Tổng quan về luận án
Bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động cùng áp lực thu hẹp dư địa chính sách tiền tệ đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tối ưu hóa chính sách tài khóa nhằm phục hồi và duy trì tăng trưởng bền vững. Tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, đầu tư công (Public Investment - PU) giữ vai trò huyết mạch trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đóng vai trò "vốn mồi" dẫn dắt và kích hoạt nguồn lực từ khu vực tư nhân. Tuy nhiên, tranh luận học thuật xoay quanh việc đầu tư công tạo ra "hiệu ứng bổ trợ" (crowding-in effect) hay "hiệu ứng lấn át" (crowding-out effect) đối với đầu tư tư nhân (Private Investment - PI) vẫn chưa đạt được sự đồng thuận tuyệt đối trên bình diện lý thuyết lẫn thực nghiệm.
Luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế "Tác động của đầu tư công tới đầu tư tư nhân: Nghiên cứu trường hợp các vùng kinh tế trọng điểm tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hồ Thị Hoài Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thùy Vinh tại Trường Đại học Ngoại thương (2023, mã ngành: 9310106) là công trình tiên phong giải quyết khoảng trống học thuật này ở cấp độ không gian kinh tế vùng động lực.
KÊNH TRUYỀN DẪN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẦU TƯ CÔNG (PUBLIC INVESTMENT) |
+------------------------------------------------------------------------------------------------+
| |
[Kênh Lấn át - Ngắn hạn] [Kênh Bổ trợ - Dài hạn]
| |
+------------------+------------------+ +------------------+------------------+
| Cạnh tranh vốn tín dụng & thị trường| | Ngoại ứng hạ tầng kinh tế - xã hội |
| Tăng lãi suất thực (r), áp lực NSNN | | Giảm chi phí biên, mở rộng dung sai |
+------------------+------------------+ +------------------+------------------+
| |
v v
+------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC THÀNH PHẦN ĐẦU TƯ TƯ NHÂN (PRIVATE INVESTMENT) |
| |
| * Đầu tư Doanh nghiệp (PIE): Nhạy cảm cao với lãi suất và hạ tầng giao thông/logistics |
| * Đầu tư Hộ gia đình (PIH): Ít nhạy cảm lãi suất tín dụng, định hình bởi thị trường nội địa|
+------------------------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu then chốt được xác định rõ: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở cấp độ toàn bộ nền kinh tế quốc gia (Sử Đình Thành, 2011; Tô Trung Thành, 2012; Nguyễn Thị Chinh, 2017) hoặc từng địa phương riêng lẻ, hoàn toàn bỏ ngỏ cấp độ vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ). Hơn nữa, y văn thực nghiệm còn thiếu vắng sự phân tách rành mạch giữa tác động ngắn hạn và dài hạn, cũng như chưa bóc tách sâu tác động của đầu tư công tới từng cấu phần riêng biệt của đầu tư tư nhân trong nước gồm khu vực doanh nghiệp (PIE) và khu vực hộ gia đình (PIH).
