Nghiên Cứu Tác Động Của Chất Lượng Dịch Vụ Đến Hình Ảnh Thương Hiệu Các Trường Đại Học Tại TP.HCM

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của chất lượng dịch vụ cảm nhận đến hình ảnh thương hiệu trường đại học nghiên cứu thực, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

236
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu

1.2. Bối cảnh lý thuyết

1.3. Tiến trình nghiên cứu và phát triển của hướng xây dựng hình ảnh thương hiệu

1.4. Hệ thống lý thuyết hình ảnh thương hiệu trong lĩnh vực giáo dục

1.5. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Đóng góp đối với khía cạnh học thuật và thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm nghiên cứu

2.2. Hình ảnh thương hiệu (Brand image)

2.3. Chất lượng dịch vụ cảm nhận (Perceived service quality)

2.4. Hiệu năng thương hiệu (Brand performance)

2.5. Sự hài lòng (Satisfaction)

2.6. Lý thuyết trí nhớ ngữ nghĩa (Theory of Semantic Memory)

2.7. Mô hình ba thành phần của thái độ (Tri-Component Attitude Model)

2.8. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất

2.8.1. Chất lượng dịch vụ cảm nhận và sự hài lòng

2.8.2. Chất lượng dịch vụ cảm nhận và niềm tin

2.8.3. Sự hài lòng và niềm tin

2.8.4. Sự hài lòng và hiệu năng thương hiệu trường đại học

2.8.5. Sự hài lòng và hình ảnh thương hiệu trường đại học

2.8.6. Niềm tin và hiệu năng thương hiệu

2.8.7. Niềm tin và hình ảnh thương hiệu trường đại học

2.8.8. Hiệu năng thương hiệu và hình ảnh thương hiệu (HATH) trường đại học

2.8.9. Chất lượng dịch vụ cảm nhận và hình ảnh thương hiệu trường đại học

2.8.10. Chất lượng dịch vụ cảm nhận và hiệu năng thương hiệu trường đại học

2.8.11. Đề xuất các biến trung gian

2.8.12. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Giai đoạn nghiên cứu định tính

3.3. Giai đoạn nghiên cứu định lượng

3.4. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.1. Quy trình thảo luận tay đôi (In-depth interview)

3.4.2. Mục đích thực hiện

3.4.3. Quá trình thực hiện

3.4.4. Phân tích nội dung định tính

3.4.5. Kết quả thực hiện

3.5. Quy trình thảo luận nhóm (Focus - group)

3.5.1. Mục đích thực hiện

3.5.2. Quá trình thực hiện

3.5.3. Phương pháp thực hiện

3.5.4. Kết quả thực hiện

3.6. Xây dựng, điều chỉnh và phát triển thang đo

3.6.1. Xây dựng thang đo

3.6.2. Thang đo CLDV cảm nhận (Perceived service quality)

3.6.3. Thang đo sự hài lòng (Satisfaction)

3.6.4. Thang đo niềm tin

3.6.5. Thang đo hiệu năng thương hiệu trường đại học (University brand performance)

3.6.6. Thang đo hình ảnh thương hiệu trường đại học (University brand image)

3.7. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.7.1. Đánh giá thang đo sơ bộ

3.7.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.8. Đánh giá mô hình đo lường cấu tạo

3.9. Phân tích mô hình đo lường dạng kết quả

3.10. Nghiên cứu định lượng chính thức

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2. Đánh giá mô hình đo lường

4.2.1. Đánh giá mô hình đo lường cấu tạo CLDV cảm nhận

4.2.2. Đánh giá mô hình đo lường kết quả

4.3. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.3.1. Đánh giá mức độ đa cộng tuyến (đánh giá hệ số VIF)

4.3.2. Mức độ dự đoán chính xác trong mô hình cấu trúc R2, Q2

4.3.3. Đánh giá hệ số tác động f2

4.3.4. Đánh giá hệ số ảnh hưởng q2

4.4. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.4.1. Đánh giá tác động trực tiếp đến HATH trường đại học

4.4.2. Đánh giá tác động kết nối trung gian đến hình ảnh thương hiệu trường đại học

4.5. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo thời gian sinh viên trải nghiệm

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.6.1. Mức độ tác động của từng cấu trúc đến hình ảnh thương hiệu

