BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HâC NGO¾I TH¯¡NG ĐÀ ÁN TàT NGHIÞP TÁC ĐÞNG CþA CÂU TRÚC VàN Đ¾N HIÞU QUÀ HO¾T ĐÞNG CþA CÁC DOANH NGHIÞP NGÀNH CÔNG NGHIÞP CH¾ BI¾N, CH¾ T¾O NIÊM Y¾T TRÊN SÀN CHĀNG KHOÁN VIÞT NAM Ngành: QuÁn lý kinh t¿ TrÅn Quang Anh Hà Nội - 2024 BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HâC NGO¾I TH¯¡NG ĐÀ ÁN TàT NGHIÞP TÁC ĐÞNG CþA CÂU TRÚC VàN Đ¾N HIÞU QUÀ HO¾T ĐÞNG CþA CÁC DOANH NGHIÞP NGÀNH CÔNG NGHIÞP CH¾ BI¾N, CH¾ T¾O NIÊM Y¾T TRÊN SÀN CHĀNG KHOÁN VIÞT NAM Ngành: QuÁn lý kinh t¿ Mã sá: 8310110 Hã và tên hãc viên: TrÅn Quang Anh Ng°ái h°ßng dÁn: TS. Ph¿m Thá C¿m Anh Hà Nßi - 2024 i LàI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc l¿p của riêng tôi. Các sá liệu sử dụng phân tích trong đề án tát nghiệp có nguồn gác rõ ràng, đã công bá theo đúng quy định. Các kết quÁ nghiên cứu trong đề án tát nghiệp do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
Các kết quÁ này ch°a từng đ°ợc công bá trong bÃt kỳ nghiên cứu nào khác. ii MĀC LĀC LàI CAM ĐOAN. iv DANH MĀC HÌNH. iv DANH MĀC TĂ VI¾T TÄT.
Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu nghiên cứu. MÞT Sà C¡ Sâ LÝ THUY¾T VÀ CÂU TRÚC VàN, HIÞU QUÀ HO¾T ĐÞNG CþA DOANH NGHIÞP VÀ NGÀNH CÔNG NGHIÞP CH¾ BI¾N, CH¾ T¾O. Tổng quan về cấu trúc vốn.
Tổng quan về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 12 1. Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. PHÂN TÍCH THĀC TR¾NG NGÀNH CÔNG NGHIÞP CH¾ BI¾N, CH¾ T¾O VIÞT NAM VÀ K¾T QUÀ NGHIÊN CĀU TÁC ĐÞNG CþA CÂU TRÚC VàN Đ¾N HIÞU QUÀ HO¾T ĐÞNG CþA CÁC DOANH NGHIÞP NGÀNH CÔNG NGHIÞP CH¾ BI¾N, CH¾ T¾O NIÊM Y¾T TRÊN SÀN CHĀNG KHOÁN VIÞT NAM.
Thực trạng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam. Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Thống kê mô tả. Ma trận hệ số tương quan.
Phân tích hồi quy. Thảo luận kết quả nghiên cứu. MÞT Sà GIÀI PHÁP TÁC ĐÞNG VÀO CÂU TRÚC VàN GIÚP NÂNG CAO HIÞU QUÀ HO¾T ĐÞNG CþA CÁC DOANH NGHIÞP NGÀNH CÔNG NGHIÞP CH¾ BI¾N, CH¾ T¾O NIÊM Y¾T TRÊN SÀN CHĀNG KHOÁN VIÞT NAM. Khuyến nghị dành cho Nhà nước và các cơ quan chức năng.
Nhóm giải pháp hướng đến doanh nghiệp và những nhà quản trị. 53 TÀI LIÞU THAM KHÀO. 60 iv DANH MĀC BÀNG BÁng 1. Các chỉ tiêu đo l°ßng CTV của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đo l°ßng HQHĐ của doanh nghiệp. Mô tÁ các biến trong mô hình. Giá trị trung bình theo thßi gian của các yếu tá NCNCBCT. Tháng kê mô tÁ các biến.
Ma tr¿n t°¡ng quan giữa các biến sá. Kết quÁ hồi quy 3 mô hình của ph°¡ng trình ROA. Kết quÁ hồi quy 3 mô hình của ph°¡ng trình Tobin9s Q. Kết quÁ °ớc l°ợng mô hình tác động của CTV đến HQHĐ của doanh nghiệp theo giá trị sổ sách (mô hình 1) và theo GTTT (mô hình 2) .38 DANH MĀC HÌNH Hình 1.