Các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được thiết lập cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Đầu tư công tạo ra hiệu ứng lấn át hay bổ trợ đối với tổng đầu tư tư nhân và các thành phần đầu tư tư nhân tại các vùng KTTĐ Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Đầu tư công cho cơ sở hạ tầng (CSHT) tác động nhân quả như thế nào tới đầu tư tư nhân tại từng vùng KTTĐ?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần định hình hệ thống chính sách đầu tư công đến năm 2030 ra sao để tối đa hóa hiệu ứng bổ trợ cho khu vực tư nhân theo từng không gian vùng?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết đầu tư Tân cổ điển (Jorgenson, 1963), Giả thuyết kìm hãm tài chính McKinnon - Shaw (1973), Lý thuyết lấn át tài chính IS-LM (Friedman, 1978; Carlson & Spencer, 1975) và Lý thuyết ngoại ứng hạ tầng tích cực (Aschauer, 1989a; Romer, 1986). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 24 tỉnh, thành phố trực thuộc 4 vùng KTTĐ của Việt Nam (Bắc Bộ: 7 địa phương; Miền Trung: 5 địa phương; Phía Nam: 8 địa phương; Đồng bằng sông Cửu Long: 4 địa phương) trong giai đoạn 2010–2021. Điểm đột phá định lượng thể hiện qua việc luận án làm rõ thực tế: hơn 95% vốn đầu tư công tại các vùng KTTĐ được dành cho CSHT, đóng vai trò nền tảng thu hút đầu tư tư nhân, nhưng hiệu ứng lan tỏa bị phân hóa sâu sắc giữa các vùng do rào cản thể chế liên kết vùng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về mối quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân:
TIẾP CẬN Y VĂN: HAI LUỒNG TRANH LUẬN ĐỐI NGHỊCH
==================================================================================================
LUỒNG 1: HIỆU ỨNG LẤN ÁT (CROWDING-OUT) | LUỒNG 2: HIỆU ỨNG BỔ TRỢ (CROWDING-IN)
==================================================================================================
* Pradhan, Ratha & Sarma (1990 - Ấn Độ, CGE) | * Aschauer (1989a - Nhóm G-7, OLS hạ tầng)
* Nazmi & Ramirez (1997 - Mexico, 2SLS) | * Hatano (2010 - Nhật Bản, Cobb-Douglas ECM)
* Cavallo & Daude (2008 - 116 nước đang phát triển)| * Bahal et al. (2015 - Ấn Độ, SVECM)
* Tô Trung Thành (2012 - Việt Nam, VECM) | * Alloza et al. (2022 - Tây Ban Nha, SVAR)
* Ngô Doãn Vịnh et al. (2021 - Việt Nam, NSNN) | * Nguyễn Thế Khang (2022 - Việt Nam, FMOLS/DOLS)
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Cơ chế: Vay nợ công làm tăng lãi suất thực (r), | Cơ chế: Hạ tầng giảm chi phí cận biên, kích cầu
tăng thuế, cạnh tranh dòng vốn khan hiếm. | trung gian, tạo ngoại ứng tích cực cho sản xuất.
==================================================================================================
Ở luồng quan điểm lấn át, các học giả lập luận rằng việc gia tăng đầu tư công, đặc biệt khi tài trợ bằng thâm hụt ngân sách và vay nợ trên thị trường tài chính, sẽ đẩy lãi suất thực lên cao, làm cạn kiệt nguồn tín dụng khả dụng cho khu vực tư nhân (Friedman, 1978; Blejer & Khan, 1984; Ganelli, 2003; Cavallo & Daude, 2011). Trực tiếp tại Ấn Độ, Pradhan, Ratha & Sarma (1990) ứng dụng mô hình CGE chỉ ra rằng mức độ lấn át đạt đỉnh điểm khi chính phủ cạnh tranh vốn vay trực tiếp với tư nhân. Tương tự, tại Việt Nam, Tô Trung Thành (2012) dùng mô hình VECM giai đoạn 1986–2010 chứng minh sau một thập niên, khi đầu tư công tăng 1% thì đầu tư tư nhân bị thu hẹp 0,48%. Các công trình của Phạm Thị Linh (2016), Nguyễn Thị Cành & cộng sự (2020) cũng củng cố thực tế đầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước chèn lấn tư nhân về hoạt động, vốn và cơ hội thị trường.
Ngược lại, luồng quan điểm bổ trợ khẳng định đầu tư công vào hàng hóa công cộng và kết cấu hạ tầng tạo ra ngoại ứng tích cực, làm tăng năng suất cận biên của tư bản tư nhân (Aschauer, 1989a; Greene & Villanueva, 1990; Sturm et al., 1999). Mario Alloza & cộng sự (2022) nghiên cứu trường hợp Tây Ban Nha (1995–2019) bằng mô hình SVAR chỉ ra rằng đầu tư công tăng 1% sẽ kích thích sự gia tăng tương đương của đầu tư tư nhân trong ngắn hạn. Tại các nền kinh tế đang phát triển, Girish Bahal & cộng sự (2015) khi nghiên cứu dữ liệu quý tại Ấn Độ (1960–2015) qua mô hình SVECM phát hiện 1 rupee đầu tư công gia tăng sẽ kéo theo đầu tư tư nhân tăng lần lượt 0,3; 1,24 và 1,07 rupee sau 4, 8 và 12 quý.