4.6.2. So sánh kết quả nghiên cứu luận án với quan điểm của lý thuyết nền

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

5.1. Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án

5.2. Đóng góp mới của nghiên cứu

5.2.1. Phát hiện mô hình đo lường mới

5.2.2. Phát hiện trong đo lường tác động đến HATH

5.2.3. Bổ sung biến quan sát mới trong bối cảnh nghiên cứu mới

5.3. Đề xuất một số hàm ý quản trị

5.3.1. Hàm ý đối với CLDV cảm nhận

5.3.2. Hàm ý đối với CLDV tiện ích

5.3.3. Hàm ý đối với CLDV học thuật

5.3.4. Hàm ý đối với CLDV hành chính

5.3.5. Hàm ý đối với niềm tin sinh viên

5.3.6. Hàm ý mang tính chất duy trì sự hài lòng, hiệu năng thương hiệu trường đại học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chất lượng dịch vụ và hình ảnh thương hiệu đại học

Nghiên cứu tập trung vào chất lượng dịch vụ và tác động của nó đến hình ảnh thương hiệu trong bối cảnh giáo dục đại học. Chất lượng dịch vụ được đo lường thông qua các yếu tố như cơ sở vật chất, dịch vụ học thuật, và dịch vụ hành chính. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hình ảnh thương hiệu, trong đó vai trò trung gian của sự hài lòngniềm tin được khẳng định. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng uy tín thương hiệu của các trường đại học tại TP.HCM.

1.1. Đo lường chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ được đánh giá thông qua ba thành phần chính: dịch vụ học thuật, dịch vụ hành chính, và cơ sở vật chất. Các thang đo như SERVQUALSERVPERF được sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên. Kết quả cho thấy dịch vụ học thuật có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên, tiếp theo là dịch vụ hành chínhcơ sở vật chất. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao hình ảnh thương hiệu.

1.2. Tác động gián tiếp của chất lượng dịch vụ

Nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ không chỉ tác động trực tiếp mà còn thông qua các biến trung gian như sự hài lòng, niềm tin, và hiệu năng thương hiệu. Sự hài lòng của sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tinhiệu năng thương hiệu, từ đó tác động đến hình ảnh thương hiệu. Điều này cho thấy các trường đại học cần tập trung vào việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên để cải thiện hình ảnh thương hiệu.

II. Nghiên cứu thực nghiệm tại TP

Nghiên cứu được thực hiện tại các trường đại học ở TP.HCM, nơi có sự cạnh tranh cao trong lĩnh vực giáo dục đại học. Dữ liệu được thu thập từ 1300 sinh viên và phân tích bằng phần mềm Smart-PLS. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ có tác động mạnh mẽ đến hình ảnh thương hiệu, đặc biệt là thông qua các biến trung gian như sự hài lòngniềm tin. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt trong đánh giá của sinh viên theo giới tínhthời gian trải nghiệm, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tínhđịnh lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp định tính bao gồm các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, trong khi phương pháp định lượng sử dụng bảng khảo sát với 1300 sinh viên. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Smart-PLS để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy mô hình nghiên cứu có độ tin cậy cao và phù hợp với dữ liệu thực tế.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ có tác động lớn nhất đến hình ảnh thương hiệu, tiếp theo là sự hài lòngniềm tin. Nghiên cứu cũng phát hiện sự khác biệt trong đánh giá của sinh viên theo giới tínhthời gian trải nghiệm. Cụ thể, sinh viên nữ có xu hướng đánh giá cao hơn về chất lượng dịch vụ so với sinh viên nam, và sinh viên có thời gian trải nghiệm lâu hơn thường có đánh giá tích cực hơn về hình ảnh thương hiệu.

III. Hàm ý quản trị và phát triển bền vững

Nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản trị quan trọng cho các trường đại học tại TP.HCM. Để nâng cao hình ảnh thương hiệu, các trường cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ học thuậtdịch vụ hành chính. Ngoài ra, việc duy trì sự hài lòngniềm tin của sinh viên cũng là yếu tố then chốt. Nghiên cứu cũng đề xuất các chiến lược phát triển bền vững thông qua việc tăng cường cạnh tranh giáo dục và xây dựng uy tín thương hiệu.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Các trường đại học cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ để nâng cao hình ảnh thương hiệu. Điều này bao gồm việc đầu tư vào cơ sở vật chất, nâng cao dịch vụ học thuật, và cải thiện dịch vụ hành chính. Nghiên cứu cũng khuyến nghị các trường nên thường xuyên thu thập phản hồi sinh viên để điều chỉnh và cải thiện chất lượng dịch vụ.

