Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số 934.02) của nghiên cứu sinh Nguyễn Diệu Hương, thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phùng Thị Huệ và PGS.TS. Nguyễn Bình Giang (Hà Nội, 2022), có tiêu đề: "Sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công từ thực tiễn ở Trung Quốc hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tác giả luận án trình bày tính cấp thiết của đề tài dựa trên sáu luận điểm chính:

  1. Bản chất của chính sách công: Chính sách công hướng tới việc bảo đảm lợi ích cho các tầng lớp trong xã hội. Việc cân bằng lợi ích giữa các chủ thể khác nhau đặt ra yêu cầu phải chú trọng khâu đầu tiên là hoạch định chính sách nhằm tạo ra các quyết sách có hiệu quả cao.
  2. Yêu cầu về tính dân chủ và công bằng: Quá trình hoạch định chính sách đòi hỏi sự dân chủ nhằm phản ánh nguyện vọng thực tế của quần chúng nhân dân. Sự tham gia của các chủ thể lợi ích giúp chính sách ra đời sát với nhu cầu của xã hội.
  3. Vị trí khởi đầu của khâu hoạch định: Hoạch định là bước tạo lập nền tảng trong chu trình chính sách, có tính chất chi phối tính khả thi của các khâu thực thi và đánh giá chính sách tiếp sau đó.
  4. Thực tiễn tại Trung Quốc: Kể từ thời kỳ cải cách mở cửa và phát triển kinh tế thị trường, xã hội Trung Quốc đã hình thành các nhóm lợi ích đa dạng. Mặc dù công dân đã bắt đầu tham gia vào hoạch định chính sách, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều trở ngại: tâm lý e ngại và tự nhận thức năng lực chính trị còn thấp của người dân; ảnh hưởng sâu đậm của văn hóa truyền thống sùng bái quyền lực; phương thức tham gia chưa thực sự thông suốt; cơ chế thể chế hỗ trợ công dân tham gia còn gặp nhiều rào cản.
  5. Thực tiễn tại Việt Nam: Quyền tham gia của công dân đã được ghi nhận nhưng việc triển khai trong thực tế vẫn mang tính hình thức. Hoạch định chính sách nhiều khi vẫn bị xem là công việc nội bộ của cơ quan nhà nước thay vì là trách nhiệm chung của toàn xã hội, doanh nghiệp và các nhóm lợi ích.
  6. Khoảng trống khoa học: Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu lý luận chính sách công đã xuất hiện nhưng chưa có công trình nào đi sâu khảo sát một cách toàn diện và chuyên sâu về sự tham gia của công dân Trung Quốc vào từng bước của quy trình hoạch định chính sách từ sau Đại hội XVIII Đảng Cộng sản Trung Quốc, nhằm rút ra các bài học tham khảo cụ thể cho Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc nhằm đưa ra các gợi nghị cho Việt Nam về việc thúc đẩy sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Làm rõ khung khổ lý thuyết phục vụ việc nghiên cứu sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công ở Trung Quốc (hệ thống thể chế, quan điểm của Đảng Cộng sản Trung Quốc, các yếu tố tác động).
    2. Nhiệm vụ 2: Rà soát thực trạng công dân Trung Quốc tham gia vào quá trình hoạch định chính sách công trên các khía cạnh: công dân tham gia vào bước nào, bằng phương thức nào, giữ vai trò gì và cấu trúc chủ thể tham gia ra sao.
    3. Nhiệm vụ 3: Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao tính tích cực của công dân Việt Nam khi tham gia vào quá trình hoạch định chính sách của đất nước.

Câu hỏi nghiên cứu

Văn bản luận án xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Bối cảnh của sự tham gia hoạch định chính sách của công dân Trung Quốc như thế nào: quá trình hoạch định chính sách công ở Trung Quốc diễn ra như thế nào, công dân có quyền như thế nào trong việc tham gia hoạch định chính sách, Đảng và Chính phủ Trung Quốc có quan điểm thế nào đối với việc công dân tham gia hoạch định chính sách?
  2. Thực trạng tình hình công dân Trung Quốc tham gia hoạch định chính sách trong giai đoạn hiện nay ra sao?
  3. Sau quá trình tìm hiểu thực trạng công dân Trung Quốc tham gia hoạch định chính sách, đề tài có thể đưa ra được những kinh nghiệm gì cho Việt Nam, giúp các cơ quan chức năng có thể tổ chức cho công dân Việt Nam tham gia hoạch định chính sách một cách hiệu quả nhất?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công ở Trung Quốc (các bước tham gia, phương thức tham gia và vai trò của công dân).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi Trung Quốc lục địa; không bao gồm vùng lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát giai đoạn từ sau Đại hội XVIII Đảng Cộng sản Trung Quốc đến thời điểm bảo vệ luận án (2022).
  • Phạm vi nội dung: Tìm hiểu sự tham gia của công dân qua từng bước của quy trình hoạch định chính sách (xác định vấn đề, xây dựng phương án và hợp pháp hóa chính sách công) gắn với các tiêu chí: con đường tham gia, chủ thể tham gia và vai trò của chủ thể.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Chương 1 của luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân bổ theo các mảng nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận về chính sách công và hoạch định chính sách công

  • Tài liệu quốc tế: Tác giả tổng thuật công trình của Michael E. Kraft và Scott R. Furlong (Public policy: politics, analysis, and alternatives) về quy trình và công cụ phân tích chính sách. Về định nghĩa và bản chất chính sách công, tác giả phân loại năm trường phái:
    • Chính sách công như pháp luật: Thomas Woodrow Wilson (quy định do chính trị gia ban hành và nhân viên hành chính thực thi).
    • Chính sách công như kế hoạch có mục đích: Harold Lasswell và Robert S. Kaplan (Power and Society); Carl J. Friedrich (Man and His Government); James E. Anderson (Public Policymaking).
    • Chính sách công như hành vi phân phối giá trị mang tính quyền uy: David Easton (The Political System).
    • Chính sách công như hành động của chính phủ: Thomas R. Dye (Understanding public policy - việc chính phủ lựa chọn làm hoặc không làm).
    • Chính sách công như sự tương tác với môi trường: Eyestone Robe (The Threads of Public Policy: A Study in Policy Leadership).
    • Về quy trình hoạch định: Larry N. Gerston (Public Policy Making Process and Principles) tiếp cận các nhân tố bên trong và bên ngoài; Damon Alexander và Jenny M. Lewis (Making Public Policy Decisions Expertise, skills and experience) nghiên cứu chủ thể hoạch định.
  • Tài liệu Việt Nam: Các giáo trình và công trình nền tảng của Nguyễn Hữu Hải (Chính sách công – Những vấn đề cơ bản), Đỗ Phú Hải (Tổng quan về Chính sách công), Cao Quốc Hoàng và Nguyễn Đỗ Kiên (Chính sách công – Lý luận và thực tiễn), Lê Như Thanh và Lê Văn Hòa (Hoạch định và thực thi chính sách công), Phùng Thị Phương Thảo (Hoạch định chính sách công ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp), Nguyễn Trọng Bình (Quy trình hoạch định chính sách và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực chính sách của đại biểu Quốc hội).
  • Tài liệu Trung Quốc:
    • Về các bước chính sách: Quách Nguy Thanh và Ngô Khôn Kiến (4 bước); Trần Khánh Vân (4 bước); Trương Quốc Khánh (5 bước).
    • Về mô hình phân tích: Tiền Tái Kiến (11 mô hình); Chiến Kiến Hoa (7 mô hình); Trần Đàm (tiếp cận từ các lý thuyết bên ngoài như lý luận chế độ chính trị, hệ thống chính trị, vốn giao dịch, chủ nghĩa quản lý); Trần Chấn Minh (trình tự 5 bước của quy trình hoạch định); Lý Vân Đoan (7 nguyên tắc hoạch định chính sách).

Các hướng nghiên cứu về sự tham gia của công dân vào hoạch định chính sách công

  • Tác dụng của sự tham gia:
    • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Lê Kiên, Nguyễn Sĩ Dũng, Trần Thị Vành Khuyên, Đào Trí Úc, Nguyễn Thị Mơ, Nguyễn Văn Thuận, Vũ Công Giao khẳng định việc lấy ý kiến nhân dân giúp chính sách nâng cao tính khả thi và phù hợp thực tiễn.
    • Tại Trung Quốc: Thạch Quân, Lưu Anh Nhã, Vương Lạc Trung nhấn mạnh tính khoa học, tính hợp pháp và ngăn chặn tham nhũng; Lưu Đào và Nhuận Thái Hà chỉ ra tính công bằng; Đảng Tú Vân, Lưu Tố Tiên, Châu Hiểu Lệ, Mã Hiểu Đông, Trần Tĩnh, Du Khả Bình phân tích tác dụng thúc đẩy dân chủ, xây dựng chính phủ phục vụ và khống chế quyền quyết sách.
  • Phương thức và con đường tham gia:
    • Quốc tế: Benjamin Barber (Strong Democracy - 12 con đường tham gia trực tiếp); John Clayton Thomas (Public Participation in Public Decisions - 4 hình thức phân theo mục đích tiếp nhận thông tin, nâng cao độ chấp nhận, xây dựng hợp tác và hình thức cao cấp).
    • Việt Nam: Nguyễn Trọng Bình (vận dụng phân loại của John C. Thomas); Hoàng Văn Tú, Trần Thị Vành Khuyên (kênh trực tiếp và gián tiếp).
    • Trung Quốc: Đào Đông Minh và Trần Minh Minh (tham gia theo thể chế); Chu Đức Mễ và Đường Lệ Quyên (thông báo, tư vấn, tích cực tham gia); Trương Kim Mã (điều tra dân ý, bỏ phiếu, kiến nghị); Phương Giang Sơn (tham gia phi chế độ của nông dân); Đường Sỹ Quân và Từ Quý Bình (kênh truyền thống gồm tổ chức đảng, 8 đảng phái dân chủ trong Hội nghị Hiệp thương Chính trị, tổ chức xã hội; kênh mới nổi qua internet); Tôn Bá Cường (so sánh phương thức giữa Trung Quốc và Mỹ).
  • Thực trạng và trở ngại:
    • Đánh giá tại Việt Nam: Nguyễn Đức Lam, Hà Quang Ngọc, Hà Quang Trường, Nông Khánh Hưng (khảo sát tại Tuyên Quang) chỉ ra tính hình thức, thiếu vắng cơ chế bảo đảm, sự can thiệp lớn của cơ quan công quyền.
    • Đánh giá tại Trung Quốc: Sử Vệ Dân (khảo sát số liệu toàn quốc năm 2011); Phùng Tử Kỳ, Trương Lập Tinh, Dương Hiểu Đan, Đỗ Vi, Trương Kim Nhiễm (khảo sát ca điển hình dự án PX tại Hạ Môn); Charles E. Lindblom (vấn đề thiếu động lực do tâm lý hưởng thụ); Robert A. Dahl (bất đối xứng thông tin giữa nhà nước và công dân); Cao Diễm Diễm, Hầu Bằng, Tôn Chi Tiếu, Vương Kim Thủy, Mã Bôn, Lương Lệ Bình, Trịnh Hiến Vệ (nghiên cứu thực tế tại Nam Kinh), Lý Khánh Quân, Dương Chí (rào cản từ văn hóa chính trị truyền thống "quan bản vị").
  • Giải pháp đề xuất: Mã Tiểu Quyên, Châu Hiểu Lệ, Lương Ba (chế độ hóa, mở rộng kênh hiệp thương); Châu Quốc Hùng, Dương Hiểu Khôn, Trương Hiểu Yến (phát triển kinh tế thị trường làm nền tảng vật chất); Đái Tường Ngọc, Lưu Đào, Nhuận Thái Hà (nâng cao năng lực và minh bạch thông tin).

Khoảng trống luận án giải quyết

Tác giả chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu trước: nhiều công trình đã xuất bản lâu năm, số liệu thiếu tính cập nhật; chủ yếu tập trung vào con đường chính thức mà xem nhẹ con đường phi chính thức (đặc biệt là không gian mạng internet); chưa phân tích có hệ thống mức độ và vai trò tham gia của công dân bóc tách theo từng bước cụ thể của quy trình hoạch định; thiếu tính dự báo về các thách thức mới tại Trung Quốc sau Đại hội XVIII. Luận án chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này và đối chiếu sang bối cảnh Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên bốn nền tảng lý thuyết:

  1. Lý thuyết về các bước hoạch định chính sách công: Tiếp thu quan điểm của James E. Anderson, Hoắc Hải Yến, Ngô Quang Vân và Vương Kiến Quân, luận án cô đọng quy trình hoạch định theo nghĩa hẹp gồm 3 bước:
    • Bước 1: Xác định vấn đề chính sách.
    • Bước 2: Xây dựng phương án chính sách.
    • Bước 3: Hợp pháp hóa chính sách công.
  2. Lý thuyết hệ thống về sự phân bổ quyền lực của một quốc gia: Xem xét sự tương tác giữa nhà nước và công dân trong việc tiếp nhận đòi hỏi (inputs), xử lý và chuyển hóa thành quyết sách (outputs).
  3. Lý thuyết về sự tham gia dân chủ: Phân tích quyền làm chủ, mức độ chủ động và các kênh để nhân dân tham gia vào công việc quản lý nhà nước.
  4. Lý thuyết về sự lựa chọn công (Public Choice): Xem xét động cơ tham gia của công dân dưới góc độ tối ưu hóa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể.

Khung phân tích được mô hình hóa tại Hình 2: Mô hình tìm hiểu sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công ở Trung Quốc (trang 54 của luận án), liên kết 3 bước hoạch định với ba tiêu chí phân tích: con đường tham gia, chủ thể tham gia và vai trò của chủ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp, bao gồm các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được áp dụng xuyên suốt tất cả các chương để luận giải bản chất các khái niệm, quy định pháp luật và hiện trạng tham gia chính sách.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Khai thác văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Trung Quốc, văn bản pháp quy, báo cáo chính thống, số liệu thống kê của các bộ ngành Trung Quốc, cùng các công trình khoa học trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 3 để tập hợp, phân loại tình hình nghiên cứu và phản ánh dữ liệu thực trạng (số liệu Cục Tín phỏng, số liệu đường dây nóng thành phố Đông Doanh, tỷ lệ phản hồi qua cổng thông tin điện tử).
  • Phương pháp so sánh: Ứng dụng chủ yếu tại Chương 3 và Chương 4 để đối chiếu cơ chế tham gia của công dân giữa Trung Quốc và Việt Nam, làm rõ điểm tương đồng về thể chế chính trị và điểm khác biệt trong con đường, mức độ tham gia thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này dành 36 trang để hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu về chính sách công, quy trình hoạch định và vai trò tham gia của công dân tại Hoa Kỳ, Việt Nam và Trung Quốc. Tác giả chỉ rõ các trường phái tiếp cận lý luận, phân tích các kênh tham gia truyền thống (thông qua tổ chức đảng, 8 đảng phái dân chủ trong Mặt trận Hiệp thương, đoàn thể quần chúng) và kênh mới nổi (internet, mạng xã hội). Trên cơ sở tổng thuật, tác giả xác lập khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu vắng công trình khảo sát chi tiết sự tham gia của công dân Trung Quốc phân tách theo 3 bước hoạch định trong giai đoạn sau Đại hội XVIII.

Chương 2: Lý luận cơ bản về sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết của luận án:

  • Khái niệm chính sách công: Phân tích định nghĩa của Thomas R. Dye, Nguyễn Hữu Hải, Nguyễn Hữu Khiển, Lasswell - Kaplan, Tôn Quang, Trần Chấn Minh, Vương Phúc Sinh và Trương Kim Mã. Tác giả đúc kết 4 nội hàm cốt lõi: chủ thể ban hành là cơ quan nhà nước; mang tính mục tiêu cụ thể; bản chất là một quá trình hành động chính trị; có giá trị quy phạm chuẩn tắc hành vi xã hội.
  • Quy trình hoạch định: Khái quát thành 3 bước kế tiếp nhau gồm: (1) Xác định vấn đề chính sách công; (2) Xây dựng phương án chính sách; (3) Hợp pháp hóa chính sách công.
  • Sự cần thiết: Chứng minh sự tham gia của người dân là yêu cầu tất yếu khách quan của xã hội dân chủ, vừa giúp nâng cao tính khả thi, hiệu quả của chính sách, vừa giảm thiểu xung đột lợi ích.
  • Các yếu tố chi phối: Điều kiện kinh tế - xã hội - văn hóa cụ thể; tố chất, nhận thức và năng lực chính trị của mỗi công dân; khung khổ quy định pháp luật điều chỉnh quyền tham gia chính trị của mỗi quốc gia.

Chương 3: Thực trạng tham gia vào quá trình hoạch định chính sách công của công dân ở Trung Quốc hiện nay

Chương 3 là chương trọng tâm thực chứng của luận án, tập trung vào các nội dung:

  • Thể chế và định hướng chính trị: Phân tích đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ sau Đại hội XVIII về dân chủ hiệp thương, xây dựng nhà nước pháp trị xã hội chủ nghĩa; quy định của Hiến pháp và các luật chuyên ngành về quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản biện của công dân.
  • Thực trạng tham gia phân theo 3 bước:
    1. Bước xác định vấn đề chính sách: Công dân phản ánh tâm tư, bức xúc qua các kênh đơn thư tín phỏng, đường dây nóng và mạng xã hội.
    2. Bước xây dựng phương án chính sách: Tham gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo văn bản pháp luật, tham dự các buổi điều trần giá cả, tọa đàm tham vấn công chúng do chính quyền địa phương tổ chức.
    3. Bước hợp pháp hóa chính sách: Công dân tham gia gián tiếp qua đại biểu Đại hội đại biểu nhân dân các cấp hoặc các tổ chức chính trị - xã hội phản biện trước khi thông qua.
  • Số liệu và minh chứng thực tế: Luận án dẫn chứng dữ liệu cụ thể qua các biểu đồ:
    • Biểu đồ 3: Thống kê số lượng yêu cầu công khai thông tin chính phủ mà Cục Tín phỏng Quốc gia Trung Quốc tiếp nhận hàng năm;
    • Phân tích nhu cầu của công dân phản ánh qua đường dây nóng của chính quyền thành phố Đông Doanh (tỉnh Sơn Đông) trong năm 2019;
    • Tỷ lệ công dân gửi ý kiến đóng góp thông qua cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương;
    • Dẫn chứng vụ việc phản đối dự án hóa chất Paraxylene (PX) tại thành phố Hạ Môn để phân tích sức ép của công dân lên quyết sách môi trường.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Kết quả: Ý thức chính trị của công dân nâng lên; kênh đóng góp ý kiến qua internet phát triển nhanh; chính quyền chủ động công khai thông tin nhiều hơn.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Mức độ tham gia chưa đồng đều giữa các tầng lớp; việc tiếp thu ý kiến ở một số nơi còn hình thức; ảnh hưởng của tư tưởng "quan bản vị" truyền thống; năng lực chuyên môn của người dân khi góp ý các chính sách kỹ thuật phức tạp còn hạn chế.

Chương 4: Bài học kinh nghiệm về sự tham gia của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công ở Trung Quốc

Chương 4 liên hệ thực tiễn Việt Nam và đề xuất bài học áp dụng:

  • Thực trạng tại Việt Nam: Rà soát quan điểm của Đảng và Nhà nước về "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng", các bước hoạch định theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Chỉ rõ các điểm nghẽn: tham vấn công chúng còn hình thức, cổng thông tin điện tử lấy ý kiến chưa thực sự thu hút người dân, thiếu cơ chế giải trình bắt buộc về việc tiếp thu hay bác bỏ ý kiến đóng góp.
  • So sánh tương đồng và dị biệt: Hai nước đều do Đảng Cộng sản lãnh đạo, cùng thể chế chính trị xã hội chủ nghĩa và đang phát triển kinh tế thị trường; tuy nhiên, Trung Quốc đã ứng dụng mạnh mẽ hơn các nền tảng kỹ thuật số và hoàn thiện quy trình tiếp nhận đơn thư, tín phỏng trực tuyến ở quy mô lớn.
  • Kinh nghiệm và điều kiện áp dụng: Đề xuất 4 nhóm kinh nghiệm cho Việt Nam: hoàn thiện khung pháp lý về công khai thông tin và trách nhiệm giải trình; đa dạng hóa kênh tham vấn (đặc biệt là kênh điện tử); nâng cao vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; chú trọng giáo dục ý thức công dân và kỹ năng hoạch định chính sách cho đội ngũ cán bộ.
Tiêu chí Thực tiễn tại Trung Quốc (sau Đại hội XVIII) Thực trạng đối chiếu tại Việt Nam Bài học kinh nghiệm luận án đề xuất
Kênh tham gia trực tiếp Mạng internet, đường dây nóng thành phố (ví dụ: Đông Doanh), cơ chế tiếp nhận của Cục Tín phỏng. Cổng thông tin điện tử lấy ý kiến dự thảo, hội nghị tham vấn công chúng. Thiết lập đường dây nóng tập trung, số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận ý kiến.
Kênh tham gia gián tiếp Đại hội đại biểu nhân dân, Hội nghị Hiệp thương (8 đảng phái dân chủ), tổ chức xã hội. Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Quy định rõ trách nhiệm phản hồi và giải trình ý kiến phản biện của đoàn thể.
Rào cản chính Tâm lý "quan bản vị", chênh lệch nhận thức vùng miền, tính đại diện chưa đồng đều. Tính hình thức trong lấy ý kiến, người dân thiếu thông tin và động lực tham gia. Minh bạch thông tin chính sách ngay từ khâu xác định vấn đề; luật hóa quy trình giải trình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Hệ thống hóa quy trình hoạch định ba bước: Luận án cô đọng và phân kỳ quá trình hoạch định chính sách công thành ba bước cơ bản (xác định vấn đề, xây dựng phương án, hợp pháp hóa) để làm khung phân tích chuyên sâu cho sự tham gia của công dân.
  2. Phân tích toàn diện thực tiễn Trung Quốc sau Đại hội XVIII: Đưa ra bức tranh cập nhật, có căn cứ khoa học về hiện trạng tham gia của công dân Trung Quốc phân tách theo từng bước của quy trình hoạch định, chỉ ra cả ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi dưới góc độ thể chế.
  3. Cung cấp căn cứ khoa học cho Việt Nam: Xác lập luận cứ lý luận và thực tiễn phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam trong việc đổi mới phương thức tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân tham gia vào chu trình chính sách công.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Từ kinh nghiệm của Trung Quốc, luận án kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao tính tích cực của công dân Việt Nam:

  • Về thể chế - pháp luật: Hoàn thiện các quy định pháp luật buộc cơ quan soạn thảo phải công khai dự thảo kèm báo cáo đánh giá tác động, đồng thời quy định thời hạn và nghĩa vụ giải trình cụ thể đối với các ý kiến đóng góp của người dân.
  • Về phương thức tổ chức: Tận dụng hạ tầng chính phủ điện tử để xây dựng các kênh tương tác số trực quan, mở rộng các diễn đàn trực tuyến, khảo sát điều tra dân ý khoa học trước khi ban hành chính sách.
  • Về phía chủ thể công dân: Nâng cao năng lực phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức quần chúng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm thay đổi tâm lý thụ động, nâng cao hiểu biết pháp luật của người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi: Do đối tượng nghiên cứu thuộc địa bàn Trung Quốc lục địa và sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo, thống kê, văn bản luật, các khảo sát điều tra xã hội học đã công bố), tác giả không thực hiện khảo sát xã hội học sơ cấp trực tiếp trên diện rộng tại địa bàn nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật các biến chuyển mới trong việc kiểm soát và quản trị không gian mạng của Trung Quốc tác động đến quyền biểu đạt chính sách của người dân; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động chính sách xã hội có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ (NGO) tại hai quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Khoa học Chính trị, Luật học và Trung Quốc học: Phần tổng quan lý luận (Chương 1, Chương 2) và tài liệu tham khảo phong phú về học giả quốc tế, Trung Quốc có giá trị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
  • Cán bộ hoạch định chính sách, chuyên viên pháp chế tại các bộ, ngành, Văn phòng Quốc hội, cơ quan chính quyền địa phương: Chương 3 và Chương 4 cung cấp nhiều dữ liệu so sánh cụ thể, giúp hoàn thiện quy trình tham vấn công chúng và ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo sát dân ý.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia quá trình hoạch định chính sách công thành những bước cụ thể nào?
Luận án khái quát quá trình hoạch định chính sách công gồm 3 bước kế tiếp nhau: (1) Xác định vấn đề chính sách công; (2) Xây dựng phương án chính sách; (3) Hợp pháp hóa chính sách công.

2. Khung thời gian và không gian khảo sát của luận án được xác định như thế nào?
Phạm vi không gian giới hạn tại Trung Quốc lục địa (không bao gồm Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan). Phạm vi thời gian tập trung từ sau Đại hội XVIII Đảng Cộng sản Trung Quốc (năm 2012) đến năm 2022.

3. Luận án sử dụng những số liệu thực tế cụ thể nào để minh chứng cho sự tham gia của công dân Trung Quốc?
Luận án dẫn chứng số liệu thống kê yêu cầu công khai thông tin nhận được tại Cục Tín phỏng Quốc gia Trung Quốc; số liệu phân tích nhu cầu công dân phản ánh qua đường dây nóng của thành phố Đông Doanh (Sơn Đông) năm 2019; tỷ lệ đóng góp ý kiến qua cổng thông tin điện tử của chính quyền thành phố; cùng diễn biến phản biện của người dân tại dự án PX Hạ Môn.

4. Hai kênh tham gia chính của công dân Trung Quốc được luận án chỉ ra là gì?
Bao gồm: Kênh truyền thống (thông qua tổ chức đảng, 8 đảng phái dân chủ trong Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân, các tổ chức xã hội, bầu cử đại biểu nhân dân) và Kênh mới nổi (thông qua internet, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử và hệ thống đường dây nóng hành chính).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Diệu Hương đã hệ thống hóa lý luận về chu trình hoạch định chính sách công ba bước gắn với quyền tham gia của công dân. Công trình làm rõ thực trạng, cơ chế thể chế và các kênh tham gia của người dân Trung Quốc lục địa giai đoạn sau Đại hội XVIII thông qua các dẫn chứng và số liệu cụ thể. Trên cơ sở đối chiếu tương đồng thể chế, luận án đề xuất các nhóm bài học kinh nghiệm thiết thực nhằm hoàn thiện cơ chế tham vấn, nâng cao trách nhiệm giải trình và thu hút sự tham gia hiệu quả của công dân vào quá trình hoạch định chính sách công tại Việt Nam.