Luận án của Hồ Thị Hoài Thương định vị vị trí học thuật tại điểm giao thoa phức hợp này nhưng tạo bước tiến vượt bậc: thay vì nhìn nhận tác động mang tính đơn nhất, nghiên cứu đặt mối quan hệ vào mô hình động đa tầng tại 4 vùng KTTĐ Việt Nam. So với nghiên cứu của Erden & Holcombe (2005) trên nhóm nước đang phát triển và công trình của Pereira (2000) tại Hoa Kỳ, luận án làm sáng tỏ tính đặc thù của nền kinh tế chuyển đổi khi phân định rõ cơ chế truyền dẫn qua từng cấu phần vốn doanh nghiệp và hộ gia đình dưới sự điều tiết của dòng vốn FDI và rào cản thể chế phân cấp ngân sách vùng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết đầu tư Tân cổ điển của Jorgenson (1963) bằng cách tích hợp biến số ngoại ứng tích cực của hạ tầng công cộng vào hàm chi phí vốn của doanh nghiệp nội địa. Nghiên cứu thách thức giả định đơn tuyến của các mô hình kinh tế vĩ mô truyền thống khi chứng minh rằng mối quan hệ giữa PU và PI không phải là một hằng số cố định mà biến thiên phụ thuộc vào độ trễ thời gian (ngắn hạn so với dài hạn) và cấu trúc sở hữu vốn.
Bằng chứng thực nghiệm từ luận án mang lại sự thay đổi hệ hình (paradigm shift): trong ngắn hạn, kênh lấn át tài chính (Carlson & Spencer, 1975) chiếm ưu thế do sự căng thẳng trên thị trường tín dụng địa phương; nhưng trong dài hạn, khi các dự án hạ tầng hoàn thành và đi vào vận hành, hiệu ứng bổ trợ năng suất (Aschauer, 1989a) sẽ thắng thế hoàn toàn, thúc đẩy mạnh mẽ tổng đầu tư tư nhân.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 4 nền tảng lý thuyết:
- Mô hình IS-LM mở rộng (Carlson & Spencer, 1975): Phân tích cơ chế dịch chuyển đường IS khi đầu tư công tăng, kéo theo cầu tiền và biến động lãi suất thực trên thị trường vốn.
- Giả thuyết McKinnon - Shaw (1973): Đánh giá vai trò của lãi suất thực và độ sâu tài chính đối với việc huy động tiết kiệm tài trợ cho đầu tư tư nhân.
- Lý thuyết ngoại ứng hạ tầng và tăng trưởng nội sinh (Romer, 1986; Aschauer, 1989a): Minh chứng cơ chế giảm chi phí vận hành cận biên của doanh nghiệp tư nhân khi hạ tầng giao thông, logistics được hoàn thiện.
- Lý thuyết kinh tế không gian và liên kết vùng (Alaev, 1983; Harmaakorpi & Pekkarinen, 2002): Xác định điều kiện biên (boundary conditions) về tính phân mảnh không gian kinh tế giữa 24 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng KTTĐ.
MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH ARDL DẠNG BẢNG (PMG ESTIMATOR) |
| Δln(PI_it) = φ_i [ln(PI_i,t-1) - θ'X_it] + Σ λ_ij Δln(PI_i,t-j) + Σ γ'_ij ΔX_i,t-j + μ_i + ε_it |
+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
|
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| |
v v
[Biến Phụ thuộc - Dependent] [Biến Giải thích & Kiểm soát]
* ln(PI_it): Logarit Tổng đầu tư tư nhân * ln(PU_it): Logarit Đầu tư công
* ln(PIE_it): Logarit Đầu tư Doanh nghiệp tư nhân * ln(GRDP_it): Tổng sản phẩm địa phương
* ln(PIH_it): Logarit Đầu tư Hộ gia đình * ln(FDI_it): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
* IR_it: Lãi suất thực tế
* INF_it: Tỷ lệ lạm phát
Khung phân tích thiết lập rõ điều kiện biên: hiệu ứng bổ trợ chỉ phát huy tối đa khi tỷ lệ giải ngân đầu tư công gắn liền với CSHT kinh tế thực chất và không vượt quá ngưỡng chịu đựng của nợ công địa phương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường triết học thực chứng (positivism) với phương pháp tiếp cận định lượng suy diễn kết hợp phân tích thực chứng đa tầng. Thiết kế nghiên cứu dạng bảng động (dynamic panel design) được lựa chọn nhằm kiểm soát triệt để tính nội sinh tiềm ẩn và các tác động cố định không quan sát được theo thời gian và không gian.
Quy mô mẫu bao gồm toàn bộ 24 tỉnh/thành phố trực thuộc 4 vùng KTTĐ tại Việt Nam, quan sát liên tục trong 12 năm (2010–2021), tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng với 288 quan sát tổng thể. Việc chọn mốc thời gian từ năm 2010 được luận chứng khoa học chặt chẽ: vùng KTTĐ ĐBSCL được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg vào tháng 4/2009, do đó thu thập dữ liệu từ 2010 bảo đảm tính đồng nhất và tương thích hoàn toàn giữa cả 4 vùng KTTĐ.
CẤU TRÚC PHÂN TẦNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG KINH TẾ LƯỢNG
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| MẪU NGHIÊN CỨU: 24 Tỉnh/Thành phố thuộc 4 Vùng KTTĐ Việt Nam (Giai đoạn 2010 - 2021) |
| [Bắc Bộ: 7 ĐP] -- [Miền Trung: 5 ĐP] -- [Phía Nam: 8 ĐP] -- [Đồng bằng sông Cửu Long: 4 ĐP] |
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|
+--------------------------------------+--------------------------------------+
| |
v v
[Ước lượng PMG (Pooled Mean Group)] [Kiểm định Juodis et al. (2021)]
* Xử lý chuỗi I(0) và I(1) hỗn hợp * Phân tích phi nhân quả Granger
* Ràng buộc hệ số dài hạn đồng nhất (θ) * Thiết kế riêng cho chuỗi bảng T nhỏ, N nhỏ
* Cho phép sai số ngắn hạn & tốc độ điều chỉnh (φ_i) dị biệt * Kiểm tra tác động của Đầu tư công CSHT
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thực nghiệm tuân thủ các chuẩn mực kinh tế lượng khắt khe:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa: Dữ liệu thu thập từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 24 tỉnh/thành, Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của các Sở Tài chính và cơ sở dữ liệu World Bank.
- Kiểm định tính dừng của dữ liệu bảng (Panel Unit Root Tests): Thực hiện kiểm định Levin-Lin-Chu (LLC), Im-Pesaran-Shin (IPS), Fisher-ADF và Fisher-PP nhằm bảo đảm các chuỗi dừng ở bậc sai phân bậc 0 [I(0)] hoặc bậc 1 [I(1)], không có biến dừng ở bậc 2 [I(2)].
- Kiểm định đồng liên kết bảng (Panel Cointegration Tests): Sử dụng kiểm định Pedroni và Kao cointegration để xác nhận mối quan hệ cân bằng dài hạn vững chắc giữa các biến số.
- Kỹ thuật ước lượng tiên tiến PMG: Luận án áp dụng phương pháp Pooled Mean Group (Pesaran, Shin & Smith, 1999). PMG vượt trội hơn hẳn các mô hình truyền thống (POLS, FEM, REM, GMM) nhờ khả năng phân tách rành mạch hệ số tác động dài hạn đồng nhất giữa các tỉnh trong khi cho phép các hệ số ngắn hạn, hệ số chặn và tốc độ điều chỉnh về cân bằng dài hạn (error correction term - ECT) được biến thiên linh hoạt giữa các nhóm.
