 khoản mục theo IFRS nhưng chưa kiểm định định lượng diện rộng. Lê Xuân Thái và Trương Đông Lộc (2019) nghiên cứu 294 công ty tại HOSE (2014–2016) theo tiêu chí S&P và mô hình CAPM, tìm thấy tương quan nghịch. Mai Thị Hoa (2019) dùng bộ 90 tiêu chí S&P cho HNX, ghi nhận tỷ lệ minh bạch trung bình đạt 85,45%.
2. Chất lượng thông tin công bố và chi phí vốn cổ phần
Thông tin lợi nhuận là chỉ tiêu trọng yếu được chú ý nhiều nhất (Biddle và cộng sự, 1995; Liu và cộng sự, 2002; Graham và cộng sự, 2003). Francis và cộng sự (2004) kiểm định các thuộc tính lợi nhuận (dựa trên kế toán và dựa trên thị trường), chứng minh chất lượng dồn tích (accruals quality) có tác động mạnh nhất làm giảm chi phí vốn. Francis và cộng sự (2005) phân tách chất lượng dồn tích thành dồn tích tự nhiên (innate factors) và dồn tích tùy nghi (discretionary components), chỉ ra dồn tích tự nhiên tác động mạnh hơn đến chi phí vốn. Barth và cộng sự (2006, 2013) dùng hệ số giải thích $R^2$ từ mô hình hồi quy lợi nhuận - lợi suất của Easton và Harris (1991) trên 48.326 quan sát (1974–2000) để đo lường tính minh bạch lợi nhuận (TRANS), khẳng định quan hệ ngược chiều với chi phí vốn theo Fama - French (1993). Bhattacharya và cộng sự (2012) kết hợp mô hình Dechow - Dichev (2002) và McNichols (2002) tại Anh (2005–2011), chỉ ra chất lượng lợi nhuận làm giảm chi phí vốn, tác động này càng rõ rệt trong khủng hoảng tài chính.
- Tại Việt Nam: Nguyễn Công Phương (2007, 2009) phân tích hành vi điều chỉnh lợi nhuận trong kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt. Phạm Thị Bích Vân (2012) kiểm định mô hình Jones điều chỉnh trên 60 doanh nghiệp tại HNX năm 2010. Phùng Anh Thư và Nguyễn Vĩnh Khương (2018) nghiên cứu 279 công ty niêm yết (2009–2015) về mối quan hệ giữa khả năng hoạt động liên tục và chất lượng thông tin BCTC.
3. Rủi ro thông tin và chi phí vốn cổ phần
Easley và cộng sự (2002) dùng xác suất giao dịch dựa trên thông tin riêng PIN (Probability of Informed Trading) trên mẫu các doanh nghiệp NYSE (1984–1998, 997 đến 1.316 doanh nghiệp), kết luận PIN có tương quan dương với lợi suất kỳ vọng. Botosan và cộng sự (2004) áp dụng khung phân tích của Barron và cộng sự (1998) trên 2.804 quan sát (1993–2001) từ hệ thống IBES, chia thông tin thành độ chính xác thông tin công bố (PUBLIC) và thông tin riêng (PRIVATE). Kết quả kiểm định cho thấy biến mức độ đồng thuận CONSENSUS có hệ số hồi quy là -0,009 (mức ý nghĩa 5%), khẳng định tỷ trọng thông tin công bố càng lớn giúp chi phí vốn càng giảm; khi thông tin riêng vượt trội thì chi phí vốn tăng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện
- Về thang đo công bố thông tin: Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu dùng thang đo S&P hoặc cảm nhận chủ quan; cần xây dựng thang đo tích hợp chuẩn quốc tế Botosan (1997) với các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam (Thông tư 155/2015/TT-BTC).