3.2. Xây dựng uy tín thương hiệu

Để xây dựng uy tín thương hiệu, các trường đại học cần tập trung vào việc duy trì sự hài lòngniềm tin của sinh viên. Điều này có thể đạt được thông qua việc cung cấp dịch vụ giáo dục chất lượng cao và tạo dựng mối quan hệ tốt với sinh viên. Nghiên cứu cũng đề xuất các chiến lược phát triển bền vững thông qua việc tăng cường cạnh tranh giáo dục và xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày các nội dung: sự cần thiết của nghiên cứu bao gồm về mặt thực tiễn và lý luận, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp mới của nghiên cứu và kết cấu của luận án. Sự cần thiết của nghiên cứu 1. Bối cảnh khe hổng 1. Tiến trình nghiên cứu và phát triển của hướng xây dựng hình ảnh thương hiệu Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phần lớn tập trung ở chất lượng của sản phẩm xảy ra từ những năm 60 đến đầu những năm 80, trong khi đó kể từ những năm 80 trở đi, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nằm ở thương hiệu là chính.

Khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm, lúc này các liên tưởng nào họ càng gợi nhớ đến và chọn lựa thì hình ảnh thương hiệu chiếm lĩnh một vị trí càng cao trong tâm trí của họ. Trong lĩnh vực sản phẩm hữu hình, các lý thuyết liên quan về thương hiệu cũng bắt đầu nổi lên từ đó. Kể từ những năm 90 đến nay, trong lĩnh vực dịch vụ thu hút nhiều nghiên cứu thương hiệu đã trở thành chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu khoa học cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Cho đến nay, đa số lý thuyết về hình ảnh thương hiệu trong lĩnh vực dịch vụ kế thừa từ những nghiên cứu trong lĩnh vực hàng hóa hữu hình trước đó theo (Võ Thị Ngọc Thúy & cộng sự, 2016).

Căn cứ vào công trình nghiên cứu mới nhất (hình 1.1 sau đây) cho thấy theo thời gian nhiều nhà nghiên cứu đã rất quan tâm đến hình ảnh thương hiệu, cụ thể ban đầu chỉ có 23 bài báo liên quan đến lĩnh vực thương hiệu giai đoạn 1991 đến 1999, sau đó có 79 bài báo đã được xuất bản trong giai đoạn 2000 đến 2009, từ năm 2010 đến 2016 tăng lên tới 122 bài báo được trích dẫn trong việc đo lường hình ảnh thương hiệu (Plumeyer & cộng sự, 2019). Bên cạnh việc tổng hợp khái niệm, thành phần, thang đo đề cập đến hình ảnh thương hiệu, kết quả nghiên cứu còn chứng minh có tổng cộng 12 thang đo khác nhau trong các nghiên cứu thực nghiệm để khảo sát đáp viên đo lường hình ảnh thương hiệu, trong đó thang đo Likert được sử dụng chủ yếu trong các nghiên cứu về hình ảnh thương hiệu (chiếm 50.9% trong tổng hợp các tạp chí). Cũng từ nghiên cứu 2 tổng hợp trên, nhắc đến thương hiệu có 2 tác giả nổi tiếng đó là Aaker và Keller với các công trình được trích dẫn cao nhất theo Google Scholar và từ đó các nghiên cứu sau này kế thừa từ lý thuyết ban đầu của 2 tác giả này trong lĩnh vực hình ảnh thương hiệu. Temporal development of the number of identied publication in scientific journals, 1991 - 2016 25 21 20 20 20 20 19 19 17 15 15 10 10 8 7 6 6 5 5 4 4 3 3 3 3 3 3 2 2 1 0 0 1991 1996 2001 2006 2011 2016 1992 1993 1994 1995 1997 1998 1999 2000 2002 2003 2004 2005 2007 2008 2009 2010 2012 2013 2014 2015 Hình 1.1: Tổng hợp số lượng công trình nghiên cứu của hình ảnh thương hiệu được trích dẫn cao qua các tạp chí xếp hạng Q1, Q2, Q3, giai đoạn 1991-2016.

