Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản của hiến pháp nước cộng hòa nhân dân trung hoa và hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản trong Hiến pháp Trung Quốc và Hiến pháp Việt Nam, phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống pháp luật.

Chuyên ngành

Luật Hiến pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu khoa học cấp trường

2016

366
6
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN TỔNG QUÁT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. NHỮNG NỘI DUNG KHÁI QUÁT LIÊN QUAN ĐẾN HIẾN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIẾN PHÁP VIỆT NAM HIỆN HÀNH

1.2. NGHIÊN CỨU SO SÁNH NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIẾN PHÁP VIỆT NAM HIỆN HÀNH

1.3. KẾT LUẬN

2. PHẦN MỞ ĐẦU

2.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.7. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU CỦA ĐỀ TÀI

3. PHẦN TỔNG THUẬT VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1. NHỮNG NỘI DUNG KHÁI QUÁT LIÊN QUAN ĐẾN HIẾN PHÁP TRUNG QUỐC VÀ HIẾN PHÁP VIỆT NAM HIỆN HÀNH

3.1.1. LỊCH SỬ LẬP HIẾN CỦA NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy định cơ bản trong Hiến pháp Trung Quốc và Hiến pháp Việt Nam

Nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản trong Hiến pháp Trung QuốcHiến pháp Việt Nam đã làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thống pháp luật. Cả hai bản hiến pháp đều là đạo luật gốc, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định về chế độ chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước, và quyền con người. Tuy nhiên, Hiến pháp Trung Quốc nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trong khi Hiến pháp Việt Nam tập trung vào nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa.

1.1. Tính chất hiến pháp

Tính chất hiến pháp của cả hai quốc gia đều phản ánh bối cảnh lịch sử và chính trị riêng. Hiến pháp Trung Quốc mang tính chất tập trung quyền lực cao, trong khi Hiến pháp Việt Nam đề cao sự phân công và kiểm soát quyền lực. Sự khác biệt này xuất phát từ mô hình nhà nước và truyền thống pháp lý của mỗi nước.

1.2. Nguyên tắc hiến pháp

Cả hai hiến pháp đều dựa trên nguyên tắc hiến pháp cơ bản như chủ quyền nhân dân, pháp quyền, và bảo vệ quyền con người. Tuy nhiên, Hiến pháp Trung Quốc nhấn mạnh nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, trong khi Hiến pháp Việt Nam tập trung vào nguyên tắc dân chủ và công bằng xã hội.

II. So sánh hiến pháp về quyền con người

Nghiên cứu so sánh về quyền con người trong Hiến pháp Trung QuốcHiến pháp Việt Nam cho thấy cả hai đều ghi nhận các quyền cơ bản như quyền tự do ngôn luận, quyền bầu cử, và quyền được bảo vệ pháp lý. Tuy nhiên, Hiến pháp Việt Nam có xu hướng cụ thể hóa các quyền này hơn so với Hiến pháp Trung Quốc, vốn mang tính chất tổng quát và phụ thuộc vào các văn bản pháp luật khác.

2.1. Quyền và nghĩa vụ cơ bản

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định chi tiết trong Hiến pháp Việt Nam, trong khi Hiến pháp Trung Quốc chỉ đề cập đến các nguyên tắc chung. Sự khác biệt này phản ánh cách tiếp cận khác nhau trong việc bảo vệ quyền con người giữa hai quốc gia.

2.2. Cơ chế bảo vệ quyền con người

Cơ chế bảo vệ quyền con người trong Hiến pháp Việt Nam được thiết kế để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Trong khi đó, Hiến pháp Trung Quốc tập trung vào vai trò của Đảng và Nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của người dân.

III. Cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cơ sở pháp lý của cả hai hiến pháp đều dựa trên nền tảng pháp quyền và nguyên tắc dân chủ. Tuy nhiên, Hiến pháp Trung Quốc có xu hướng tập trung quyền lực vào Đảng, trong khi Hiến pháp Việt Nam phân chia quyền lực rõ ràng hơn. Điều này ảnh hưởng đến thực tiễn áp dụng và hiệu quả của các quy định hiến pháp trong đời sống chính trị và xã hội.

3.1. Tính hiệu lực của hiến pháp

Tính hiệu lực của hiến pháp được đánh giá cao trong Hiến pháp Việt Nam nhờ vào cơ chế kiểm soát quyền lực và sự tham gia của người dân. Trong khi đó, Hiến pháp Trung Quốc phụ thuộc nhiều vào vai trò lãnh đạo của Đảng, điều này có thể hạn chế tính độc lập của các cơ quan nhà nước.

