BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ÀO LỆ THU CÁC TỘI PHAM VỀ HỐI LỘ THEO LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM TRONG SỰ SO SÁNH VỚI LUẬT HÌNH SỰ THUY IỂN VÀ OT-XTRAY-LIA Chuyên ngành: Luật quốc tế và Luật so sánh Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN S( LUẬT HỌC Ng°ời h°ớng dẫn khoa học: 1. Nguyên Ngọc Hoà 2. Per Ole Träskman HÀ NỘI - 2011 LỜI CẢM N ề hoàn thành luận án này, tôi chân thành cảm ¡n sự giúp ỡ nhiệt tình và quý báu của các giáo s°, các nhà khoa học và các cán bộ làm việc tại Tr°ờng ại học Luật Hà Nội, Tr°ờng ại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Luật — Tr°ờng ại học tổng hợp Lund - Thụy iền, Viện nghiên cứu luật hình sự và tội phạm học quốc tế Max Planck — CHLB ức, Khoa Luật — Truong Dai hoc Tổng hợp New South Wales — Ôt-xtrây-lia. Tôi xin gửi lời cảm ¡n sâu sắc tới các giáo s°, tiễn s) ã tham gia các hội thảo ánh giá luận án của tôi trong suốt những nm qua, ặc biệt là PGS.
Lê Thị S¡n và TS. Ngoài ra, những lời cảm ¡n chân thành cing xin °ợc gửi tới các thành viên trong Ban giám ốc Dự án tng c°ờng công tác ào tạo luật tại Việt Nam, những ng°ời ã hết sức nhiệt tình giúp ỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Xin °ợc cảm ¡n các co quan tiến hành tô tụng của Việt Nam, Thụy iển và Ôt-xtrây-lia ã cung cấp những thông tin và ý kiến quý báu dé tôi hoàn thành °ợc luận án này. Những ng°ời tôi muốn ặc biệt cảm ¡n là hai ng°ời thầy h°ớng dẫn của tôi, Giáo s°, Tiến s) Per Ole Träskman thuộc Khoa Luật — Tr°ờng ại học tổng hợp Lund - Thụy iển và Giáo s°, Tiến s) Nguyễn Ngọc Hòa thuộc Tr°ờng ại học Luật Hà Nội, những ng°ời ã không chỉ cho tôi những góp ý và chỉ dẫn tận tình, sâu sắc mà còn cổ vi, khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Cuối cùng, những tình cảm biết ¡n chân thành và sâu sắc nhất xin °ợc gửi ến gia ình và những ng°ời bạn thân thiết của tôi. LỜI CAM OAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và ch°a từng °ợc công bồ trong bat kì một công trình nào khác. TÁC GIÁ ÀO LỆ THU DANH MUC CAC TU VIET TAT BLHS Bo luat hinh su CAER Centre for Australian Ethical Research (Trung tâm nghiên cứu dao ức của Ot-xtray-lia) CH Cộng hòa CHLB Cộng hòa liên bang COE Council of Europe (Hội ồng Châu Âu) CTTP Cấu thành tội phạm GRECO Group of States against Corruption (Nhóm các quốc gia chống tham nhing của Châu Âu) GTVT Giao thông vận tải EU European Union (Liên minh Châu Âu) HSST Hình sự s¡ thâm HSPT Hình sự phúc thắm ICC International Criminal Court (Tòa án hình sự quốc tế) ICAC Independent Commission Against Corruption (Ủy ban ộc lập về chống tham nhing) JSCT Joint Standing Committee on Treaties (Ủy ban phối hợp th°ờng trực về các iều °ớc quốc tế) LHQ Liên Hợp quốc MCCOC Model Criminal Code Officers Committee (Ủy ban t° vấn xây dựng BLHS mẫu của Ôt-xtrây-lia) NSW New South Wales OECD Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức hop tac và phát triển kinh tế) PMU ProJect Management Unit (Ban quản lý dự án) Sdd Sách ã dẫn TAND Tòa án nhân dân TANDTC Tòa án nhân dân tôi cao TI Transparency International (Tổ chức minh bạch quốc tế) TKTH Thống kê tong hop TNHS Trách nhiệm hình sự UBND Ủy ban nhân dân UK United Kingdom (V°¡ng quốc Anh) U.