- Phân tích phi nhân quả Granger trên dữ liệu bảng nhỏ: Luận án ứng dụng phương pháp kiểm định phi nhân quả Granger của Juodis, Karavias & Sarafidis (2021). Đây là kỹ thuật mang tính đột phá, khắc phục hoàn toàn hiện tượng chệch mẫu nhỏ (Nickell bias) và hoạt động hiệu quả trong điều kiện số lượng quan sát thời gian ngắn (T nhỏ), cho phép kiểm định tác động nhân quả từ đầu tư công CSHT tới đầu tư tư nhân từng vùng mà các mô hình thông thường không thực hiện được do thiếu chuỗi quan sát liên tục.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phân tích thực nghiệm của luận án cung cấp 4 phát hiện đột phá mang giá trị khoa học và thực tiễn cao:
BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THỰC NGHIỆM CHÍNH
===================================================================================================
QUAN HỆ / BIẾN SỐ | TÁC ĐỘNG NGẮN HẠN (SHORT-RUN) | TÁC ĐỘNG DÀI HẠN (LONG-RUN)
===================================================================================================
Đầu tư công -> Tổng PI | Lấn át (Crowding-out, p < 0.05) | Bổ trợ mạnh (Crowding-in, p < 0.01)
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Đầu tư công -> Doanh nghiệp | Lấn át tài chính tức thời | Bổ trợ rất cao (Hệ số đàn hồi > PIH)
(PIE) | Nhạy cảm cao với biến động lãi suất | Thụ hưởng tối đa ngoại ứng hạ tầng
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Đầu tư công -> Hộ gia đình | Tác động mờ nhạt / Không đáng kể | Bổ trợ vừa phải
(PIH) | Ít phụ thuộc tín dụng chính thức | Lan tỏa qua cầu tiêu dùng nội địa
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Đầu tư công CSHT -> PI | Cạnh tranh nguồn lực thi công | Tác động nhân quả Granger rõ rệt
(Kiểm định Juodis et al.) | | (Mạnh nhất tại Bắc Bộ & Phía Nam)
===================================================================================================
- Phát hiện 1 (Tính phân kỳ giữa ngắn hạn và dài hạn): Trong ngắn hạn, đầu tư công tạo ra hiệu ứng lấn át đối với tổng đầu tư tư nhân tại các vùng KTTĐ do áp lực cạnh tranh vốn vay và sự chậm trễ trong giải ngân giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, trong dài hạn, đầu tư công phát huy hiệu ứng bổ trợ mạnh mẽ với ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.01$). Khi kết cấu hạ tầng hoàn thiện, chi phí logistics và vận hành của tư nhân giảm mạnh, tạo đòn bẩy thúc đẩy mở rộng đầu tư sản xuất.
- Phát hiện 2 (Sự bất đối xứng giữa khu vực Doanh nghiệp và Hộ gia đình): Đầu tư công tác động bổ trợ dài hạn lên đầu tư của khu vực doanh nghiệp (PIE) mạnh hơn rõ rệt so với khu vực hộ gia đình (PIH). Khu vực doanh nghiệp có quy mô vốn lớn, mạng lưới logistics rộng nên hấp thụ trực tiếp và tối đa giá trị gia tăng từ hạ tầng cảng biển, cao tốc, khu công nghiệp. Ngược lại, khu vực hộ gia đình với quy mô manh mún ít chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hạ tầng quy mô lớn và ít nhạy cảm với kênh lãi suất chính thức do phụ thuộc vào vốn tự có.
