BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngụy Thành Quốc PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ CỦA DOANH NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Ngụy Thành Quốc PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH LÊN QUYẾT ĐỊNH ĐÂU TƢ CỦA DOANH NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Ngọc Ảnh Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Các kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.HCM, ngày tháng năm 2014 Tác giả, Ngụy Thành Quốc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM TẮT CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Đóng góp của đề tài .6 Kết cấu của đề tài. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Quyết định đầu tƣ .2 Đòn bẩy tài chính.1 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn .2 Lý thuyết trật tự phân hạng.3 Đầu tƣ dƣới mức và đầu tƣ quá mức .3 Bằng chứng thực nghiệm các nƣớc trên thế giới .1 Đòn bẩy tài chính có tác động cùng chiều lên đầu tƣ .2 Đòn bẩy tài chính có tác động ngƣợc chiều lên đầu tƣ.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Xây dựng giả thuyết .2 Dữ liệu và mô tả biến .3 Mô hình định lƣợng .4 Phƣơng pháp đinh lƣợng.5 Dự đoán kết quả. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Thống kê mô tả .2 Hồi quy cho toàn mẫu .3 Kết quả nghiên cứu đối với công ty có cơ hội tăng trƣởng cao và thấp .4 Tổng kết kết quả hồi quy .5 Phƣơng pháp hồi quy hai giai đoạn – 2SLS .6 Kiểm tra tính vững của mô hình .1 Các kết quả nghiên cứu chính .2 Hạn chế và hƣớng phát triển của đề tài. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ bằng Tiếng Việt Viết đầy đủ bằng Tiếng Anh HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ HoChiMinh Stock Exchange Chí Minh NPV Giá trị hiện giá thuần Net Present Value NYSE Sở giao dịch chứng khoán New York New York Stock Exchange VSIC Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Viet Nam Standard Industrial Classification Thuật ngữ Giải thích Nguồn Debt overhang Là tình trạng doanh nghiệp hiện đang có một Wikipedia khoản nợ quá lớn mà không thể vay thêm đƣợc nữa Panel data Dữ liệu bảng: là một phƣơng pháp thống kê, Wikipedia mở rộng trong khoa học và kinh tế, giải quyết vấn đề bằng 2 chiều: dữ liệu chéo và thời gian Pooling Một trong những phƣơng pháp hồi quy dữ Wikipedia regression liệu bảng Random effect Một trong những phƣơng pháp hồi quy dữ Wikipedia liệu bảng Fixed effect Một trong những phƣơng pháp hồi quy dữ Wikipedia liệu bảng Compustat Là dữ liệu về tài chính, thống kê và thông tin Wikipedia thị trƣờng của những công ty đang hoạt động và ngừng hoạt động trên toàn thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây .1 Mô tả các biến trong mô hình hồi quy và cách tính .2 Thống kê mô tả các biến và phân loại theo ngành.1 Số liệu trung bình các chỉ số từ năm 2009 đến năm 2013 .2 Thống kê mô tả .3 Ma trận hệ số tƣơng quan .4 Trình bày kết quả hồi quy cho toàn mẫu với biến đòn bẩy đƣợc tính toán bằng cả 2 phƣơng pháp .5 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến cho các biến độc lập .6 Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .7 Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi .8 Kết quả hồi quy đối với công ty tăng trƣởng cao và thấp .9 Hệ số tƣơng quan giữa biến nội sinh, biến công cụ và phần dƣ .10 Kết quả hồi quy công thức (2) giai đoạn 1 .11 Kết quả hồi quy công thức (2) giai đoạn 2 .12 Kết quả hồi quy sau khi điều chỉnh trung bình ngành .13 Kết quả hồi quy theo công thức (2) cho các công ty thuộc ngành vật liệu cơ bản và công nghiệp.
60 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1: Quá trình lựa chọn phƣơng pháp phù hợp. 29 Hình 2: Biến đầu tƣ qua các năm. Biến đòn bẩy ( tổng nợ/ tổng tài sản) qua các năm. Biến đòn bẩy (nợ dài hạn/ tổng tài sản) qua các năm.
Biến Tobin „s Q qua các năm. Biến dòng tiền qua các năm. Biến doanh thu qua các năm. 46 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này nhằm kiểm định sự tác động của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tƣ của những công ty phi tài chính đƣợc niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tồn tại một mối tƣơng quan nghịch biến của đòn bẩy tài chính lên đầu tƣ và mối tƣơng quan nghịch biến này ở những công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp thì mạnh mẽ hơn những công ty có cơ hội tăng trƣởng cao. Bài nghiên cứu kiểm tra sự chắn chắc của kết quả bằng cách sử dụng nhiều cách tính đòn bẩy khác nhau với những mô hình thực nghiệm khác nhau đồng thời sử dụng biến công cụ để giải quyết vấn đề nội sinh tồn tại giữa đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tƣ. Bài nghiên cứu này dựa trên nghiên cứu thực nghiệm của Varouj A. Aivazian, Ying Ge, Jiaping Qiu (2005) về tác động của đòn bẩy với đầu tƣ của các doanh nghiệp tại Canada.