- Về phương pháp đo lường minh bạch BCTC: Các nghiên cứu trong nước mới dừng ở mô hình quản trị lợi nhuận đơn lẻ; cần thực hiện đối chiếu, kiểm định hệ thống các phương pháp đo lường chất lượng dồn tích quốc tế (Modified Jones, Dechow - Dichev 2002, Francis và cộng sự 2004) để xác định mô hình phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Về kiểm chứng thực nghiệm định lượng: Chưa có công trình nào ước lượng chi phí vốn cổ phần ẩn bằng mô hình lợi nhuận thặng dư (RIM) điều chỉnh theo điều kiện Việt Nam và kiểm định tác động của minh bạch BCTC trên toàn bộ các công ty phi tài chính niêm yết trên cả hai sàn HOSE và HNX qua chuỗi thời gian dài (2009–2019) bằng phương pháp xử lý nội sinh GMM hệ thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng
-
Nguồn thông tin tài chính: Theo Gillet (1999), thông tin tác động đến giá tài sản tài chính gồm hai nhóm:
- Doanh nghiệp kiểm soát được: Thông tin BCTC định kỳ và các thông tin công bố qua phương tiện truyền thông.
- Doanh nghiệp không kiểm soát được: Thông tin từ đối thủ cạnh tranh, tổ chức pháp quy (UBCKNN) và thông tin kinh tế vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá).
-
Hệ thống báo cáo tài chính: Theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 1, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống BCTC cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh và các luồng tiền. Hệ thống gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (định kỳ năm và giữa niên độ).
-
Yêu cầu chất lượng thông tin: Chuẩn mực IFRS yêu cầu tính phù hợp (relevance), tin cậy (reliability), so sánh (comparability), dễ hiểu (understandability) và kịp thời (timeliness). Thông tư 200/2014/TT-BTC yêu cầu phản ánh trung thực, hợp lý (gồm tính đầy đủ, khách quan, không sai sót) và trọng yếu.
-
Bản chất minh bạch BCTC: Bushman và Smith (2003), Hunton và cộng sự (2006), Nielsen và Madsen (2009), Barth và Schipper (2008) định nghĩa minh bạch BCTC là mức độ mà báo cáo phản ánh đầy đủ, xác thực các vấn đề kinh tế cơ bản (underlying economics) theo cách thức người sử dụng có hiểu biết hợp lý có thể tiếp cận và hiểu được dễ dàng (readily understandable). Minh bạch BCTC gồm 3 đặc tính cấu thành: Đầy đủ, Xác thực và Có thể tiếp cận được.
-
Khung lý thuyết giải thích tác động tới chi phí vốn:
- Lý thuyết bất cân xứng thông tin và chi phí giao dịch: Akerlof (1970/1995) chỉ ra bất cân xứng thông tin gây ra hiện tượng lựa chọn bất lợi (adverse selection) và rủi ro đạo đức (moral hazard). Diamond và Verrecchia (1991) chứng minh minh bạch thông tin làm tăng tính thanh khoản của cổ phiếu, giảm mức bù rủi ro thanh khoản và giảm chi phí giao dịch.
- Lý thuyết rủi ro ước lượng: Barry và Brown (1985), Coles và Loewenstein (1988), Clarkson và cộng sự (1996) chỉ ra rằng rủi ro phát sinh từ việc ước lượng tham số dòng tiền/lợi suất trong điều kiện thiếu thông tin là loại rủi ro không thể triệt tiêu hoàn toàn bằng đa dạng hóa danh mục; thông tin BCTC minh bạch làm giảm rủi ro ước lượng, qua đó giảm tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư.
- Cơ cấu thông tin đại chúng và thông tin riêng: Mô hình hóa của Barron và cộng sự (1998) và Botosan và cộng sự (2004) giải thích việc mở rộng thông tin đại chúng làm giảm ưu thế thông tin riêng, hạ thấp chi phí vốn cổ phần.
