TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƢỜNG KINH TẾ Nguyễn Lâm Hoa Thiên MÃ SỐ HV: M2721017 ẢNH HƢỞNG CỦA DÒNG TIỀN TỰ DO ĐẾN GIÁ TRỊ CÔNG TY CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Tháng 01 năm 2024 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRƢỜNG KINH TẾ Nguyễn Lâm Hoa Thiên MÃ SỐ HV: M2721017 ẢNH HƢỞNG CỦA DÒNG TIỀN TỰ DO ĐẾN GIÁ TRỊ CÔNG TY CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN PGS. NGUYỄN HỮU ĐẶNG Tháng 01 năm 2024 LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Trƣờng Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những bài học, những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc và lòng biết ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hữu Đặng – giảng viên hƣớng dẫn của tôi. Thầy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn. Cần Thơ, ngày.tháng…năm 2024 Ngƣời thực hiện Nguyễn Lâm Hoa Thiên i TÓM TẮT Mục tiêu chính của đề tài là phân tích ảnh hƣởng của dòng tiền tự do đến giá trị công ty của các công ty niêm yết tại thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thƣờng niên của 204 công ty cổ phần có số liệu niêm yết trên Thị trƣờng Chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2018-2022. Mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) đƣợc sử dụng để xác định ảnh hƣởng của dòng tiền tự do đến giá trị công ty.
Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng tiền tự do (FCF) có ảnh hƣởng đến giá trị công ty. Ngoài ra, quy mô công ty (SIZE) cũng có tác động cùng chiều với giá trị công ty. ii ABSTRACT The main objective of the study is to analyze the influence of the impact of free cashflow on firm value: The case of companies listed on the Vietnam Stock Market. The data used in the research is collected from the financial statements and annual reports of 204 companies listed on the Vietnam Stock Market for the period 2018-2022.
Fixed effects regression model (FEM) was used to determine the effect of free cashflow on firm value. Research results show that free cashflow (FCF) affects firm value. In addition, firm size (SIZE) also has a positive impact on firm value. iii TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2024 Ngƣời thực hiện Nguyễn Lâm Hoa Thiên iv MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Không gian nghiên cứu .2 Đối tƣợng nghiên cứu .3 Thời gian nghiên cứu .4 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Các khái niệm liên quan .2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị doanh nghiệp .2 Ảnh hƣởng của dòng tiền tự do đến hoạt động kinh doanh .3 Ảnh hƣởng của dòng tiền tự do đến giá trị doanh nghiệp .3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGUYÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu.2 Giả thuyết nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU.2 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH PHÙ HỢP .1 Mô tả thống kê các biến trong nghiên cứu .2 Mô tả thống kê tổng mẫu nghiên cứu .3 Kiểm tra mối tƣơng quan giữa các biến độc lập trong mô hình .4 Kiểm định hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance Inflation Factor-VIF) .5 Kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp .3 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu .1 Kết quả hồi quy khảo sát trên mẫu nghiên cứu .2 Kiểm tra mức độ ổn định của kết quả ƣớc lƣợng.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ GÓP PHẦN CẢI THIỆN GIÁ TRỊ CÔNG TY .3 HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .1 Hạn chế của luận văn .2 Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng hợp mối tƣơng quan giữa các biến với giá trị doanh nghiệp của các nghiên cứu trƣớc .2: Tóm tắt các tài liệu về mối quan hệ giữa dòng tiền tự do và hiệu quả hoạt đông, giá trị doanh nghiệp .1: Mô tả tóm tắt mẫu các công ty theo ngành .2: Diễn giải các biến số đƣợc sử dụng trong mô hình .1: Chỉ số Tobin’s Q bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .2: Dòng tiền tự do bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .3: Tăng trƣởng doanh thu bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .4: Vòng quay tổng tài sản bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .5: Tỷ lệ chi phí hoạt động bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .6: Tỷ lệ nợ bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018- 2022 .7: Quy mô công ty bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .8: Thống kê mô tả các biến .9: Ma trận tƣơng quan của các biến số .10: Kết quả kiểm định VIF .11: Kết quả hồi quy mô hình FEM có kết hợp với Robust .12: Kết quả hồi quy theo từng ngành .13: Kết quả hồi quy theo từng năm. 68 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng của dòng tiền tự do đến giá trị doanh nghiệp .1: Biến động chỉ số Tobin’s Q bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .2: Biến động dòng tiền tự do bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .3: Biến động tăng trƣởng doanh thu bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .4: Biến động vòng quay tổng tài sản bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .5: Biến động tỷ lệ chi phí hoạt động bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .6: Biến động tỷ lệ nợ bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022 .7: Biến động quy mô công ty bình quân của các doanh nghiệp trong mẫu giai đoạn 2018-2022.