- Phát hiện 3 (Bằng chứng nhân quả từ đầu tư công cơ sở hạ tầng): Kết quả kiểm định phi nhân quả Granger dạng bảng theo Juodis & cộng sự (2021) khẳng định: đầu tư công cho CSHT có mối quan hệ nhân quả một chiều thúc đẩy đầu tư tư nhân tại các vùng KTTĐ, đặc biệt là vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam. Đây là minh chứng thực nghiệm xác thực nhận định: hơn 95% vốn đầu tư công đổ vào hạ tầng giao thông - kỹ thuật chính là động lực sống còn để lôi kéo dòng vốn tư nhân.
- Phát hiện 4 (Sự phân hóa không gian kinh tế vùng): Hiệu ứng bổ trợ đạt hiệu quả cao nhất tại Vùng KTTĐ phía Nam và Bắc Bộ nhờ tính liên kết thị trường và mật độ doanh nghiệp cao. Ngược lại, tại Vùng KTTĐ miền Trung và ĐBSCL, hiệu ứng bổ trợ còn mờ nhạt do kết cấu hạ tầng thiếu tính kết nối liên vùng đồng bộ, tình trạng đầu tư dàn trải giữa các địa phương làm triệt tiêu tính kinh tế theo quy mô.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Kết quả nghiên cứu làm sâu sắc thêm lý thuyết phân cấp tài khóa và kinh tế học không gian tại các nền kinh tế đang chuyển đổi; chứng minh rằng thể chế điều phối vùng là biến số điều tiết trọng yếu quyết định độ lớn của hiệu ứng bổ trợ.
- Hàm ý phương pháp luận: Khẳng định tính ưu việt của mô hình PMG và kiểm định phi nhân quả Juodis et al. (2021) trong việc xử lý các bộ dữ liệu bảng kinh tế vi mô và vĩ mô cấp tỉnh có chuỗi thời gian ngắn và tính không đồng nhất cao.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách:
- Chuyển dịch cơ chế phân bổ vốn: Chấm dứt tư duy dàn trải, chia đều vốn ngân sách theo địa giới hành chính tỉnh; thành lập Quỹ đầu tư phát triển hạ tầng vùng KTTĐ do Hội đồng vùng điều phối để ưu tiên các dự án giao thông huyết mạch liên tỉnh.
- Đổi mới mô hình đối tác công tư (PPP): Sử dụng vốn đầu tư công làm "vốn mồi" chuẩn bị mặt bằng sạch và kết nối hạ tầng khung để kêu gọi các tập đoàn tư nhân lớn tham gia đầu tư các dự án hạ tầng logistics, cảng biển nước sâu và năng lượng tái tạo.
- Chính sách tiền tệ - tài khóa phối hợp: Kiểm soát quy mô phát hành trái phiếu chính quyền địa phương trong ngắn hạn nhằm tránh gây sốc thanh khoản và đẩy lãi suất thực lên cao, làm tổn hại đến khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu xuất phát từ rào cản dữ liệu thực tế:
- Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu chuỗi thời gian dừng ở năm 2021 do độ trễ công bố Niên giám thống kê chính thức của 24 tỉnh thành, chưa phản ánh trọn vẹn các biến động vĩ mô hậu đại dịch Covid-19 và xung đột địa chính trị toàn cầu sau năm 2022.
- Hạn chế dữ liệu bóc tách hộ kinh doanh: Dữ liệu đầu tư hộ gia đình (PIH) mới chỉ phản ánh khu vực hộ gia đình thuần nông và hộ kinh doanh chính thức có đăng ký, chưa bao quát được toàn bộ khu vực kinh tế phi chính thức rộng lớn.
- Chưa lượng hóa sâu các yếu tố thể chế vùng: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) hay hiệu quả quản trị công (PAPI) chưa được đưa vào mô hình tương tác đồng thời do hạn chế về bậc tự do trong mô hình PMG đối với mẫu bảng nhỏ.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra các hướng đi cụ thể:
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu giai đoạn 2022–2030, tích hợp phân tích tác động của chính sách thuế tối thiểu toàn cầu tới tương tác giữa đầu tư công, FDI và đầu tư tư nhân.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics / Spatial Panel Durbin Model) để lượng hóa chính xác hiệu ứng lan tỏa không gian (spatial spillover effects) của đầu tư công từ tỉnh hạt nhân sang các tỉnh vệ tinh trong vùng.