United States Code (Bộ tổng luật của Hoa Kì) VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ ngh)a MỤC LỤC ; Trang Mở dau | Ch°¡ng 1. Những van ề chung về các tội phạm về hối lộ 16 1. Những van dé ly luận về các tội phạm về hối lộ 16 1. Khái niệm tội phạm về hối lộ 16 1.
Những hình thức hồi lộ phố bién 26 1. Những luận iểm về các tội phạm về hồi lộ 34 1. Các tội phạm về hối lộ - nhìn nhận từ quan iểm lập pháp hình sự quốc tế 57 1. Nhận xét chung 87 Ch°¡ng 2.
Các tội phạm về hối lộ theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong sự so sánh với luật hình sự Thụy iển và Ôt-xtrây-lia 9] 2. Các tội phạm về hồi lộ theo BLHS Việt Nam 0] 2. Dấu hiệu pháp lý của các tội phạm về hồi lộ theo BLHS Việt Nam 92 2. Quy dinh về chuẩn bị phạm lội, phạm tội ch°a ạt và ồng phạm ối với các tội phạm về hồi lộ 115 2.
°ờng lối xử lý các tội phạm về hối lộ trong BLHS Việt Nam 116 2. Các tội phạm về hối lộ theo luật hình sự Thuy iền 120 2. Các yếu tô cau thành của các tội phạm về hồi lộ 122 2. Một số hình thức hồi lộ ặc biệt ã °ợc tội phạm hoá 139 2.
Quy ịnh về tội phạm ch°a hoàn thành và ồng phạm ổi với các tội phạm về hồi lộ 143 2. Hình phat ổi với tội phạm về hồi lộ 143 2. Các tội phạm về hỗi lộ theo luật hình sự Ôt-xtrây-lia 146 2. Giới thiệu chung về luật hình sự Ot-xtrdy-lia về cdc tội phạm hối lộ 146 2.
Tội hồi lộ công chức của Liên bang 150 2. Một số tội phạm về hồi lộ khác 160 2. Quy ịnh về tội phạm ch°a hoàn thành và ồng phạm ổi với các tội phạm về hồi lộ 168 2. Hình phạt ối với các tội phạm về hồi lộ 169 2.
Tội dua hoặc nhận những lợi ích có tính vụ lợi cho/bởi công chức của Liên bang 170 2. ánh giá so sánh tổng quan 17] Ch°¡ng 3. Những van ề thực tiễn về các tội phạm về hối lộ ở Việt Nam trong sự so sánh với Thụy iển va Ôt-xtrây-lia 180 3. Tình hình các tội phạm về hồi lộ ở Việt Nam — So sánh với tình hình này ở Thụy iền và Ôt-xtrây-lia 180 3.
Tình hình các tội phạm về hồi lộ ở Việt Nam 180 3. Tình hình các tội phạm về hồi lộ ở T.hụy iển và Ôr-xtrây-lia 205 3. Danh gia so sảnh 222 3. Những van ề trong thực tiễn áp dụng luật hình sự về các tội phạm về hối lộ ở Việt Nam — So sánh với Thụy iền và Ôt-xtrây-lia 224 3.
Những van dé trong thực tién ap dung luật hình sự về các tội phạm về hồi lộ ở Việt Nam 224 3. Một số kinh nghiệm trong thực tiễn ap dụng luật hình sự về các tội phạm về hồi lộ ở Thuy Dién va Ôt-xtrây-lia 242 3. Kinh nghiệm của Thụy iển 243 3. Kinh nghiệm của Ôt-xtrây-lia 254 3.
ánh giả so sánh 265 Ch°¡ng 4. Những kiến nghị ối với các quy ịnh của Bộ luật hình sự Việt Nam về các tội phạm về hối lộ và việc áp dụng các quy ịnh này 270 4. Những nguyên tắc ịnh h°ớng việc ề xuất kiên nghị 270 4. Những kiến nghị cụ thê 277 4.