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu BCTC, giá chứng khoán, khối lượng giao dịch thu thập từ cơ sở dữ liệu FiinPro. Báo cáo thường niên thu thập từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), HOSE và HNX. Phân ngành theo chuẩn ICB cấp độ 1 (Industry Classification Benchmark level 1 - FTSE và Dow Jones thiết lập) gồm 10 nhóm ngành: Công nghệ thông tin, Công nghiệp, Dầu khí, Dịch vụ tiêu dùng, Dược phẩm và Y tế, Hàng tiêu dùng, Ngân hàng, Nguyên vật liệu, Tài chính và Tiện ích cộng đồng.
- Phương pháp đo lường các biến số:
- Chấm điểm công bố thông tin: Kế thừa phương pháp của Botosan (1997) và bổ sung các tiêu chí bắt buộc theo Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính để tính chỉ số điểm SCORE.
- Đo lường chất lượng minh bạch BCTC ($AQ$): Luận án so sánh 3 mô hình dồn tích:
- Mô hình Jones điều chỉnh (Modified Jones Model - Dechow và cộng sự, 1995).
- Mô hình Dechow và Dichev (2002).
- Mô hình mở rộng của Francis và cộng sự (2004) phát triển từ Dechow và Dichev (2002) kết hợp McNichols (2002), dựa trên hồi quy giữa dồn tích ngắn hạn với dòng tiền hoạt động các kỳ ($CFO_{t-1}, CFO_t, CFO_{t+1}$), biến động doanh thu ($\Delta REV$) và nguyên giá tài sản cố định ($PPE$).
- Ước tính chi phí vốn cổ phần ($r_e$): Áp dụng mô hình Lợi nhuận thặng dư (Residual Income Model - RIM) điều chỉnh phù hợp với điều kiện thông tin dự báo kế toán tại Việt Nam:
$$P_0 = B_0 + \sum_{t=1}^{T} \frac{E_0[ROE_t - r_e] \cdot B_{t-1}}{(1 + r_e)^t} + \frac{E_0[ROE_{T+1} - r_e] \cdot B_T}{r_e(1 + r_e)^T}$$
- Kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng:
- Hồi quy OLS gộp (Pooled OLS).
- Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), lựa chọn mô hình qua kiểm định Hausman.
- Mô hình GMM hệ thống (System GMM) nhằm kiểm soát triệt để hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.
- Các kiểm định chẩn đoán: Kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tự tương quan sai phân bậc 2 $AR(2)$, kiểm định biến công cụ hợp lệ Hansen/Sargan, kiểm định phương sai sai số thay đổi.
Nội dung chính theo từng chương
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Nội dung và trọng tâm phân tích |
| Chương 1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn cổ phần |
Điểm luận 3 hướng nghiên cứu (mức độ CBTT, chất lượng thông tin, rủi ro thông tin) trên thế giới và tại Việt Nam; xác định khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm. |
| Chương 2 |
Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần |
Làm rõ bản chất BCTC, định nghĩa 3 đặc tính minh bạch (Đầy đủ - Xác thực - Tiếp cận được); phân tích các lý thuyết chi phí giao dịch, rủi ro ước lượng, thông tin công bố và thông tin riêng; tổng kết các phương pháp đo lường ($R^2$ thị trường, IBES, dồn tích). |
| Chương 3 |
Phương pháp nghiên cứu |
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu, thiết kế mô hình hồi quy, quy trình chấm điểm CBTT (Botosan kết hợp TT 155/2015), lựa chọn 3 mô hình đo lường chất lượng dồn tích, mô hình RIM và phương pháp ước lượng hồi quy (OLS, FEM, REM, System GMM). |
| Chương 4 |
Phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam |
Phân tích tiến trình hội nhập IAS/IFRS và khung pháp lý Việt Nam; công bố kết quả chấm điểm báo cáo thường niên năm 2018; trình bày thống kê mô tả, ma trận tương quan, kết quả hồi quy OLS/FEM/REM/GMM hệ thống và kiểm định AR(2), Hansen. |
| Chương 5 |
Hàm ý chính sách |
Đề xuất định hướng hoàn thiện khung khổ pháp lý, hệ thống giải pháp đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (BTC, UBCKNN), Công ty niêm yết và Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn cổ phần
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước thành 3 nhánh lớn: Mức độ công bố thông tin, Chất lượng thông tin công bố, và Rủi ro thông tin. Tác giả chỉ ra phần lớn các nghiên cứu ủng hộ quan hệ nghịch chiều giữa mức độ minh bạch và chi phí vốn cổ phần. Chương 1 làm rõ khoảng trống nghiên cứu: Việt Nam chưa có công trình đo lường toàn diện chất lượng dồn tích BCTC, chưa kết hợp Thông tư 155/2015/TT-BTC vào thang đo Botosan và chưa kiểm định mô hình chi phí vốn cổ phần ẩn RIM với kỹ thuật System GMM trên mẫu toàn thị trường (HOSE và HNX).