Hệ thống lý thuyết hình ảnh thương hiệu trong lĩnh vực giáo dục. Nhiều tác giả đã đề xuất rằng các viện đào tạo hoặc các tổ chức GDĐH định vị hiệu quả thương hiệu tổ chức mình thông qua việc xây dựng hình ảnh thương hiệu nhà trường (Balmer & Liao, 2007; Bennett & Ali-Choudhury, 2009, Curtis & cộng sự, 2009; Davies & Chun, 2008); Hemsley-Brown & Goonawardana, 2007; Melewar & Akel, 2005). Mặc dù lợi ích mang lại cho các CSGDĐH nhờ nâng cao hình ảnh thương hiệu đã đề cập trên rất đáng kể. Tuy nhiên cho đến nay, trong bối cảnh GDĐH chỉ có vài học giả tập trung vào hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong mô hình hóa mối quan hệ với hành vi của sinh viên theo Bang Nguyen & cộng sự (2016) trong bài “Nghiên cứu khám phá về tính song hành thương hiệu (Brand ambidexterity) và gắn kết với nhà trường” cho rằng hành vi gắn kết khi sinh viên quyết định chọn lựa trường để tiếp tục học cao trong tương lai cho rằng nhân tố hiệu năng và hình ảnh thương hiệu thì quan trọng hơn là danh tiếng thương hiệu; tuy vậy, cách tiếp cận dựa vào các chiến lược song hành kế thừa từ lĩnh vực hàng hóa, đối tượng khảo sát cũng không chắc nắm được các chiến lược của nhà 3 trường bởi họ đơn thuần chỉ sử dụng dịch vụ, nhân tố hiệu năng thương hiệu tích hợp yếu tố chất lượng, chi phí.là chưa hợp lý.

Hoặc phần lớn các nghiên cứu đề cập mang tính chất lý thuyết thuộc về bản chất hoặc các thành phần liên quan đến CLDV giáo dục (Hemsley-Brown & Goonawardana, 2007). Thang đo HEdPERF trên cơ sở kết hợp từ 2 thang đo SERVQUAL và SERVPERF theo (Silva & cộng sự, 2017), một mô hình khác được đề xuất trong bối cảnh GDĐH ở Ấn Độ là mô hình HiEdQUAL (Annamdevula, 2012), không dừng lại ở đó theo Onditi & Wechuli (2017) qua tổng hợp lý thuyết CLDV từ các quốc gia Châu Á, đến Châu Âu, Châu Mỹ, Úc cuối cùng khẳng định rằng không có 1 thang đo CLDV hay mô hình nào là hoàn hảo nhất do sự khác nhau về địa lý tuy nhiên với đặc thù Châu Phi thì sử dụng thang đo SERVQUAL. Phương pháp thực hiện nhằm hệ thống lý thuyết hình ảnh thương hiệu trong bối cảnh giáo dục được thể hiện qua hình sau đây: - Tiêu chuẩn lựa chọn - Từ khóa: “brand image” Xác định từ and/or university, higher education khóa - Ngôn ngữ: Tiếng Anh - Giai đoạn: 2000 – 2020 Chọn lọc Giai đoạn 2000 Giai đoạn 2010 nghiên cứu tiềm – 2010 có 21 kết -2020 có 204 kết năng quả (loại trừ) quả (loại trừ 130) 2000-2010200 Xác định chính xác Áp dụng cho từ khóa xuát hiện trên có chọn lọc tựa bài nghiên cứu Hình 1.2: Quá trình hệ thống lý thuyết hình ảnh thương hiệu trường đại học (Nguồn: Tác giả truy cập qua Googlescholar) 4 Các nghiên cứu được tác giả thu thập theo cách thủ công thông qua cơ sở dữ liệu được trích dẫn tại Google Scholar, cơ sở dữ liệu có các bài học thuật tốt nhất (Meho & Yang, 2007). Số lượng trích dẫn được thu thập cho đến ngày 9/8/2020, tìm kiếm các tác phẩm gồm bài báo (articles), bài đánh giá (reviews), sách và chương sách (books and book chapters) có chứa các thuật ngữ “hình ảnh thương hiệu trường đại học - university brand image”, “hiệu năng thương hiệu – brand performance” và/hoặc “chất lượng dịch vụ cảm nhận của sinh viên – service quality” trong bối cảnh GDĐH các nội dung liên quan đến được coi là đáp ứng với mục đích của cuộc chọn lọc và đáp ứng các tiêu chí bổ sung để đánh giá, ngôn ngữ tìm kiếm bằng tiếng Anh, với mục đích tìm kiếm các tác phẩm hoàn toàn xoáy vào chủ đề hơn là giải quyết vấn đề đó theo cách phiến diện.

