LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Từ năm 1986 đến nay, công cuộc Đổi mới kinh tế - chính trị do Đảng và Nhà nước ta thực hiện đã đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo trên Thế giới với thu nhập bình quân đầu người dưới 100 đôla Mỹ trở thành quốc gia có thu nhập trung bình xấp xỉ 1. Tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 58% năm 1993 xuống còn khoảng 11,3% năm 2012, đồng thời các chỉ số an sinh xã hội khác cũng được cải thiện rõ rệt. Việt Nam đã đạt được gần hết các Mục tiêu phát triển quốc gia thiên niên kỉ và đang trên đà tiến triển rất tốt để hoàn thành vào năm 2015.
Những thành tựu đó cho thấy nỗ lực rất lớn của Việt Nam trong việc đẩy nhanh chuyển đổi nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và mở cửa nền kinh tế theo xu hướng hội nhập toàn cầu. Bên cạnh những nỗ lực trong nước, phải kể đến vai trò to lớn của các yếu tố bên ngoài trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là một yếu tố quan trọng của phát triển kinh tế ở Việt Nam. FDI đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam trên nhiều phương diện như vốn, công nghệ, phát triển xuất khẩu, tham gia vào các thị trường quốc tế và nâng cao khả năng thanh toán quốc tế. Năm 2010 các doanh nghiệp FDI đóng góp khoảng 20% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), nộp ngân sách nhà nước (NSNN) 3,1 tỷ USD.
Khu vực FDI tạo ra khoảng 40% giá trị sản lượng công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, đạt 154,9 tỷ USD giai đoạn 2006 – 2010. Không những thế, khu vực FDI còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp. FDI đã góp phần quan trọng hình thành nhiều ngành kinh tế như khai thác, lọc hóa dầu; sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy; điện tử, xi măng, sắt thép, thực phẩm, thức ăn gia súc… Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, khu vực FDI cũng đã và đang tạo ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của đất nước, mà nổi bật 2 nhất là tác động tiêu cực tới môi trường sinh thái gây thiệt hại to lớn đến tài sản và sức khỏe của cộng đồng. Nhiều vụ ô nhiễm môi trường trầm trọng của các dự án FDI đã gây những hậu quả này rất nặng nề cho hệ sinh thái và làm giảm tính bền vững của tăng trưởng kinh tế.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác trên cả nước là những thành phố có tỉ lệ thu hút dự án FDI ở mức cao, chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng số các dự án FDI đầu tư vào nước ta; chính vì thế tình hình ô nhiễm môi trường ở các tỉnh, thành phố này cũng trở nên trầm trọng hơn hết so với các địa phương khác. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, em lựa chọn đề tài luận văn “Tác động của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tới môi trường sinh thái Hà Nội” nhằm nghiên cứu, đánh giá và đưa ra những kiến nghị, đề xuất để hạn chế các tác động tiêu cực của FDI đến môi trường sinh thái thủ đô Hà Nội. Mục đích của luận văn 2.
Mục đích nghiên cứu Mục tiêu tổng thể của luận văn là đánh giá các tác động, đặc biệt là các tác động tiêu cực, của các doanh nghiệp FDI đến chất lượng môi trường và đưa ra các kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của khu vực FDI đến môi trường sinh thái tại Hà Nội. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa khu vực FDI và môi trường sinh thái Tổng quan về tình hình phát triển, thu hút FDI vào Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng Tổng quan về các quy định, chính sách về môi trường đối với các doanh nghiệp FDI Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của vấn đề quản lý môi trường trong khu vực FDI tới môi trường sinh thái Hà Nội 3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường trong khu vực FDI, xây dựng cơ chế thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững 2. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau: Diễn biến cụ thể tình hình thu hút FDI giai đoạn 2000 đến 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ở Việt Nam và ở Hà Nội? Môi trường sinh thái TP. Hà Nội đã chịu tác động như thế nào từ khu vực FDI? Các quy định pháp luật nào quy định cụ thể về thu hút FDI, về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp FDI? Phải làm gì để hạn chế các tác động tiêu cực của doanh nghiệp FDI đến môi trường sinh thái? 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tác động của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đến môi trường sinh thái. Phạm vi nghiên cứu Về không gian Luận văn tập trung nghiên cứu tại địa điểm nghiên cứu là thành phố Hà Nội. Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, thuộc châu thổ sông Hồng, là nơi hội tụ các điều kiện địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, văn hoá, thương mại, giao dịch quốc tế và du lịch.