Những kiến nghị ối với các quy ịnh của BLHS Việt Nam về các tội phạm về hối lộ 278 4. Những kiến nghị sửa ổi, b6 sung các quy ịnh về tội phạm 278 4. Những kiến nghị sửa ổi, b6 sung các quy ịnh về °ờng lối xử lý các tội phạm về hối lộ 291 4. Những kiến nghị ối với việc áp dụng các quy ịnh của BLHS Việt Nam về các tội phạm về hối lộ 294 Kết luận 299 Danh mục các vụ an 302 Danh mục các vn bản chính thức °ợc tham khảo 304 Danh mục tài liệu tham khảo 308 MỞ ẦU Tính cấp thiết của ề tài Hiện nay, việc bảo vệ hoạt ộng bình th°ờng của các c¡ quan nhà n°ớc là van dé quan tâm của hau hết các n°ớc trên thế giới.
Bat cứ quốc gia nào cing thay °ợc yếu tô này là c¡ sở quan trọng bảo ảm kỷ c°¡ng pháp luật, niềm tin của nhân dân vào sự quản lý của Nhà n°ớc; bảo vệ lợi ích của Nhà n°ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Trong khi ó, toàn thế giới ang phải ối mặt với tham những — hiện t°ợng gây nguy hiểm cho hoạt ộng bình th°ờng của bộ máy nhà n°ớc. Bên cạnh ó, thực tế cing cho thấy mối quan hệ giữa tham nhing và tội phạm có tô chức. Hon nữa tham nhing ã phát triển ở phạm vi xuyên quốc gia và quốc tế.
Tất cả thực tế này ã và dang gây lo ngại cho các quốc gia trên thé giới. Tinh trạng tham nhing những nm gan ây tiếp tục là van ề nóng bỏng gây báo ộng toàn cầu. Tham nhing ang trở thành hiện t°ợng “e dọa sự ôn ịnh của nên chính trị và sự phát triển bền vững của các quốc gia.”' Theo kết quả iều tra của tô chức Minh bạch quốc tế (Transparency International) tại Bản chỉ số tham những th°ờng niên nm 2006,” từ quốc gia xếp thứ 44 ến quốc gia xếp thứ 161 chi ạt iểm 5 trở xuống trong 10 iểm tối a về mức ộ trong sạch, Việt Nam ạt 2,6 iểm và °ợc xếp thứ 111 trong bản chỉ số này. Nh° vậy, hiện t°ợng tham nhing tiếp tục hoành hành ở nhiều quốc gia trên thế giới bất chấp nhiều nỗ lực quốc tế °ợc °a ra thời gian vừa qua nh° Công °ớc chéng tham nhing của Liên Hợp quốc (LHQ) hoặc luật chống tham nhing và rửa tiền ã °ợc nhiều quốc gia ban hành và áp dụng.
Lúc này các quốc gia cần phải cùng hành ộng trong cuộc ấu tranh chong tham nhing. “Việc ngn ngừa và xoá bỏ tham nhing là trách nhiệm của tất cả các RK ° 3 oA” x Lá ~ x Lá LÝ ° ` 2 ~ cA Lá quôc gia.” iêu này có ngh)a là các quôc gia cân sử dụng những biện pháp a dạng ' Lời nói ầu của Công °ớc chống tham nhing của Liên Hợp quốc. * Xem “The 2006 Transparency International Corruption Perceptions Index” tại http://www. Ban chi số tham nhing th°ờng niên là th°ớc do mức ộ tham nhing trong khu vực công của các quốc gia và các vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới.
Những chỉ số °ợc °a ra dựa trên các báo cáo của các chuyên gia và báo cáo công tác ở các quốc gia này. iểm ạt °ợc càng thấp chứng tỏ mức ộ tham nhing càng cao. 3 Lời nói ầu của Công °ớc chống tham nhing của Liên Hợp quốc. và hiệu quả ể phòng ngừa và chống tham nhing, bao gồm cả sử dụng luật hình sự.
Một quan chức của t6 chức OECD ã nhắn mạnh, “Các Chính phủ can hiểu rng tham nhing áng bị coi là tội phạm. ây là một iểm áng °ợc l°u tâm.