PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay, xu hƣớng tự do hóa thƣơng mại đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ. Điển hình cho xu thế này là sự ra đời và phát triển của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) với số lƣợng thành viên đã lên tới 159 nƣớc2. Cùng với quá trình toàn cầu hóa, các nƣớc cũng không ngừng nỗ lực mở rộng hợp tác song phƣơng và đa phƣơng nhằm thúc đẩy tự do hóa thƣơng mại hơn nữa giữa một nhóm nhỏ các nƣớc nhất định.
Số lƣợng các hiệp định hợp tác khu vực (RTAs) từ năm 2000 đến 2011 lên tới con số 156, gấp đôi so với 75 RTAs đƣợc ký kết trong giai đoạn 1958-1999.3 Giảm trợ cấp nông nghiệp và mở rộng tiếp cận thị trƣờng hơn nữa đối với hàng nông sản là một trong những điểm nghẽn của vòng đàm phán Doha của WTO diễn ra từ năm 2001 tới nay, và luôn là một trong những vấn đề khó khăn, nhạy cảm nhất trong các cuộc đàm phán thƣơng mại nói chung (G. Trong xu thế chung, ASEAN đã thực hiện xây dựng khu vực mậu dịch tự do AFTA và đang hƣớng tới hình thành Cộng đồng ASEAN (AEC) vào năm 2015. Bên cạnh đó, ASEAN với tƣ cách là một khối, đã và đang tích cực hội nhập với các nƣớc trong khu vực và thế giới, nhƣ ký kết hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN- Trung Quốc (ACFTA), ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA), hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản, đẩy mạnh hợp tác ASEAN+3 (gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), với EU, Mỹ, Australia và nhiều nƣớc khác. AFTA trong lộ trình cắt giảm thuế theo CEPT, ban đầu chỉ áp dụng đối với các mặt hàng nông sản chế biến, sau đó đã đƣa vào các mặt hàng nông sản thô với lộ trình cắt giảm chậm hơn.
Ngƣợc lại, ACFTA với việc thực hiện chƣơng trình Thu hoạch sớm (EHP) đƣa các sản phẩm nông sản sơ chế thuộc chƣơng 1-8 trong biểu thuế xuất nhập khẩu vào danh mục cắt giảm thuế nhanh về 0% vào năm 2004 đối với ASEAN-6 và Trung 2 http://wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/org6_e.htm 3 http://www.org/english/forums_e/public_forum12_e/art_pf12_e/art19.htm, truy cập ngày 22/10/2013 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quốc, năm 2008 đối với Việt Nam và năm 2010 đối với các nƣớc CLM4. Nhìn chung, các hiệp định hợp tác khu vực này đã thực hiện tự do hóa thƣơng mại nhiều hơn, bao gồm cả ngành nông nghiệp so với WTO. Là một nƣớc có nhiều lợi thế trong ngành nông nghiệp, tham gia vào các quá trình hội nhập khu vực này mang lại những cơ hội và thách thức nhất định đối với thƣơng mại ngành nông nghiệp của Việt Nam. Do vậy, nội dung của luận văn sẽ góp phần tổng kết các nội dung và đánh giá tác động của hội nhập vùng của ASEAN đối với thƣơng mại nông nghiệp của Việt Nam, sử dụng mô hình trọng lực.
Đây là mô hình ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi trong phân tích thƣơng mại thế giới, nhất là tác động của các hiệp định thƣơng mại tự do. Ở Việt Nam, các nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp này chƣa nhiều, nhất là ở cấp độ ngành trong nông nghiệp. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu Mục đích chính của đề tài nhằm đánh giá tác động của hội nhập kinh tế vùng gần đây của Việt Nam thông qua việc tham gia các hiệp định thƣơng mại tự do và hiệp định đối tác kinh tế với các nƣớc trong khu vực châu Á (ASEAN, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản) đối với thƣơng mại nông nghiệp của Việt Nam.Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài sẽ tập trung trả lời câu hỏi: Quá trình hộ nhập vùng của ASEAN tác động thế nào đến thƣơng mại trong nông nghiệp của Việt Nam? Để trả lời câu hỏi đó, đề tài sẽ thực hiện các nhiệm vụ: - Tổng kết các nội dung về tự do hóa thƣơng mại và hợp tác trong nông nghiệp trong ASEAN và các hiệp định kinh tế - thƣơng mại của Việt Nam với các nƣớc đối tác gồm Trung Quốc (ACFTA), Hàn Quốc (AKFTA); và trong Hiệp định đối tác 4 www.org, truy cập ngày 22/10/2013.
2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA). Hiệp định VJEPA đƣợc đƣa vào xem xét để so sánh với tác động của các hiệp định hội nhập vùng của ASEAN. - Đánh giá các yếu tố tác động đến xuất nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian gần đây, trong đó có các FTAs đã ký kết bao gồm AFTA, ACFTA, AKFTA, VJEPA sử dụng mô hình trọng lực. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đề tài tập trung phân tích tác động của việc tham gia các hiệp định thƣơng mại tự do, bao gồm Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Thƣơng mại Tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA), Hiệp định Thƣơng mại Tự do ASEAN- Hàn Quốc (AKFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA).