Mô hình nghiên cứu đề xuÃt. Mô hình tác động của CTV đến HQHĐ của doanh nghiệp theo giá trị sổ sách (ROA) và theo GTTT (Tobin9s Q) .21 v DANH MĀC TĂ VI¾T TÄT STT TĂ VI¾T TÄT NÞI DUNG 1 CTV CÃu trúc ván 2 FEM Mô hình tác động cá định (Fixed Effects Model) Ph°¡ng pháp bình ph°¡ng nhß nhÃt tổng quát 3 GLS (Generalized Least Square) Ph°¡ng pháp hồi quy tổng quát (Generalized Method 4 GMM of Moments) 5 GTTT Giá trị thị tr°ßng 6 HQHĐ Hiệu quÁ ho¿t động Phát hành lần đầu ra công chúng (Intial Public 7 IPO Offering) Bình ph°¡ng nhß nhÃt thông th°ßng (Ordinary Least 8 OLS Squares) 9 REM Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) 10 NCNCBCT Ngành công nghiệp chế biến, chế t¿o 11 NDH Nợ dài h¿n 12 NNH Nợ ngÁn h¿n 13 TN Tổng nợ 14 TTCK Thị tr°ßng chứng khoán 15 TTS Tổng tài sÁn 16 VCSH Ván chủ sá hữu 1 LàI Mâ ĐÄU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành công nghiệp chế biến – chế t¿o (NCNCBCT) đ°ợc đánh giá là cột sáng quan trọng của nền kinh tế, là động lực cho nhiều ngành khác. Trong suát thßi gian 2011-2023, theo Tổng cục Tháng kê (2023), NCNCBCT có vị trí then chát, luôn giữ vai trò là động lực tăng tr°áng của toàn nền kinh tế, dần gia tăng tỷ trọng trong GDP thay thế cho khu vực nông nghiệp giúp thúc đẩy tăng tr°áng kinh tế và đẩy m¿nh việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Bên c¿nh đó, đây là ngành có triển vọng đầu t° tiềm năng t¿i thị tr°ßng Việt Nam, dựa trên báo cáo của Tổng cục Tháng kê (2023), tác độ tăng giá trị gia tăng của NCNCBCT đ¿t mức cao, trung bình tăng 10,36% giai đo¿n 2011-2023 và tác độ tăng kim ng¿ch xuÃt khẩu đ¿t mức khá, trung bình tăng 16,22%/năm giai đo¿n 2011-2023. Bên c¿nh đó, theo Tổng cục Tháng kê (2023), nếu giá trị tăng thêm của NCNCBCT tăng 1% sẽ đóng góp 0,93 điểm phần trăm vào tác độ tăng giá trị gia tăng nền kinh tế. Điều này minh chứng rõ ràng h¡n cho vai trò dẫn dÁt của NCNCBCT đái với nền kinh tế Việt Nam và hoàn toàn phù hợp khi Việt Nam vẫn còn đang là một n°ớc đang phát triển. Tuy nhiên, mặc dù đ°ợc đánh giá là ngành mũi nhọn, đ°ợc ví nh° đầu tàu dẫn dÁt tăng tr°áng kinh tế Việt Nam nh°ng so với đòi hßi của một n°ớc công nghiệp, trình độ NCNCBCT Việt Nam hiện nay còn t°¡ng đái thÃp và xếp h¿ng khÁ năng c¿nh tranh của NCNCBCT Việt Nam chỉ nhỉnh h¡n Campuchia, Lào, Myanmar và thÃp h¡n t°¡ng đái khi so với Malaysia, Indonesia và Singapore, Thái Lan (Ph¿m Việt Dũng, 2022).
Đặc biệt, đái với các doanh nghiệp NCNCBCT Việt Nam, nếu muán thúc đẩy HQHĐ cần quan tâm đến CTV vì đây là một yếu tá quan trọng quyết định hiệu quÁ ho¿t động (HQHĐ) của các công ty này (Trần Thị Bích Ngọc và cộng sự, 2016). Tỷ lệ nợ trong CTV nhiều hay ít sẽ Ánh h°áng đến các quyết định tài chính và hành vi của nhà quÁn lý, qua đó, sẽ tác động đến hiệu quÁ ho¿t động (HQHĐ) của công ty (Graham & Harvey, 2001). Đặc biệt, trong NCNCBCT, Trần Thị Bích Ngọc và cộng sự (2016) đã nhÃn m¿nh vai trò quyết định 2 quan trọng của CTV đái với HQHĐ của các doanh nghiệp niêm yếu trên sàn chứng khoán trong ngành này. Bên c¿nh đó, Aulia & Gandakusuma (2020) cũng chỉ ra tác động của CTV lên HQHĐ của các doanh nghiệp NCNCBCT niêm yết trên sàn chứng khoán của Singapore, Malaysia, Indonesia, Philipin và Thái Lan - năm n°ớc khu vực ASEAN đều có xếp h¿ng NCNCBCT, so với Việt Nam, cao h¡n nhiều.