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần
Chương 2 phân tích các khái niệm nền tảng về thông tin tài chính (theo Gillet, 1999) và chức năng của hệ thống BCTC theo IAS 1, VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả luận giải 3 đặc tính của minh bạch BCTC gồm: Đầy đủ, Xác thực và Có thể tiếp cận được (Barth và Schipper, 2008). Khung lý thuyết phân tích tác động đến chi phí vốn được xây dựng trên 3 trụ cột: Lý thuyết bất cân xứng thông tin/chi phí giao dịch (Diamond và Verrecchia, 1991), Lý thuyết rủi ro ước lượng (Barry và Brown, 1985; Clarkson và cộng sự, 1996) và Lý thuyết cơ cấu thông tin công bố - thông tin riêng (Barron và cộng sự, 1998; Botosan và cộng sự, 2004). Chương này cũng phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp đo lường minh bạch: phương pháp dựa trên thị trường ($R^2$ của Barth và cộng sự, 2013), phương pháp dựa trên chuyên gia phân tích (IBES) và phương pháp chất lượng dồn tích kế toán.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực nghiệm:
- Xây dựng mô hình kiểm định tác động của minh bạch BCTC đến chi phí vốn cổ phần.
- Phương pháp chấm điểm báo cáo thường niên kết hợp thang đo Botosan (1997) với các chỉ tiêu bắt buộc tại Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phương pháp đo lường chất lượng BCTC dựa trên chất lượng dồn tích ngắn hạn theo 3 mô hình: Modified Jones (1995), Dechow và Dichev (2002), và Francis và cộng sự (2004).
- Ước lượng chi phí vốn cổ phần thông qua mô hình Lợi nhuận thặng dư (RIM).
- Xây dựng quy trình ước lượng và kiểm định kinh tế lượng: Pooled OLS, FEM, REM (kiểm định Hausman) và mô hình GMM hệ thống kèm kiểm định $AR(2)$ và kiểm định Hansen. Mẫu nghiên cứu phân loại theo chuẩn phân ngành ICB cấp 1 (loại trừ tài chính, ngân hàng, bất động sản).
Chương 4: Phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS tại Việt Nam và khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động công bố thông tin. Chương này trình bày chi tiết:
- Kết quả chấm điểm mức độ minh bạch báo cáo thường niên năm 2018 theo bộ tiêu chí tích hợp Thông tư 155/2015/TT-BTC.
- Bảng thống kê mô tả các biến số trong mô hình, ma trận hệ số tương quan giữa các biến.
- Kết quả hồi quy dữ liệu bảng theo Pooled OLS, FEM, REM và kiểm định Hausman.
- Kết quả ước lượng mô hình hồi quy GMM hệ thống (System GMM) kiểm soát hiện tượng nội sinh; các kết quả kiểm định chẩn đoán tự tương quan sai phân bậc 2 $AR(2)$ và kiểm định quá xác định Hansen đều thỏa mãn điều kiện thống kê.