3.2. Thủ tục sửa đổi hiến pháp

Thủ tục sửa đổi hiến pháp của Hiến pháp Việt Nam được quy định chặt chẽ, đảm bảo sự tham gia của Quốc hội và nhân dân. Trong khi đó, Hiến pháp Trung Quốc có quy trình sửa đổi linh hoạt hơn, phụ thuộc vào quyết định của Đảng Cộng sản.

21/02/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu so sánh các quy định cơ bản của hiến pháp nước cộng hòa nhân dân trung hoa và hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I Các nguyên tắc chung, từ điều 1 đến điều 5. Những vấn đề chung nhất về chế độ chính trị của Trung Quốc đã được trình bày cụ thể và ngắn gọn, với những nội dung sau đây: - Hình thức chính thể và chế độ xã hội được ghi nhận cụ thể ngay trong điều 1 của Hiến pháp. Trung Quốc xác định, nhà nước đi theo hình thức Cộng hòa nhân dân, chế độ chính trị là chế độ dân chủ và hướng đến mục tiêu là xây dựng một nhà nước chủ nghĩa xã hội. Nhân dân với nền tảng là liên minh công nhân , nông dân và dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân.

- Về quyển lực nhà nước và tổ chức quyền lực nhà nước, Hiến pháp quy định tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và quyền lực nhà nước được nhân thực hiện và giám sát thông qua các chủ thé đại diện cho mình đó là Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc và đại hội đại biểu nhân dân các cấp ở địa phương (Điều 2). Chế độ đại hội đại biểu nhân dân (quốc hội) là chế độ chính trị căn bản của Trung Quốc, là hình thức tổ chức chính trị của nền chuyên chính dân chủ nhân dân Trung Quốc, là quốc thể của Trung Quốc. Khác với nghị viện dưới thể chế Ba quyền đối lập, Quốc hội là cơ quan quyền lợi nhà nước tối cao được Hiến pháp Trung Quốc xác lập. Phàm là công dân Trung Quốc tròn 18 tuổi , đều có quyền bầu cử và được bầu cử làm đại biểu quốc hội.

Ở Trung Quốc, đại biểu quốc hội cấp xã và huyện được nhân dân trực tiếp bầu ra, đại biếu quốc hội các cap khác được nhân dân bau cử gián tiếp, Quốc hội do đại biểu các tỉnh, khu tự 18 trị và quân đội cấu thành. Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 5 năm, mỗi năm tổ chức một cuộc hop đại biểu toàn thể. Trong các kỳ họp hàng năm của Quốc hội, đại biểu quốc hội lắng nghe, thầm xét va đưa ra nghị quyết tương ứng đối với Báo cáo công tác chính phủ và những bản báo cáo quan trọng khác. Trong thời gian hội nghị bế mạc, Ủy ban thường vụ quốc hội—cơ quan thường trực của quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp thi hành quyền hạn do Quốc hội giao cho: giải thích Hiến pháp, giám sát thực thi Hiến pháp, dự thảo và sửa đổi các đạo luật ngoài các đạo luật do Quốc hội phụ trách ấn định, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước nhân dân toàn quốc, v.

Quyền hạn cơ bản của Quốc hội Trung Quốc bao gồm quyền lập pháp, quyén giám sát, quyền quyết định vấn dé trong đại cũng như những quyén bổ nhiệm và bãi nhiệm v v.Ở Trung Quốc, quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong một thời gian đã trở thành quyết sách quan trọng thúc day xã hội Trung Quốc phát triển, nhưng những kế hoạch này chỉ sau khi thông qua Quốc hội phê chuẩn mới có hiệu lực pháp luật. Pháp luật Trung Quốc quy định, những nhà lãnh đạo chủ yếu của Trung Quốc như chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội v v. được đại biéu quốc hội bau ra. Thủ tướng quốc vụ viện, các bộ trưởng do Quốc hội bố nhiệm.

Quốc hội có thể thông qua trình tự nhất định bãi nhiệm các nhà lãnh đạo quốc gia được bầu hoặc được quyết định như: chủ tịch quốc hội, chủ tịch nước, thủ tướng quốc vụ viện v v. - Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương được Hiến pháp xác định rõ, định hướng cho hoạt động của các co quan này nói riêng và cho việc thực hiện quyền lực nhà nước đảm bảo lợi ích của nhân dân nói chung (Điều 3). 19 - Chính sách đại đoàn kết dân tộc và nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và đảm bảo sự phát triển của các dân tộc trên phạm vi toàn lãnh thổ là nguyên tắc cực kỳ quan trọng được Hiến pháp ghi nhận tại điều 4. - Nguyên tắc pháp chế để đảm bảo xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tính thần thượng tôn Hiến pháp và pháp luật được Hiến pháp ghi nhận tại điều 5, cũng là điều kết thúc những quy định khái quát về chế độ chính trị của Hién pháp Trung Quốc.

