chương 1 tác giả đã giới thiệu về lý do chọn đề tài trong đó nêu bật sự cần thiết thực hiện nghiên cứu này thông qua việc tổng hợp những ưu và khuyết điểm của các nghiên cứu đi trước cũng như tình hình thực tế về hiệu quả hoạt động của các NHTM với vai trò của HĐQT và Ban giám đốc đặc biệt Chair và CEO. Từ đây tác giả đã phác thảo các mục tiêu cũng như câu hỏi nghiên cứu quan trọng mà nghiên cứu cần thực hiện cũng như cách thức thực hiện nghiên cứu. Cuối cùng tác giả giới thiệu tổng quát nội dung 5 chương mà nghiên cứu sẽ thực hiện. 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 tập trung giới thiệu cơ sở lý thuyết về hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc cũng như các đặc điểm chính của hội đồng quản trị và rủi ro tín dụng.
Từ đây nghiên cứu xây dựng mối quan hệ giữa khoảng cách Chair-CEO và đa dạng hóa HĐQT với rủi ro của các NHTM. Phần cuối của chương 2 sẽ đưa ra các nghiên cứu trong và nước đã nghiên cứu về mối quan hệ này.1 Hội đồng quản trị 2.1 Khái niệm Khái niệm về HĐQT trong ngân hàng được quy định cụ thể Điều 43, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Cụ thể như sau: HĐQT là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (đối với Ngân hàng thương mại cổ phần) hoặc chủ sở hữu (đối với Ngân hàng thương mại nhà nước, NHTM 100% vốn nước ngoài được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc thành viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên). HĐQT phải có tối thiểu 03 thành viên và không quá 11 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ ngân hàng quy định.
Tối thiểu 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên HĐQT phải là người không điều hành và thành viên độc lập, trong đó có tối thiểu 02 thành viên độc lập. Chair có thể là thành viên độc lập. Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người là người đại diện vốn góp của một tổ chức không được chiếm quá 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên của HĐQT (quy định này chỉ áp dụng đối với ngân hàng thương mại cổ phần). Số thành viên HĐQT chưa có bằng Đại học không vượt quá 1/4 (một phần tư) tổng số thành viên HĐQT.
9 Nhiệm kỳ của HĐQT là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 năm. Thành viên HĐQT có thể được bầu hoặc bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT được bổ sung hoặc thay thế thành viên HĐQT bị đương nhiên mất tư cách, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ HĐQT.
HĐQT của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi HĐQT của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc. Trường hợp số thành viên HĐQT bị giảm quá 1/3 (một phần ba) theo quy định tại Điều lệ ngân hàng hoặc không đủ số thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật thì trong thời hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày không đủ số lượng theo quy định, ngân hàng phải tiến hành bổ sung đủ số lượng thành viên HĐQT theo quy định. HĐQT sử dụng con dấu của ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ của mình. Giúp việc cho HĐQT có Thư ký HĐQT.
Chức năng, nhiệm vụ của Thư ký HĐQT do HĐQT quy định. HĐQT phải thành lập các y ban để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trong đó tối thiểu phải có 02 y ban là: y ban về vấn đề quản lý rủi ro và y ban về vấn đề nhân sự 2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị Nhiệm vụ, quyền hạn HĐQT trong ngân hàng được quy định cụ thể tại Điều 59, 63, 128, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Cụ thể như sau: - Chịu trách nhiệm triển khai việc thành lập, khai trương hoạt động của tổ chức tín dụng sau cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên. Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Trình Đại hội đồng cổ đông quyết định, thông qua các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này. Quyết định việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. 10 - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh CEO, Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Thư ký HĐQT, các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ và người quản lý, người điều hành khác theo quy định nội bộ của HĐQT. - Thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có giá trị dưới 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất.
Cử người đại diện vốn góp của tổ chức tín dụng tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác. - Quyết định đầu tư, giao dịch mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng từ 10% trở lên so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất, trừ các khoản đầu tư, giao dịch mua, bán tài sản của tổ chức tín dụng quy định tại điểm p khoản 2 Điều 59 của Luật này. - Quyết định các khoản cấp tín dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 128 của Luật này, trừ các giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định tại điểm q khoản 2 Điều 59 của Luật này. - Thông qua các hợp đồng của tổ chức tín dụng với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; các hợp đồng của tổ chức tín dụng với thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, CEO, cổ đông lớn, người có liên quan của họ có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 20 vốn điều lệ của tổ chức tín dụng ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.
Trong trường hợp này, thành viên có liên quan không có quyền biểu quyết. - Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo CEO thực hiện nhiệm vụ được phân công; đánh giá hằng năm về hiệu quả làm việc của CEO. - Ban hành các quy định nội bộ liên quan đến tổ chức, quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phù hợp với các quy định của Luật này và 11 pháp luật có liên quan, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát hoặc của Đại hội đồng cổ đông. - Quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức tín dụng.
Xem xét, phê duyệt báo cáo thường niên. - Lựa chọn tổ chức định giá chuyên nghiệp để định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng theo quy định của pháp luật. - Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận các vấn đề theo quy định của pháp luật. - Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán.
Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng. Quyết định mua lại cổ phần của tổ chức tín dụng. - Kiến nghị phương án phân phối lợi nhuận, mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh. - Chuẩn bị nội dung, tài liệu liên quan để trình Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, trừ những nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát.
Duyệt chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông; triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông. - Tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT. Thông báo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến tư cách thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, CEO.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng quản trị Theo điều lệ Ngân hàng thì Chair có các quyền và nghĩa vụ như sau: a. Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; b.
Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp HĐQT hoặc để lấy ý kiến các thành viên, triệu tập và chủ trì cuộc họp HĐQT hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; c. Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT; d. Chủ tọa cuộc họp của Đại hội cổ đông; e. Bảo đảm các thành viên HĐQT nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà HĐQT phải xem xét; f.
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐQT; g. Giám sát các thành viên HĐQT trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và các quyền, nghĩa vụ chung; h. Ít nhất mỗi năm một lần, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên, các y ban của HĐQT và báo cáo Đại hội cổ đông về kết quả đánh giá này; k. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quyết định của HĐQT.4 Các đặc tính đa dạng trong hội đồng quản trị Trong phạm vi của luận văn này tác giả tập trung vào các khía cạnh thể hiện sự đa dạng trong HĐQT gồm quy mô, thành phần và chức năng của HĐQT có thể ảnh hưởng đến vai trò giám sát và tư vấn của HĐQT đối với Ban giám đốc để mang lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt động của các NHTM.
Quy mô HĐQT là số lượng thành viên có trong HĐQT. Theo Nghị định 59 2009 NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của NHTM thì HĐQT phải có tối thiểu 03 thành viên và tối đa là 11 thành viên, số lượng cụ thể do Điều lệ ngân hàng quy định. Tối thiểu 1/2 tổng số thành viên HĐQT phải là người không điều hành và thành viên độc lập, trong đó có tối thiểu 02 thành viên độc lập.