lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu gồm có 5 chương: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do đến xuất khẩu hàng hóa Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và số liệu Chƣơng 4: Đánh g iá tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do Việt Nam - EU đến xuất khẩu giày dép Việt Nam Chƣơng 5: Một số hàm ý chính sách cho Việt Nam 4 6. Khung nghiên cứu Hình 1.1: Khung phân tích của khóa luận Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU - Tác động của FTA Việt Nam tham gia tới hoạt động kinh tế nói chung của Việt Nam - Tác động của FTA tới hoạt động thƣơng mại nói chung của Việt Nam - Tác động của các FTA tới xuất khẩu hàng hóa theo từng ngành riêng biệt của Việt Nam Các khoảng trống nghiên cứu Xác định mục tiêu nghiên cứu CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG Chƣơng 2 MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Khái niệm, phân loại,nội dung, tác động Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN XUẤT KHẨU GIÀY DÉP VIỆT NAM Chƣơng 4 - Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – Eu - Đánh giá định lƣợng: Mô hình SMART - Đánh giá định tính Chƣơng 5 MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nội dung tổng quan 1. Các nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia tới hoạt động kinh tế nói chung của Việt Nam Pham Nguyen Minh và cộng sự (2018) đã dựa trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, khảo sát và phỏng vấn sâu các chuyên gia, doanh nhân, bài báo đã trình bày tổng quan về các FTA thế hệ mới và tác động của chúng đối với sự phát triển thƣơng mại quốc tế của các nƣớc thành v iên.
Kết quả cho thấy, FTA khuyến khích Việt N am hƣớng tới môi trƣờng thƣơng mại và đầu tƣ minh bạch. Điều này sẽ đƣa ra một số khuyến nghị v à hàm ý đố i với việc tham gia các FTA thế hệ mới đối với các nƣớc thành viên. Trần Thị Trang & Đỗ Thị Thanh Mai (2019) đã sử dụng phƣơng pháp định tính để tập trung phân tích tác động của FTA thế hệ mới đến kinh tế và tăng trƣởng kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đƣa ra một số khuyến nghị đối với doanh nghiệp, Nhà nƣớc nhằm tận dụng những tác động tích cực để tranh thủ những ƣu đãi thuế quan trong xuất nhập khẩu hàng hóa; tăng khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng mới hình thành trong khu vực hay hoàn thiện thể chế cơ chế kinh tế tạo đà thực hiện mục tiêu kép trong phát triển là tăng trƣởng kinh tế và ổn định vĩ mô.
Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự (2020) đã vận dụng mô hình cân bằng tổng thể động (DCGE) với dữ liệu Ma trận hạch toán xã hội Việt Nam năm 2012 (VSAM2012) mô phỏng tác động của giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình trong VJEPA đến nền kinh tế Việt Nam. Kết quả mô phỏng cho thấy, việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo VJEPA làm cho nền kinh tế tăng trƣởng dƣơng trong dài hạn, gia tăng phúc lợi hộ gia đình và giảm khoảng cách giàu nghèo; trong đó, nhóm ngành công nghiệp tăng trƣởng mạnh, đặc biệt là ngành da giày, sản xuất máy móc thiết bị phụ tùng. Trái lại, tác động của VJEPA làm cho thu ngân sách chính phủ giảm và gây nên tình trạng thâm hụt thƣơng mại. Các nghiên cứu về tác động của các FTA tới hoạt động thương mại nói chung của Việt Nam Nguyễn Tiến Dũng (2011) đ ã sử dụng mô hình trọng lực để phân tích tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do AKFTA đến thƣơng mại Việt Nam.
Các nƣớc đối tác thƣơng mại này chiếm từ 80-90% kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam, cho thấy mô hình này bao quát khá tốt hoạt động thƣơng mại quốc tế của V iệt Nam trong những năm trong giai đoạn 2001 đến 2009. Số liệu về GDP, dân số, lạm phát và tỷ giá hối đoái đƣợc thu thập từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới, còn số liệu về khoảng cách giữa các nƣớc đƣợc thu thập từ CEPII (13). Kết quả ƣớc tính cho thấy hầu hết các biến số đều có dấu nhƣ dự tính. Hệ số R- squared là 0.77 đối với phƣơng trình xuất k hẩu và 0.83 đối với phƣơng trình nhập khẩu cho thấy mô hình trọng lực giải thích tƣơng đối tốt thƣơng mại của Việt Nam, và cả xuất nhập khẩu trong những năm vừa qua.
Jha và cộng sự (2011) đã sử dụng mô hình cân bằng tổng thể (CGE) để phân tích những thay đ ổi của các biến số vĩ mô nhƣ GDP, mức độ phúc lợi, giá hàng hóa cũng nhƣ sự tƣơng tác giữa các tác nhân k inh tế nhƣ nhà sản xuất, ngƣời tiêu dùng và chính phủ và cuối cùng là để đ ịnh lƣợng hóa những lợi ích và tổn thất của Việt Nam và Hàn Quốc khi AKFTA có hiệu lực. Kết quả cho thấy tác động của Hiệp định này đƣợc thể hiện qua sự thay đổi về phúc lợi và sản lƣợng, d òng thƣơng mại, lƣơng và việc làm phổ thông và việc làm có tay nghề. Bên cạnh đ ó, bài nghiên cứu còn chỉ ra đƣợc cụ thể những ngành mà có lợi cũng nhƣ chịu thiệt từ Hiệp đ ịnh. Từ đó đƣa ra những khuyến nghị cho nhà nƣớc và doanh nghiệp Việt Nam để tận dụng những lợi thế và khắc phục những khó khăn mà Hiệp này đem lại.