- Phân tích thực nghiệm khẳng định phương pháp đo lường chất lượng dồn tích theo mô hình Francis và cộng sự (2004) có ý nghĩa giải thích tốt nhất tại thị trường chứng khoán Việt Nam, xác nhận minh bạch thông tin BCTC có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê tới chi phí vốn cổ phần của doanh nghiệp niêm yết.
Chương 5: Hàm ý chính sách
Chương 5 đề xuất các định hướng phát triển thị trường chứng khoán minh bạch và 3 nhóm hàm ý chính sách:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Đẩy nhanh lộ trình áp dụng chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm công bố thông tin, tăng cường thanh tra tính xác thực của BCTC kiểm toán.
- Đối với các công ty niêm yết: Nâng cao nhận thức về lợi ích kinh tế dài hạn của minh bạch thông tin trong việc giảm chi phí vốn cổ phần, chủ động mở rộng công bố thông tin tự nguyện và nâng cao chất lượng dồn tích kế toán.
- Đối với các nhà đầu tư: Nâng cao năng lực phân tích BCTC, nhận diện các chỉ tiêu dồn tích bất thường và sử dụng thông tin minh bạch để đưa ra quyết định đầu tư tối ưu, phòng ngừa rủi ro đạo đức và lựa chọn bất lợi.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Những đóng góp về mặt lý luận
- Thứ nhất: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính, về chi phí vốn cổ phần và làm rõ khung lý thuyết toàn diện để giải thích tác động của minh bạch thông tin BCTC tới chi phí vốn cổ phần trên thị trường chứng khoán mới nổi.
- Thứ hai: Luận án đã kiểm định thực nghiệm mô hình phân tích tác động của minh bạch thông tin BCTC tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Kết quả khẳng định phương pháp đo lường minh bạch BCTC dựa trên mô hình hồi quy giữa các dồn tích ngắn hạn với dòng tiền của doanh nghiệp theo Francis và cộng sự (2004) là phương pháp có ý nghĩa thống kê và phù hợp nhất với điều kiện dữ liệu tại Việt Nam.
- Thứ ba: Luận án đã xây dựng và thực hiện chấm điểm mức độ minh bạch thông tin của công ty niêm yết thông qua việc tích hợp phương pháp chấm điểm công bố thông tin của Botosan (1997) với các quy định pháp lý cụ thể tại Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, cung cấp bộ dữ liệu đánh giá thực trạng công bố thông tin tại Việt Nam.
2. Những đóng góp về mặt thực tiễn
- Thứ nhất: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm xác thực về vai trò của việc tăng cường tính minh bạch BCTC trong việc hạ thấp chi phí vốn cổ phần, tạo động cơ kinh tế nội tại cho các nhà quản trị doanh nghiệp chủ động công bố thông tin trung thực, khách quan.
- Thứ hai: Đánh giá toàn diện thực trạng minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam qua giai đoạn 2009–2019, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý chính sách đồng bộ cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp niêm yết và nhà đầu tư nhằm xây dựng môi trường tài chính minh bạch.
- Thứ ba: Kết quả kiểm định mô hình là căn cứ thực tiễn có giá trị giúp các nhà hoạch định chính sách nâng cao hiệu quả các giải pháp giám sát và quản lý thị trường chứng khoán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và thiết kế nghiên cứu được văn bản công bố, các hạn chế và định hướng phát triển gồm:
- Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Luận án loại trừ toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, ngân hàng và bất động sản do đặc thù về cơ cấu tài sản và tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, do đó kết quả nghiên cứu chưa phản ánh tác động trên các nhóm ngành này.
- Hạn chế về môi trường dữ liệu: Việc ước lượng chi phí vốn cổ phần theo mô hình Lợi nhuận thặng dư (RIM) phụ thuộc vào tính sẵn có và mức độ chuẩn hóa của dữ liệu kế toán và dự báo lợi nhuận trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009–2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình đo lường minh bạch khi Việt Nam triển khai áp dụng toàn diện Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), cũng như xem xét tác động của minh bạch thông tin đối với các nhóm định chế tài chính và bất động sản khi có mô hình phân tích chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về khung lý thuyết bất cân xứng thông tin, rủi ro ước lượng; phương pháp đo lường chất lượng dồn tích (Dechow - Dichev, Modified Jones, Francis và cộng sự 2004); quy trình ước lượng chi phí vốn cổ phần ẩn bằng mô hình RIM và kỹ thuật hồi quy bảng động GMM hệ thống (System GMM).