50 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AC : Agency cost Chi phí đại diện BCTC : Báo cáo tài chính CF : Cash flow Dòng tiền DN : Doanh nghiệp FCF : Free cash flow Dòng tiền tự do FEM : Fixed effects model Mô hình tác động cố định GDP : Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội HNX : Hanoi stock exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE : Hochiminh stock exchange Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh REM : Random effects model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA : Return on total assets Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ROE : Return on common equity Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TTCK : Thị trƣờng chứng khoán OLS : Ordinary least squares Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việc quản lý hiệu quả dòng tiền tự do là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lƣợng tiền nhàn rỗi dồi dào tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt đƣợc ngay những cơ hội đầu tƣ tốt khi chi phí tài trợ bên ngoài quá cao hay chủ động hơn khi phải đối mặt với các cú sốc tài chính từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Dòng tiền tự do có thể cung cấp một bức tranh rõ ràng hơn về khả năng tạo tiền mặt và tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp. Duy trì dòng tiền tự do hợp lý sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, đồng thời có thể giúp doanh nghiệp vƣợt qua giai đoạn kinh tế khó khăn và theo đuổi các cơ hội đầu tƣ tối đa hóa giá trị cho các cổ đông.
Tuy nhiên, dòng tiền không chỉ có những tác động tích cực đối với doanh nghiệp mà còn dẫn đến những tác động tiêu cực. Các khái niệm đầu tiên về dòng tiền tự do (Free cash flow – FCF) hay dòng tiền nhàn rỗi (idle cash flow) đã đƣợc khởi xƣớng bởi Jensen (1986). Theo Jensen (1986), việc doanh nghiệp sở hữu dòng tiền tự do lớn sẽ gây ra mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ công ty, giữa lợi ích của nhà quản lý và các cổ đông sở hữu, do đó làm ảnh hƣởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động. Quá nhiều dòng tiền tự do sẽ gây ra mất đoàn kết nội bộ và lãng phí lợi ích của công ty, dẫn đến chi phí đại diện là một gánh nặng lớn của cổ đông.
Giả thuyết dòng tiền tự do đặt ra rằng, lợi ích cá nhân này sẽ khuyến khích sự lãng phí khi doanh nghiệp có dòng tiền tự do. Việc tìm hiểu mối liên hệ giữa dòng tiền tự do và giá trị công ty không chỉ có vai trò quan trọng đối với các nhà đầu tƣ để đánh giá cơ hội đầu tƣ của mình, mà còn có vai trò quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, để đƣa ra những chính sách quản lí hiệu quả, phù hợp. Tuy nhiên, một số lý thuyết về dòng tiền tự do hiện đại mới chỉ đƣợc nghiên cứu nhiều ở các nƣớc phát triển mà chƣa đƣợc quan tâm nhiều ở các nƣớc đang phát triển, đặc biệt ở Việt Nam, nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa dòng tiền tự do và giá trị công ty vẫn còn khá hạn chế và các kết quả nghiên cứu vẫn còn chƣa thống nhất. Do đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của dòng tiền tự do đến giá trị công ty của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu một cách sâu sắc, tổng thể và khoa học là vấn đề cấp thiết hiện nay, góp phần xây dựng cơ sở để đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.