Từ đó kết luận rằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính có những ảnh hƣởng nhất định lên đầu tƣ và ở các doanh nghiệp khác nhau thì ảnh hƣởng này cũng có những mức độ khác nhau. Nếu các giám đốc tài chính biết sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức độ hợp lý thì có thể hạn chế đƣợc ảnh hƣởng nghịch biến của đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp Trang 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Một giám đốc tài chính bao giờ cũng phải đối mặt với ba quyết định quan trọng, ảnh hƣởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: Quyết định chi trả cổ tức: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tạo ra lợi nhuận. Giám đốc tài chính sẽ quyết định sử dụng nguồn lợi nhuận này để giữ lại tái đầu tƣ cho doanh nghiệp hoặc chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Quyết định tài trợ: Giám đốc tài chính nên lựa chọn nguồn tài trợ nhƣ thế nào để tối đa hóa tổng giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp. Quyết định đầu tƣ: Giám đốc tài chính phải cân nhắc xem nên lựa chọn dự án đầu tƣ nào với tỷ suất sinh lợi đòi hỏi là bao nhiêu để phù hợp với chi phí sử dụng vốn mà công ty đã bỏ ra. Phân tích 3 quyết định trên giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp. Các quyết định này không thể đƣợc đƣa ra một cách độc lập mà giữa chúng luôn tồn tại một mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Giám đốc có thể có đƣợc nguồn tài trợ bằng chính nguồn lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp đầu tƣ vào dự án phải đòi hỏi một tỷ suất sinh lợi tƣơng ứng với chi phí cơ hội từ việc không chia cổ tức tạo nên đối với các cổ đông. Thực tế cũng đã chứng minh đƣợc rằng quyết định đầu tƣ và quyết định tài trợ có mối quan hệ qua lại với nhau. Để có nguồn vốn cho hoạt động đầu tƣ, giám đốc tài chính phải xem xét nên sử dụng nguồn tiền từ lợi nhuận giữ lại hoặc sử dụng chính sách vay nợ nhƣ: phát hành trái phiếu, phát hành thêm cổ phần mới hoặc vay vốn ngân hàng. Đến lƣợt quyết định tài trợ sẽ tác động lên quyết định đầu tƣ bằng việc giám đốc tài chính phải lựa chọn dự án đầu tƣ nhƣ thế nào để mang về tỷ suất sinh lợi phải cao để bù đắp chi phí sử dụng vốn bỏ ra.
Nhƣ chúng ta đã biết, việc sử dụng đòn bẩy tài chính nhƣ một con dao hai lƣỡi: trƣờng hợp doanh nghiệp vay nợ để tài trợ cho quyết định đầu tƣ mang lại một dự án có NPV dƣơng Trang 2 sẽ khuếch đại lợi nhuận của doanh nghiệp và ngƣợc lại, nếu dự án có NPV âm sẽ tạo ra 1 khoản lỗ lớn hơn đối với doanh nghiệp khi không sử dụng đòn bẩy. Vì vậy, nghiên cứu tác động của việc sử dụng đòn bẩy tài chính lên quyết định đầu tƣ có vai trò sống còn đối với hoạt động của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo định đề I của Modigliani và Miller (1958) (MM), cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp khi các quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp đã đƣợc định sẵn. Nhƣ vậy, MM cho phép các quyết định đầu tƣ hoàn toàn tách biệt so với các quyết định tài trợ.
Điều này có nghĩa rằng giám đốc tài chính có thể lựa chọn các dự án đầu tƣ mà không cần quan tâm đến việc sẽ huy động nguồn vốn bằng cách nào. Thực ra, lý thuyết của MM cũng không sai nhƣng nó chỉ đúng trong một thị trƣờng hoàn hảo: không có chi phí giao dịch, không có thuế, cơ hội đầu tƣ và quyết định đầu tƣ là có trƣớc, thông tin là miễn phí, có đủ số ngƣời mua và ngƣời bán. Ngƣợc lại với lý thuyết của MM, Myer (1977) trong lý thuyết trật tự phân hạng của mình, ông lại cho rằng quyết định đầu tƣ là có tác động ngƣợc chiều lên quyết định tài trợ. Lập luận của Myer cho rằng các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao từ các dự án đầu tƣ thƣờng vay ít hơn vì họ không cần nguồn vốn từ bên ngoài.
Các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi ít hơn từ các dự án đầu tƣ lại thƣờng sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn vì họ không có đủ nguồn vốn cho các dự án đầu tƣ và việc phát hành thêm nợ đứng đầu trong trật tự phân hạng của tài trợ từ bên ngoài.