- Đối với nhà quản trị công ty niêm yết: Giúp ban điều hành nhận thức rõ lợi ích của việc công bố thông tin minh bạch trong việc giảm chi phí huy động vốn cổ phần, từ đó xây dựng chính sách kế toán và công bố báo cáo thường niên minh bạch, hạn chế hành vi điều chỉnh dồn tích tùy nghi.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, HOSE, HNX): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về công bố thông tin (như Thông tư 155/2015/TT-BTC), thúc đẩy lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán IFRS và nâng cao hiệu lực giám sát thị trường.
- Đối với nhà đầu tư và các chuyên gia phân tích: Cung cấp phương pháp đánh giá chất lượng dồn tích trên BCTC để nhận diện chất lượng lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp, hỗ trợ ra quyết định phân bổ vốn an toàn và hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình nào để ước tính chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam?
Luận án sử dụng mô hình Lợi nhuận thặng dư (Residual Income Model - RIM). Mô hình này kết nối trực tiếp giá trị trị cổ phiếu với các thông tin kế toán trên BCTC (gồm giá trị sổ sách và lợi nhuận) và được tác giả điều chỉnh để phù hợp với cơ sở dữ liệu và môi trường thông tin tại Việt Nam.
2. Thang đo chấm điểm công bố thông tin báo cáo thường niên trong luận án được xây dựng trên cơ sở nào?
Thang đo chấm điểm công bố thông tin được xây dựng bằng cách kết hợp phương pháp chấm điểm công bố thông tin của Botosan (1997) với các tiêu chí bắt buộc theo quy định pháp luật Việt Nam tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Phương pháp đo lường minh bạch thông tin BCTC nào được luận án khẳng định là có ý nghĩa tại Việt Nam?
Luận án kiểm định 3 phương pháp (Modified Jones 1995, Dechow - Dichev 2002, Francis và cộng sự 2004) và kết luận rằng phương pháp đo lường dựa trên mô hình hồi quy giữa các dồn tích ngắn hạn với dòng tiền của doanh nghiệp theo Francis và cộng sự (2004) là phương pháp có ý nghĩa thống kê và phù hợp nhất để đo lường minh bạch BCTC tại Việt Nam.
4. Luận án sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để xử lý hiện tượng nội sinh trong mô hình?
Để khắc phục hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu bảng, luận án sử dụng phương pháp hồi quy GMM hệ thống (System GMM), kết hợp thực hiện các kiểm định chẩn đoán tự tương quan sai phân bậc 2 $AR(2)$ và kiểm định biến công cụ Hansen.
5. Vì sao các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, ngân hàng và bất động sản bị loại khỏi mẫu nghiên cứu?
Theo cơ sở lý thuyết của Fama và French (1993), các doanh nghiệp tài chính, ngân hàng và bất động sản có cấu trúc BCTC khác biệt hoàn toàn và có tỷ lệ đòn bẩy tài chính (nợ) rất cao so với các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thông thường, nên việc loại trừ là bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của mô hình nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống mối quan hệ giữa minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính và chi phí vốn cổ phần của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009–2019. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế tài chính hiện đại với phương pháp ước lượng kinh tế lượng tiên tiến (RIM, chất lượng dồn tích Francis và cộng sự 2004, System GMM), công trình cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc nâng cao tính minh bạch BCTC giúp làm giảm chi phí vốn cổ phần của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị cao, đồng thời mang lại các căn cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý Nhà nước, quản trị tài chính tại các công ty niêm yết và quyết định đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.