- Đề tài sử dụng các số liệu thƣơng mại nông nghiệp của Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ XXI, từ năm 2001-2012, khi Việt Nam đẩy mạnh hội nhập khu vực và thế giới. - Thƣơng mại nông nghiệp đƣợc giới hạn ở thƣơng mại hàng hóa trong ngành nông nghiệp. Các mặt hàng nông nghiệp xem xét trong đề tài bao gồm cả sản phẩm nông nghiệp thô và đã qua chế biến, thuộc Chƣơng 1 đến Chƣơng 24 trong biểu thuế xuất nhập khẩu. Các mặt hàng này bao gồm động vật sống và sản phẩm từ động vật sống (thịt, cá, trứng, sữa), các sản phẩm thực vật (rau quả, cà phê, chè, ngũ cốc, hạt dầu và quả có dầu, nguyên liệu thực vật); mỡ động thực vật; thực phẩm chế biến, thuốc lá, và các sản phẩm nông nghiệp chế biến khác.
Phƣơng pháp nghiên cứu Mô hình trọng lực là một phƣơng pháp kinh tế lƣợng đƣợc sử dụng để phân tích trong thƣơng mại quốc tế. Mô hình này lần đầu tiên đƣợc Tinbergen (1962) sử dụng để so sánh quy mô của dòng thƣơng mại giữa các nƣớc với các lực hấp dẫn giữa hai nƣớc nhƣ trong vật lý học. Kể từ đó, nhiều nhà nghiên cứu đã phát triển và ứng dụng mô hình này một cách rộng rãi trong phân tích thƣơng mại. Mô hình trọng lực đƣợc sử dụng không chỉ để phân tích tác động của FTAs, mà cả tác động của 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc gia nhập WTO, liên minh tiền tệ, dòng di cƣ, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và thậm chí là cả các dịch bệnh.
Một trong những ƣu điểm chính của mô hình là có thể kiểm soát đƣợc tác động các biến khác ngoài FTA đến dòng thƣơng mại, và do đó có thể tách biệt đƣợc riêng ảnh hƣởng của FTA (Plummer và các cộng sự (2010)). Bên cạnh FTA, mô hình còn đƣa vào các biến khác có ảnh hƣởng đến thƣơng mại nhƣ quy mô thị trƣờng, khoảng cách giữa các nƣớc, khác biệt ngôn ngữ, văn hóa, tỉ giá hối đoái… Ngày nay, mô hình trọng lực đƣợc sử dụng rất nhiều trong phân tích tác động của việc thực hiện FTA nói chung, nhất là đánh giá tác động tạo lập thƣơng mại và chuyển dịch thƣơng mại (Lin và Michael (2010)). Những đóng góp của luận văn Luận văn tập trung khảo sát lại các hiệp định thƣơng mại đã ký kết giữa Việt Nam với các nƣớc ASEAN và giữa ASEAN với các nƣớc trong khu vực bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc và Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản. Các nội dung cam kết liên quan đến thƣơng mại hàng hóa trong nông nghiệp sẽ đƣợc xem xét kỹ hơn.
Số liệu thƣơng mại trong ngành này giữa Việt Nam và các nƣớc đối tác trong giai đoạn 2001-2012, theo kim ngạch và cơ cấu sẽ đƣợc xem xét để đƣa ra một số nhận định ban đầu về đặc điểm thƣơng mại trong ngành nông nghiệp của Việt Nam nói chung, và của Việt Nam với các nƣớc đối tác trong khu vực. Luận văn, trên cơ sở tham khảo mô hình Trọng lực gốc do Timbergen (1962) đề xuất, và các mô hình đã đƣợc phát triển và áp dụng sau này, đặc biệt là trong các nghiên cứu đánh giá tác động của các cam kết hội nhập đến thƣơng mại trong ngành nông nghiệp, sẽ xây dựng mô hình phù hợp để đánh giá tác động của các hiệp định hội nhập kinh tế trên đối với thƣơng mại trong ngành nông nghiệp của Việt Nam. Các kết quả của mô hình sẽ giúp cung cấp thêm một cơ sở để đánh giá hiệu quả sau một thời gian thực hiện các cam kết về tự do hóa thƣơng mại trong ngành nông nghiệp trong khu vực đối với thƣơng mại hàng hóa ngành nông nghiệp của Việt Nam. Các kết quả này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, nhất là đối với các nhà quản 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý, hoạch định chính sách trong việc thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa, hƣớng tới tận dụng tối đa các cơ hội mà tự do hóa thƣơng mại mang lại.
Cấu trúc của luận văn Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chƣơng chính nhƣ sau : Chƣơng 1: Giới thiệu chung Chƣơng 2: Tổng quan tài liệu Chƣơng 3: Hội nhập vùng của ASEAN và thƣơng mại nông nghiệp của Việt Nam Chƣơng 4: Phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả ƣớc lƣợng Chƣơng 5: Kết luận và một số khuyến nghị 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế 2. Khái niệm về hội nhập kinh tế Balassa (1987) coi hội nhập kinh tế vừa là một quá trình, vừa là một trạng thái. Là một quá trình, hội nhập kinh tế bao gồm các biện pháp kinh tế và chính trị đƣợc sử dụng để xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các thể nhân kinh tế thuộc các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau.
Là một trạng thái, hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện sự thiếu vắng của các hình thức phân biệt đối xử giữa các nền kinh tế. Quá trình hội nhập kinh tế có thể đƣợc coi nhƣ là một quá trình xóa bỏ các hình thức phân biệt kinh tế giữa các nƣớc. Theo Charles (2009) hội nhập kinh tế khu vực hàm ý các thỏa thuận và hiệp định giữa các nƣớc ở cùng một khu vực địa lý nhằm giảm bớt, và cuối cùng là xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với các dòng hàng hóa, thƣơng mại, và nhân tố sản xuất giữa các nƣớc với nhau. Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế Có nhiều hình thức hội nhập kinh tế khác nhau.