Chính vì v¿y, thông qua việc nghiên cứu tác động của CTV đến HQHĐ của các doanh nghiệp NCNCBCT, các doanh nghiệp sẽ cÃu trúc ván giữa nợ và ván cổ phần hợp lý h¡n giúp nâng cao HQHĐ của mình. Đặc biệt trong bái cÁnh phục hồi h¿u Covid-19 và hai hiệp định EVFTA và RCEP mà Việt Nam ký bÁt đầu có hiệu lực sẽ mang đến c¡ hội phát triển m¿nh mẽ h¡n cho NCNCBCT và thúc đẩy nhu cầu huy động ván má rộng sÁn xuÃt kinh doanh của các doanh nghiệp ngành này. Nhìn chung, mái quan hệ giữa CTV và HQHĐ của doanh nghiệp đ°ợc đánh giá là một chủ đề nh¿n đ°ợc sự quan tâm rộng rãi, nh°ng cũng gây ra nhiều tranh cãi vì các kết quÁ trái chiều thu đ°ợc (Lauer, 2015). Vì v¿y, vẫn cần thêm những minh chứng và căn cứ xác đáng h¡n để hiểu đúng về mái quan hệ này, nhÃt là với các doanh nghiệp NCNCBCT niêm yết á Việt Nam khi không có bÃt kỳ nghiên cứu nào về vÃn đề này đ°ợc thực hiện trong giai đo¿n 2015-2023.
Từ nhu cầu về cÁ thực tiễn và lý lu¿n nêu trên, việc nghiên cứu về tác động của CTV đến HQHĐ của các doanh nghiệp NCNCBCT niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam là rÃt cần thiết. Chính vì v¿y, tác giÁ quyết định lựa chọn đề tài <Tác động của cÃu trúc ván tới hiệu quÁ ho¿t động của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế t¿o niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam= làm đề án tát nghiệp của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu Có thể thÃy, mái quan hệ giữa CTV và HQHĐ của doanh nghiệp là chủ đề đ°ợc những nhà nghiên cứu quác tế và trong n°ớc quan tâm với sá l°ợng đáng kể và sự đa d¿ng trong cách tiếp c¿n. Khi nghiên cứu về mái quan hệ giữa CTV và HQHĐ, các nghiên cứu th°ßng đo l°ßng các biến sá thông qua nhiều chỉ tiêu.
Cụ thể, HQHĐ đ°ợc thể hiện phổ biến qua ROA, ROE, EPS và Tobin9s Q, trong khi đó, CTV có thể 3 đ°ợc thể hiện qua tỷ lệ NNH, NDH và TN. Bên c¿nh đó, mái quan hệ giữa CTV và HQHĐ còn đ°ợc các tác giÁ xem xét qua quy mô của công ty. Đồng thßi, các nghiên cứu còn quan tâm đến mái quan hệ giữa CTV và HQHĐ thông qua xem xét nó trong các ngành nghề cụ thể khác nhau bái các nền công nghiệp sẽ có những đặc tr°ng, đặc thù riêng biệt về CTV (Omran & Pointion, 2009). Các nghiên cứu còn đánh giá mức độ phát triển của nền kinh tế quác gia khi xét mái quan hệ giữa CTV và HQHĐ của công ty.
Bên c¿nh đó, một vài tác giÁ cũng chứng minh mái liên hệ phi tuyến giữa CTV và HQHĐ, điều này có nghĩa là CTV có Ánh h°áng lên HQHĐ của công ty cÁ tích cực và tiêu cực. Điển hình, Abor (2007) nghiên cứu tr°ßng hợp các công ty SMEs t¿i Nam Phi và Ghana với CTV đ°ợc biểu thị qua NNH, NDH, TN và tín dụng th°¡ng m¿i trong khi đó, HQHĐ đ°ợc thể hiện qua tỷ suÃt lợi nhu¿n gộp, ROA và Tobin's Q. Tác giÁ nhÃn m¿nh rằng tính chÃt và mức độ tác động của CTV lên HQHĐ sẽ bị điều chỉnh tuỳ thuộc tiêu chí đ¿i diện cho CTV và HQHĐ và cÁ ph¿m vi quác gia đang xét đến, điển hình là ROA chịu tác động ng°ợc chiều của CTV đái với các công ty Ghana, còn các công ty Nam Phi có quan hệ cùng chiều giữa NNH, tín dụng th°¡ng m¿i và ROA.