- Bóc tách chi tiết các phân kỳ đầu tư công cho chuyển đổi số và hạ tầng xanh nhằm đánh giá tác động tới quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của khu vực tư nhân.
Tác động và ảnh hưởng
MA TRẬN LAN TỎA TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TÁC ĐỘNG CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| | |
v v v
[Giá trị Học thuật] [Chính sách Vĩ mô] [Phát triển Doanh nghiệp]
* Chuẩn hóa khung đánh giá * Định hình Quy hoạch vùng * Giảm chi phí giao dịch tư nhân
* Cung cấp bằng chứng PMG * Tối ưu hóa vốn mồi NSNN * Minh bạch hóa quy hoạch hạ tầng
* Tiên phong kiểm định Juodis * Kiểm soát lấn át ngắn hạn * Kích hoạt liên kết chuỗi giá trị
- Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình thiết lập một chuẩn mực mới trong nghiên cứu kinh tế lượng vùng tại Việt Nam, cung cấp hệ phương pháp luận mẫu mực cho các nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu quan tâm đến kinh tế vĩ mô ứng dụng, kinh tế công và phân tích chính sách tài khóa.
- Tác động chính sách và quản trị công: Luận án cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cùng Ủy ban nhân dân 24 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng KTTĐ trong việc xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026–2030 và hoàn thiện thể chế Hội đồng điều phối vùng theo Nghị quyết của Bộ Chính trị.
- Tác động kinh tế - xã hội: Giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách nhà nước, giảm thiểu thất thoát lãng phí trong đầu tư công, tạo môi trường thuận lợi để giải phóng hàng trăm nghìn tỷ đồng vốn nhàn rỗi trong khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận phương pháp luận kinh tế lượng tiên tiến (ước lượng PMG kết hợp kiểm định phi nhân quả Juodis et al., 2021) và khung lý thuyết đa tầng đã được kiểm chứng thực nghiệm chặt chẽ.
- Các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Nắm bắt bằng chứng thực nghiệm định lượng về độ trễ tác động và cơ chế lấn át ngắn hạn để thiết kế chu kỳ giải ngân vốn đầu tư công nhịp nhàng, hạn chế xung đột với thị trường tiền tệ.
- Chính quyền địa phương tại 4 vùng KTTĐ: Nhận diện rõ thực trạng và các giải pháp đặc thù phù hợp với điều kiện kinh tế riêng của từng vùng (Bắc Bộ, Miền Trung, Phía Nam, ĐBSCL) nhằm nâng cao hệ số thu hút đầu tư tư nhân.
- Khu vực Doanh nghiệp tư nhân (SMEs & Tập đoàn): Có căn cứ dự báo xu hướng hoàn thiện hạ tầng và điều hành lãi suất, từ đó chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trung và dài hạn.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết đầu tư Tân cổ điển (Jorgenson, 1963) và Lý thuyết ngoại ứng hạ tầng (Aschauer, 1989a) bằng việc chứng minh tính phi đối xứng của hiệu ứng đầu tư công tới hai thành phần vốn tư nhân nội địa: đầu tư doanh nghiệp (PIE) và đầu tư hộ gia đình (PIH) trong bối cảnh không gian kinh tế vùng chuyển đổi. Nghiên cứu xác lập rằng đầu tư công không tác động đồng nhất lên toàn bộ khu vực tư nhân; trong đó khu vực doanh nghiệp chịu tác động bổ trợ dài hạn vượt trội nhưng đồng thời gánh chịu hiệu ứng lấn át tài chính ngắn hạn mạnh hơn khu vực hộ gia đình.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Khác với các nghiên cứu truyền thống tại Việt Nam thường sử dụng mô hình tĩnh (POLS, FEM, REM) hoặc mô hình chuỗi thời gian đơn biến (VAR, VECM) không tách bạch được không gian và thời gian, luận án đã kết hợp xuất sắc hai kỹ thuật tiên tiến:
