MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi về thời gian. Phạm vi về không gian.
Phạm vi về nội dung .4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của Chương trình. Chương trình. Kỹ thuật đánh giá tác động của chương trình.
Phương pháp đánh giá tác động. Xác định các câu hỏi cần phải trả lời trong đánh giá tác động. Đánh giá các nguồn giữ liệu. Chương trình 135.
Mục tiêu tổng quát của chương trình. Lập kế hoạch. Tổ chức thực hiện. Đối với các bộ ngành liên quan.
Kiểm tra, giám sát, báo cáo. Kiểm tra, giám sát, đánh giá. Cơ sở thực tiễn. Chương trình 135.
Nội dung thực hiện của chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi cả nước. Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang .24 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình. Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình.
Tình hình phát triển sản xuất. Tình hình thực thi Chương trình 135 trên địa bàn huyện. Tình hình triển khai Chương trình 135 tại huyện Lâm Bình. Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình 135.
Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội. Khó khăn trong thực hiện chương trình 135 tại địa phương .29 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Lâm Bình. Điều kiện tự nhiên.
Về vị trí địa lý. Khí hậu, thủy văn. Dân số và lao động huyện Lâm Bình. Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình.
Hệ thống giáo dục. Tình hình phát triển sản xuất huyện Lâm Bình. Về trồng trọt. Về chăn nuôi.
Tình hình triển khai thực hiện chương trình 135 tại huyện Lâm Bình. Tình hình huy động vốn cho chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015. Tình hình sử dụng vốn tại huyện Lâm Bình. Hỗ trợ phát triển sản xuất.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và cộng đồng. Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của chương trình 135. Kết quả đạt được về vốn.
Kết quả về việc hỗ trợ phát triển sản xuất. Kết quả về việc nâng cao tay nghề cho cộng đồng. So sánh vốn thực hiện giữa các mục tiêu. Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội.
Tác động đến kinh tế của người dân. Tác động đến sản xuất nông nghiệp. Nguồn thu các sản phẩm từ nông nghiệp. Tác động đối với tình hình xã hội.
Cải thiện cơ sở hạ tầng. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân vùng thực hiện chương trình 13548 3. Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo. Nâng cao giáo dục cho trẻ.
Nâng cao chất lượng cuộc sống. Nâng cao tay nghề cho thanh niên dân tộc. Nâng cao đời sống văn hóa cho người dân. Nâng cao ý thức cộng đồng, cải thiện môi trường và hạn chế rủi ro trong trong sản xuất nông nghiệp.
Góp phần giữ vững chính trị, an ninh, quốc phòng, tăng cường đoàn kết dân tộc nâng cao niềm tin của đồng bào dân tộc với đảng nhà nước. Nhận thức, tư tưởng và những mong muốn của người dân khi thực hiện Chương trình. Một số hạn chế và giải pháp thực hiện chương trình 135 tại địa phương. Một số hạn chế khi thực hiện Chương trình 135.
Giải pháp thực hiện Chương trình 135 .56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT XĐGN : Xóa đói giảm nghèo ĐBKK : Đặc biệt khó khăn NSTW : Ngân sách trung ương KTXH : Kinh tế xã hội CT : Chương trình CSHT : Cơ sở hạ tầng NSNN : Ngân sách nhà nước CT 135 : Chương trình một ba năm PCT : Phó chủ tịch UBND : Ủy ban nhân dân HĐND : Hội đồng nhân dân BQL : Ban quản lý QĐ : Quyết định TTg : Thủ tướng TTLT : Thông tư liên tịch UBDT : Ủy ban dân tộc TC : Tài chính XD : Xây dựng NN và PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn KHĐT : Kế hoạch đầu tư mm : Mi li mét NQ : Nghị quyết CP : Chính phủ CT : Chủ tịch DTTS : Dân tộc thiểu số ATK : A tê ka TTCP : Thủ tướng chính phủ HĐND : Hội đồng nhân dân BCĐ : Ban chỉ đạo PTSX : Phát triển sản xuất viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Cơ cấu các thành phần dân tộc. Tình hình biến động dân số và lao động. Tình hình văn hóa, thông tin huyện Lâm Bình.
Thực trạng sản xuất lương thực huyện Lâm Bình. Tình hình chăn nuôi của huyện Lâm Bình. Kết quả đạt được về mặt tài chính từ năm 2012 - 2014. Tổng hợp kết quả thực mục tiêu phát triển sản xuất năm 2012 - 2014.
Tập huấn nâng cao tay nghề cho cộng đồng từ năm 2012 - 2014. Năng suất một số cây trồng chính trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình. Tình hình phát triển chăn nuôi trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình. Nguồn thu trong nông nghiệp tính bình quân/hộ.
Tình hình cơ sở hạ tầng trước và sau khi có Chương trình. Thu nhập của nông hộ từ làm thuê các công trình. So sánh tỷ lệ hộ nghèo trước và sau khi thực hiện Chương trình. Tình hình tham gia lớp mẫu giáo của trẻ.
So sánh một số điều kiện sống của người dân. Việc làm thanh niên dân tộc. Nhân thức, tư tưởng của người dân .54 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích tác động của Chương trình. Trình tự lập, phê duyệt đề án Chương trình 135 .1: Khung phân tích của nghiên cứu .1: Đồ thị cơ cấu dân tộc.
Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 135 huyện Lâm Bình. Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu so với kế hoạch. So sánh cơ cấu giữa chăn nuôi và trồng trọt trước khi có Chương trình và sau khi có Chương trình. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Xóa đói giảm nghèo nâng cao chất lượng cuộc sống con người luôn là mục tiêu được các quốc gia trên thế giới theo đuổi.
Ở Việt Nam cũng vậy, đã từ lâu vấn đề này luôn nhận được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và nhà nước. Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã có những thành tựu phát triển đáng kể, chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộc sống khó khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất. Trong suốt mười năm qua, mặc dù nguồn lực đất nước còn hạn chế, nhưng Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, thực hiện giải pháp đồng bộ để tấn công đói nghèo.
Đến nay, kết quả thực hiện xóa đói giảm nghèo (XĐGN) được cộng đồng quốc tế công nhận, đánh giá cao. Một trong những chính sách lớn, xác định là chương trình mục tiêu quốc gia, tập trung vào công cuộc XĐGN ở nơi, vùng khó khăn nhất, nghèo nhất của cả nước, đó là “Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc ít người và miền núi”. Đây là chương trình nhằm mục đích XĐGN ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn nhất của cả nước, nơi có tỉ lệ cao đồng bào dân tộc ít người sinh sống. Chương trình được thực hiện bắt đầu từ năm 1998, theo quyết định số135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998, gọi tắt là chương trình 135.
Mục tiêu tổng quát của Chương trình là: Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững; giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Phấn đấu đến năm 2010, cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%. Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm: Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc. Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình 2 độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng. Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật. Cho đến nay, sau 12 năm triển khai, Chương trình đã được thực hiện trên phạm vi gần 3000 xã của cả nước với hàng trăm ngàn tỉ đồng đầu tư, hỗ trợ, giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ dân tộc ít người, góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu XĐGN nhanh, bền vững của cả nước. Bộ mặt nông thôn, miền núi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng đồng bào dân tộc ít người đã thay đổi nhiều.
Huyện Lâm Bình nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang được thành lập từ tháng 1 năm 2011 đến nay với năm xã của huyện Na Hang và ba xã thuộc huyện Chiêm Hóa. Từ khi mới thành lập huyện đến nay cùng với sự phát triển của đất nước đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện đang ngày một nâng lên và bước đầu ổn định.