- Trong giai đoạn 2000 - 2010 cho ra 21 kết quả, tuy nhiên cả 21 kết quả không giải quyết vấn đề đang cần quan tâm và sau đó đã bị loại trừ. Sahin & Singh (2017) chỉ ra rằng hình ảnh thương hiệu trường đại học hiện là mối quan tâm có vai trò quan trọng của tất cả các trường đại học vì sự tồn tại của nhà trường. Hầu hết các chính phủ khắp thế giới đang nhìn nhận một cách rất nghiêm khắc và cố gắng xây dựng nền giáo dục chất lượng. Thấy được thương hiệu có tầm quan trọng cho các trường đại học nhưng vẫn không thu hút nhiều học giả nghiên cứu về nó điều này lý giải có thể là do theo bản chất của thương hiệu trường đại học là phức tạp và do đó cách tiếp cận thương mại có thể dễ sử dụng hơn; - Trong giai đoạn 2010 -2020 cho ra 204 kết quả và loại trừ 130 kết quả, còn 74 kết quả được chấp nhận, thú vị là kể từ năm 2017 số lượng bài mới tăng lên đang kể.

Sự khác biệt lớn giữa các bài hiện ra kết quả với các tài liệu được xem xét là do số lượng lớn các tác phẩm có chứa thuật ngữ “hình ảnh thương hiệu” trong tiêu đề nhưng không liên quan đến chủ đề tìm kiếm. Chẳng hạn, kết quả cho ra tài liệu tham khảo trùng với thuật ngữ tác giả tìm kiếm hoặc đăng trên các tạp chí như “Journal of Marketing for Higher Education, International Journal of Educational Management Higher Education, Corporate Reputation Review Public Relations Review, Research in Higher Education, Journal for Higher Education Management, Studies in Higher Education, The Asia- Pacific Education Researcher” cũng trùng với thuật ngữ tìm kiếm hoặc trường hợp nghiên cứu khác bối cảnh giáo dục, hoặc có sự trùng lặp lại bài đã được trích dẫn trước 5 đó. Kết quả lược khảo tài liệu cho thấy, bên cạnh sự phát triển lý thuyết của hình ảnh thương hiệu, mối quan hệ giữa hình ảnh thương hiệu với đa dạng các khái niệm marketing thực hiện bởi nhiều nghiên cứu kiểm tra thực nghiệm khác nhau. Lĩnh vực thu hút nhiều học giả quan tâm là chủ đề nghiên cứu hình ảnh thương hiệu thông qua chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến thái độ trung thành của khách hàng.

Có thể thấy kết quả tìm kiếm cho cụm từ “xây dựng thương hiệu đại học” xuất hiện rất nhiều nhưng xuất hiện dưới hình thức trình bày quan điểm ý kiến cá nhân, bàn luận về kinh nghiệm xây dựng thương hiệu của các cơ sở giáo dục trên thế giới, liệu chăng các tổ chức giáo dục quan tâm đến xây dựng thương hiệu có xem là thương mại hóa không…Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đề cập đến mối quan hệ tác động làm nâng cao hình ảnh thương hiệu các trường đại học do đó không có sự trùng lặp về nội dung so với luận án này. Xác định khe hổng nghiên cứu. - Các nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ xem xét tác động riêng lẽ giữa các nhân tố CLDV cảm nhận, sự hài lòng, niềm tin và hiệu năng thương hiệu đến HATH cũng như còn nhiều tranh cãi, mơ hồ. Tương tự về mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố này cũng chưa thống nhất.

Theo Merrilees (2017) nhiều lý thuyết hiện tại chỉ tập trung vào các thuộc tính trải nghiệm thương hiệu là chưa đủ, đặc biệt là trong bối cảnh GDĐH. Do đó, trong nghiên cứu này, bên cạnh quan tâm đến thuộc tính nhận thức (CLDV cảm nhận), thuộc tính cảm xúc (sự hài lòng, niềm tin) còn bổ sung tính hiệu quả mang lại của nó là hiệu năng thương hiệu, đồng thời các nhân tố này trong nghiên cứu này đóng vai trò làm biến trung gian nhằm nâng cao HATH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