- Mô hình PMG (Pooled Mean Group) cho phép đồng nhất hóa hệ số dài hạn nhưng giải phóng hoàn toàn các hệ số ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh sai số theo từng địa phương;
- Kỹ thuật kiểm định phi nhân quả bảng Juodis, Karavias & Sarafidis (2021), khắc phục triệt để chệch mẫu nhỏ (small T bias) để kiểm định tác động nhân quả của đầu tư công hạ tầng tới đầu tư tư nhân trên chuỗi số liệu ngắn.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và được giải thích bằng cơ chế nào?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự đối nghịch hoàn toàn giữa tác động ngắn hạn và dài hạn: đầu tư công lấn át đầu tư tư nhân trong ngắn hạn nhưng lại bổ trợ mạnh mẽ trong dài hạn. Cơ chế giải thích: trong ngắn hạn, việc triển khai các dự án quy mô lớn đòi hỏi huy động vốn tập trung, gây áp lực tăng lãi suất và chiếm dụng nguồn lực thi công cục bộ, kết hợp với độ trễ giải phóng mặt bằng khiến tư nhân chưa thể thụ hưởng tiện ích. Chỉ khi hạ tầng hoàn thành đưa vào khai thác trong dài hạn, chi phí vận hành giảm và thị trường mở rộng thì hiệu ứng bổ trợ mới phát huy toàn diện.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ định nghĩa biến số, nguồn trích xuất dữ liệu (Niên giám thống kê, Báo cáo quyết toán ngân sách Sở Tài chính, World Bank), các bước kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết và các đoạn lệnh/thuật toán ước lượng PMG và kiểm định Juodis et al. (2021) trên phần mềm Stata được mô tả chi tiết, minh bạch trong chương 3 và hệ thống phụ lục của luận án.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án phác thảo chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trụ cột:
- Đánh giá tác động liên vùng thông qua mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) khi mạng lưới cao tốc Bắc - Nam và các đường vành đai đô thị hoàn thành;
- Phân tích vai trò điều tiết của chất lượng thể chế và năng lực quản trị công địa phương tới hiệu quả chuyển hóa vốn đầu tư công thành vốn mồi;
- Nghiên cứu dòng vốn đầu tư công xanh (Green Public Investment) và chuyển đổi số trong việc định hình làn sóng đầu tư tư nhân ESG tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Hồ Thị Hoài Thương là một công trình khoa học công phu, mẫu mực, giải quyết trọn vẹn cả yêu cầu về học thuật hàn lâm lẫn tính ứng dụng thực tiễn vĩ mô. Nghiên cứu mang lại 5 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận và khung phân tích toàn diện về các kênh truyền dẫn tác động của đầu tư công tới các thành phần đầu tư tư nhân tại cấp độ vùng kinh tế trọng điểm.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc bằng mô hình PMG về sự tồn tại đồng thời của hiệu ứng lấn át trong ngắn hạn và hiệu ứng bổ trợ mạnh mẽ trong dài hạn.
- Bóc tách thành công tính bất đối xứng trong phản ứng đầu tư giữa khu vực doanh nghiệp (PIE - nhạy cảm cao, thụ hưởng hạ tầng lớn) và khu vực hộ gia đình (PIH - độ trễ cao, phụ thuộc vốn tự có).
- Khẳng định vai trò nhân quả quyết định của nguồn vốn đầu tư công cho cơ sở hạ tầng (chiếm >95% tổng đầu tư công vùng KTTĐ) bằng kỹ thuật kiểm định tiên tiến Juodis et al. (2021).
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ từ cấp tổng thể liên vùng đến đặc thù từng vùng kinh tế trọng điểm nhằm biến đầu tư công thực sự thành "vốn mồi" thế hệ mới, dẫn dắt khu vực kinh tế tư nhân bứt phá đến năm 2030.