Hà Văn Hội (2013) đã chỉ ra những kết quả đạt đƣợc trong lộ trình hƣớng tới thành lập AEC, thể hiện ở việc thực thi các nội dung trong Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC, trên các lĩnh vực: thƣơng mại hàng hóa, thƣơng mại dịch vụ, đầu tƣ, quyền sở hữu trí tuệ.; những tác đ ộng tích cực và tiêu cực của việc tham gia 7 AEC đối với thƣơng mại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhƣ cho nhà nƣớc Việt Nam: Thực hiện đổi mới kinh tế; tăng cƣờng tuyên truyền, nâng cao nhận thức về AEC; Cải tiến trong áp dụng thuế suất Khu vực mậu dịch tự do (FTA); Tăng cƣờng hiệu quả của cung ứng đầu vào cho sản xuất và dịch vụ; Chính sách minh bạch, thống nhất; Thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng; Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ, các phƣơng thức xâm nhập thị trƣờng để thƣơng mại Việt Nam hội nhập AEC một cách hiệu quả. Nguyễn Anh Thu và cộng sự (2015) đã sử dụng mô hình trọng lực để phân tích tác động của các hoạt động hội nhập này đến luồng thƣơng mại hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam. Kết qu ả mô hình cho thấy hội nhập thƣơng mại hàng hóa và thƣơng mại dịch vụ trong AEC đã có tác động tích cực tới cả xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam.
Do đó, Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các hoạt động hợp tác về thƣơng mại trong AEC. Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra rằng hội nhập thƣơng mại với Hàn Quốc có tác động tích cực trong khi các hiệp định mới đƣợc ký kết nhƣ Hiệp định Thƣơng mại Tự do ASEAN-Australia- New Zealand, Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản có tác động chƣa rõ nét đến thƣơng mại của Việt Nam. Vũ Thanh Hƣơng (2017) đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp định tính, định lƣợng (mô hình SMART và mô hình trọng lực), các công cụ nghiên cứu khác nhau để chẩn đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng nhƣ tác động động tiềm tàng của EVFTA đ ến tổng thƣơng mại, thƣơng mại trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hàng hoá (dệt may và dƣợc phẩm) giữa Việt Nam và EU. Từ đó, luận án đã chỉ ra các các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức của EVFTA đến Việt Nam, trong đó nhấn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thị trƣờng, theo ngành, chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm h àng gồm dƣợc phẩm và may mặc và đƣa ra các hàm chính sách cho cả Chính phủ cũng nhƣ doanh nghiệp Việt Nam.
8 Nghiem Xuan Khoat và Cismas (2019) đã sử dụng phƣơng pháp định tính để đánh giá những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia EVFTA. Trong những năm qua, quan hệ thƣơng mại và đ ầu tƣ giữa Việt Nam và EU có những bƣớc phát triển tích cực. Thƣơng mại song phƣơng đã tăng hơn 12 lần, từ 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 50,4 tỷ USD năm 2017; Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng 13,6 lần (từ 2,8 tỷ USD lên 38,3 tỷ USD) và nhập khẩu từ EU tăng gấp 9 lần (1,3 tỷ USD lên 12,1 tỷ USD). Điểm nổi bật nhất trong quan hệ thƣơng mại và đầu tƣ giữa Việt Nam và EU là tính bổ sung mạnh mẽ.
Có rất ít lĩnh vực mà hai bên cạnh tranh. EVFTA sẽ mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho cả hai bên. Trên cơ sở đó, tiềm năng phát triển thƣơng mại, đầu tƣ và hợp tác song phƣơng sau khi EVFTA đƣợc ký kết là rất lớn. Trong khi Việt Nam đang tích cực đàm phán và ký kết các FTA với nh iều đối tác thƣơng mại lớn, EVFTA sẽ có tác động tổng hợp với Cộng đồng Kinh tế A SEAN và các FTA khác, đối với đầu tƣ từ EU, qua đó thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trƣởng của Việt Nam, g óp phần xây dựng môi trƣờng kinh doanh minh bạch, ổn định cho doanh nghiệp và nhà đầu tƣ.
Các nghiên cứu về tác động của các FTA tới xuất khẩu hàng hóa theo từng ngành riêng biệt của Việt Nam Các bài nghiên cứu về một số ngành h àng có tỷ trọng xuất nhập khẩu lớn của Việt Nam: Vũ Thanh H ƣơng và N guyễn Thị Minh Phƣơng (2016) đã sử dụng phƣơng pháp chỉ số thƣơng mại (bao gồm chỉ số lợi thế so sánh hiện h ữu - RCA và chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu - ES) để đánh giá tác động tiềm năng của EVFTA theo từng ngành riêng biệt. Kết quả cho thấy trong giai đoạn 2001-2015, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU đều gia tăng v ững chắc; thƣơng mại giữa Việt Nam và EU chủ yếu mang tính liên ngành do cơ cấu xuất nhập khẩu, lợi thế so sánh và chuyên môn hóa xuất khẩu của hai bên khác nhau rõ rệt.