Với hệ thống mạng lưới giao thông đồng bộ, bao gồm đường bộ, đường sông, đường sắt và đường hàng không, đã làm cho Hà Nội trở thành một địa điểm thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp, rất nhiều tập đoàn lớn trên Thế giới đã thành lập nhà máy tại đây. Qua nhiều năm phát triển, Hà Nội luôn là trung tâm văn hoá lớn có sức hấp dẫn của cả nước nói riêng và trên Thế 4 giới nói chung, cũng chính bởi sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ này nên môi trường sinh thái thành phố luôn trong tình trạng bị đe dọa suy thoái trầm trọng. Đó cũng là lý do tác giả lựa chọn địa điểm nghiên cứu là TP. Về thời gian Luận văn sẽ thực hiện tổng quan số liệu, điều tra khảo sát, thống kê các số liệu về tăng trưởng kinh tế Việt Nam, về tình hình thu hút FDI, về hiện trạng môi trường khu vực trong giai đoạn 2000 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Về các tác động Khu vực FDI có nhiều tác động đến môi trường sinh thái cả trên khía cạnh tích cực và tiêu cực, song trong khuôn khổ luận văn này tác giả chỉ xin chú trọng phân tích các tác động tiêu cực mà khu vực này mang lại cho cộng đồng và môi trường TP. Các tác động tiêu cực trực tiếp được nói đến bao gồm: - Vi phạm tiêu chuẩn môi trường về chất thải rắn, lỏng, khí. - Bất tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường như: Nghị định 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi, chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT. Phương pháp nghiên cứu của luận văn Phương pháp thu thập thông tin, rà soát các văn bản chính sách về thu hút vốn, về quản lý môi trường, đặc biệt là các văn bản có tác động trực tiếp tới các doanh nghiệp FDI.
Phương pháp xử lý trình bày và phân tích thông tin được sử dụng để phân tích hiện trạng môi trường của doanh nghiệp FDI và so sánh với các doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế khác trong cùng lĩnh vực. 5 Bên cạnh các phương pháp truyền thống, luận văn cũng sẽ tiến hành nghiên cứu định tính thông qua điều tra xã hội học với các câu trả lời mở nhằm lấy ý kiến của các doanh nghiệp trong khu vực FDI để làm mô hình ví dụ, qua đó đánh giá tác động của khu vực này đến môi trường sinh thái thành phố. Ngoài ra, tác giả cũng thực hiện tổng hợp các bài viết, các ý kiến của chuyên gia và nhà quản lý để làm phong phú thêm cho nội dung đề tài. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Giá trị thực tiễn Cung cấp các thông tin đầu vào có giá trị về tác động môi trường của khu vực FDI cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế, các nhà quản lý, các Bộ ngành liên quan đến FDI.
Trên cơ sở đó luận văn sẽ đưa ra các khuyến nghị về bảo vệ môi trường tại khu vực FDI nhằm hướng tới mục tiêu thu hút và sử dụng nguồn lực đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả, tăng cường phúc lợi thực của xã hội và hướng tới sự phát triển bền vững. Giá trị khoa học Phục vụ hoạt động nghiên chính sách thu hút FDI cũng như phương thức đánh giá tác động của FDI tới môi trường. Kết cấu của luận văn Ngoài các phần phụ như mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục hình bảng biểu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm các phần chính tương ứng với các chương như sau: Chương 1: Tổng quan về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi trường sinh thái Chương 2: Đánh giá tác động của khu vực FDI tới môi trường sinh thái thành phố Hà Nội Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên quan điểm bảo vệ môi trường 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.
Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư quốc tế Đầu tư quốc tế là một quá trình trong quan hệ kinh tế quốc tế với sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tư nhằm đưa lại lợi nhuận cho các bên tham gia hoặc đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội khác. Đầu tư quốc tế có thể mang lại những tác động cả tích cực cũng như tiêu cực đối với nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư.