MỞ ĐẦU NGAN HANG THUGNG MAI CO PHAN HOANG HON (Sau đây gọi tắt là “Ngân hàng”) là ngân hàng thương mại cỗ phần thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về ngân hàng, kinh doanh tiền tệ và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật vì mục đích lợi nhuận và phát triển kinh tế quốc gia. Tô chức và hoạt động của Ngân hàng được thực hiện theo quy định của Điều lệ này và các quy định pháp luật hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều lệ này được thông qua theo Quyết định của Đại hội đồng cô đông tại Đại hội được tô chức vào ngày 20 tháng 03 năm 2024. Điều lệ này gồm 21 Chương, 64 Điều.
ĐỊNH NGHĨA CAC THUAT NGU TRONG DIEU LE Điều 1. Giải thích thuật ngữ 1. Trong Điều lệ này, những thuật ngữ năm trong ngoặc kép dưới đây sẽ được hiểu như sau: a. “Vốn điều lệ” Vốn điều lệ của Ngân hàng là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các cô đông thực góp và được ghi trong Điều lệ Ngân hàng.
“Luật Doanh nghiệp” có nghĩa là Luật Doanh nghiệp số 39/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày L7 tháng 06 năm 2020 và các văn bản sửa đổi, bố sung, thay thế Luật này tại từng thời điểm. "Luật Chứng khoán" là Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng L1 năm 2019 và các văn bản sửa đối, bô sung, thay thế Luật này tại từng thời điểm. “Luật Các tô chức tín dụng” có nghĩa là Luật Các tô chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 và các văn bản sửa đôi, bồ sung, thay thế Luật nay tại từng thời điểm. “Ngày thành lập” là ngày Ngân hàng được cấp Giấy phép thành lập lần đầu tiên.
“Người quán lý ngân hàng” bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản tri, Tong giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định. “Người điều hành ngân hàng” bao gồm Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chỉ nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của Ngân hàng". “Công ty mẹ” có nghĩa là một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác (“Công ty con”) nếu công ty đó thuộc một trong các trường hợp sau đây”: ¡. Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tông số cô phần phô thông đã phát hành của doanh nghiệp đó; 1.
CÓ quyền trực tiếp hoặc giản tiếp bồ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty; ii. Có quyền quyết định việc sửa đối, bô sung điều lệ của công ty đó; iv. Có quyền trực tiếp hay gián tiếp kiểm soát việc thông qua Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cô đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty đó. “Người có liên quan” là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây”: ¡.
Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; tỗ chức tín dụng với công ty con của tô chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tô chức tín dụng, cá nhân hoặc tô chức có thẩm quyền bỗ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại; ii. Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, thành viên Ban kiêm soát của công ty hoặc tô chức tín dụng đó hoặc với công ty, tô chức có thâm quyên bồ nhiệm những người đó và ngược lại; iii. Công ty hoặc tô chức tín dụng với tô chức, cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cô phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tô chức tín dụng đó và ngược lại; 1v. Cá nhân với vợ, chong, cha, me, con, anh, chi, em cla người này; ! Khoản 32 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 ? Khoản 30 Điều 4 Luật Các tô chức tin dung 2010 3 Khoản 28 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều l Luật sửa đỗi, bổ sung IAlật các tổ chức tin dung) v.
Công ty hoặc tô chức tín dụng với cá nhân theo quy định tại tiết (iv) điểm nay của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cô phần có quyền biêu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; vi. Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân quy định tại các tiét (i), (1), (11), (1v) và (v) điểm này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tô chức với nhau; vii. Pháp nhân, cá nhân khác có mỗi quan hệ tiềm ân rủi ro cho hoạt động của tô chức tín dụng được xác định theo quy định nội bộ của tô chức tín dụng hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát đối với từng trường hợp cụ thé. “Người có quan hệ gia đình” bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bồ vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rẻ, em rẻ, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chong, chị ruột của vợ, chị ruột của chong, em ruột của vợ, em ruột của chồng”.
“Công ty con của Ngân hàng là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây”: 1. Ngân hàng hoặc Ngân hàng và người có liên quan của Ngân hàng sở hữu trên 50% von điều lệ hoặc trên 50% vôn cô phân có quyền biêu quyết của công ty con; ii. Ngân hàng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bố nhiệm đa số hoặc tat cả thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc của công ty con; 11. Ngân hàng có quyên sửa đôi, bô sung Điều lệ của công ty con; iv.
Ngân hàng và người có liên quan của Ngân hàng trực tiếp hay gián tiếp kiếm soát việc thông qua Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cô đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty con. “Công ty liên kết của Ngân hàng” là công ty trong đó Ngân hàng hoặc Ngân hàng và người có liên quan của Ngân hàng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cô phân có quyền biêu quyết, nhưng không phải là công ty con của Ngân hàngŠ. * Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 Ÿ Khoản 30 Điều 4 Luật Các tô chức tín dụng 2010 ° Khoản 29 Điều 4 Luật Các tô chức tín dụng 2010 m. “Việt Nam” là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; n.
“Cô phiếu” là chứng chỉ do Ngân hàng phát hành, bút toán ghi số hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cô phần của Ngân hàng. “Cổ đông sáng lập” là cô đông góp vốn thành lập tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của Ngân hàng. “Cô đông lớn” là cô đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cỗ phần có quyền biểu quyết trở lên của Ngân hàng”. “Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị” là thành viên Hội đồng quản trị đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 25 Điều lệ này.
“Tổ chức lại Ngân hàng” là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyên đôi hình thức pháp lý sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản. “Can thiệp sớm” là việc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng khắc phục tình trạng quy định tại khoản I Điều 14 của Điều lệ này. “Kiểm soát đặc biệt” là việc đặt Ngân hàng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Chương 20 của Điều lệ này). “Phương án cơ cấu lại Ngân hàng được kiêm soát đặc biệt” (sau đây gọi là phương an co cau lại) là một trong các phương án sau đây': ¡.
Phương án phục hồi: ii. Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyên nhượng toàn bộ cô phản; iii. Phuong an giai thé; iv. Phương án chuyển giao bắt buộc; v.
Phương án phá sản. “Phương án phục hồi” là phương án áp dụng các biện pháp để Ngân hàng được kiêm soát đặc biệt tự khắc phục tình trạng dẫn đến Ngân hàng được đặt vào kiêm soát đặc biệt". 7 Khoản 26 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 Š Khoản 2 Điều I Luật sửa đôi, bổ sung Luật Các tô chức tín dụng 2017. ® Khoản 2 Điều I Luật sửa đôi, bổ sung Luật Các tô chức tín dụng 2017.
!9 Khoản 2 Điều I Luật sửa đổi, bỗ sung Luật Các tô chức tín dụng 2017. !! Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đôi, bỗ sung Luật Các tổ chức tín dung 2017. “Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyền nhượng toàn bộ cô phân, phần vốn góp” là phương án áp dụng khi có tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, hợp nhất, có nhà đầu tư nhận chuyền nhượng toàn bộ cỗ phần của Ngân hàng được kiểm soát đặc biệt”. “Phương án chuyên giao bắt buộc” là phương án cô đông của Ngân hàng được kiểm soát đặc biệt phải chuyên giao toàn bộ cô phần cho bên nhận chuyển giao.
“Bên nhận chuyên giao” là Ngân hàng trong trường hợp đề nghị được nhận chuyên giao bắt buộc đối với ngân hàng thương mại được kiêm soát đặc biệt thực hiện theo phương án chuyên giao bắt buộc và được cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định được nhận chuyển giao bắt buộc!. “Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng” là những người do Hội đồng quản trị của Ngân hàng cử theo quy định tại Điều lệ nảy làm đại diện vả/hoặc tham gia điều hành các Công ty có liên quan mà Ngân hàng là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn hoặc cỗ đông và báo cáo về việc điều hành đó cho Ngân hàng. Trong Điều lệ nảy, các tham chiếu tới một hoặc một số quy định hoặc văn bản khác bao gồm cả những sửa đối, bô sung hoặc văn bản thay thẻ. Các tiêu đề (Mục, Điều của Điều lệ này) được sử dụng nhằm thuận tiện cho việc hiểu nội dung và không ảnh hưởng tới nội dung của Điều lệ này.
CHUONG IL TEN, HiNH THUC, TRU SO, CHI NHANH, VAN PHONG DAI DIEN, DIA DIEM KINH DOANH, THOI HAN HOAT DONG VA NGUOI DAI DIEN THEO PHAP LUAT CUA CONG TY Điều 2.