Chế độ chính trị trong Hiến pháp Việt Nam Chế độ chính trị được quy định trong Hiến pháp Việt Nam năm 2013 từ điều 1 đến điều 13 với những nội dung cơ bản như sau: - Nội dung đầu tiên liên quan đến chế độ chính trị theo Hiến pháp Việt Nam là quy định về hình thức chính thể cộng hòa và đặc biệt quan trong xác định chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1). - Xác định chế độ dân chủ là chế độ xuyên suốt, nền tảng cho tổ chức và thực hiện quyên lực nhà nước. Nhân dân nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức và cũng không quy định rõ giai cấp nào là giai cấp lãnh đạo nhân dân. Bên cạnh đó, hiến pháp quy định rõ ràng rằng quyền lực nhà nước chia thành 3 quyền là lập pháp, hành pháp và tư pháp và có sự kiểm soát việc thực hiện các quyền lực này.

So với Hiến pháp 1992, điều này được sửa đổi, bd sung trên điều 2 Hiến pháp 1992, theo đó, thêm từ “Kiểm soát” - từ ngữ mới được xuất hiện trong bản Hiến pháp này. Với việc bố sung quy định kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước nhằm tránh việc lạm quyền và nâng cao chất lượng làm việc của cơ quan nhà nước. Điều tất yếu, trong tương lai sẽ có văn bản hướng dẫn một cách chỉ tiết quy định này nhằm hiện thực hóa nó vào đời sống thực tế 20 - Hiến pháp quy định cụ thể Đảng cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân chính là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4). Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân và phục vụ nhân dân trong khuôn khổ những quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Ngoài quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác — Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tang tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” còn bổ sung quy định “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”. Đồng thời bé sung quy định “Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để ban hành văn bản pháp luật quy định trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân. Đồng thời, tạo cơ chế để Nhân dân giảm sát hoạt động của Dang về những quyết định của Đảng.

Với quy định Đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật nhằm khẳng định nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tất cả đều phải thượng tôn pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật. - Các van dé liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân, chính sách đại đoàn kết của toàn dân, nguyên tắc đảm quyền con người, quyền công dân đều được Hiến pháp ghi nhận cụ thể trong các điều 3, điều 5. Điểm mới tiến bộ của quy định này là Nhà nước công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyển công dân. Như vậy, thể hiện sự quan tâm ngày một nhiều hơn của Đảng và Nhà nước trong việc bảo vệ nhân quyền, quyền công dân, đập tan những luận điệu không tôt của các thê lực chồng phá nhà nước ta với khâu hiệu 21 “Việt Nam vi phạm nhân quyền”.

Điều này quy định ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt — điều mà Hiến pháp 1992 không dé cập và tiếp tục khẳng định “các dân tộc có quyên dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thông và văn hoá tốt đẹp của mình”. Như Vậy, Các cơ Sở giáo dục công lập bắt buộc dạy tiếng Việt trong nhà trường, đây là ngôn ngữ quốc gia nên mọi người phải biết. - Quyên lực nhà nước được nhân dân thực hiện thông qua các cơ quan và các đại biểu Quốc Hội và hội đồng nhân dân các cấp. Việc hình thành các cơ quan này thông qua nhân dân bầu cử và nhân dân thể hiện quyền dân chủ trực tiếp hoặc dân chủ đại diện (Điều 6 đến điều 8).

- Dựa trên quan điểm, chế độ chính trị là một hệ thống các thiết chế gồm nhà nước, đảng chính trị cam quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, do đó các Điều 9, 10 quy định về các tổ chức chính trị như Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Đoàn thanh niên.với tư cách là liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện và cũng là nơi tập hợp của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội dé nói lên tiếng nói, tam tư, nguyện vọng và quyên làm chủ của mình. So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013 bố sung quy định: “Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ich hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tô chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”. Như vậy, phi nhận các tổ chức chính trị - xã hội vào Hiến pháp thể hiện tam quan trọng của các tố chức này trong thực tiễn, đó là đại diện và bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình. - Hiến pháp xác định rõ nguyên tắc độc lập, tự do, hữu nghị, hòa bình, hợp tác đôi với các quan hệ xã hội trong nước và các quan hệ quôc tê luôn được dé Le cao và đảm bảo thực hiện (Điều 11, Điều 12).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

So sánh quy định cơ bản trong Hiến pháp Trung Quốc và Hiến pháp Việt Nam - Nghiên cứu khoa học cấp trường là một tài liệu chuyên sâu phân tích những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai bản Hiến pháp của Trung Quốc và Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các nguyên tắc cơ bản về quyền lực nhà nước, quyền con người, và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, mà còn đưa ra những nhận định về ảnh hưởng của các quy định này đến thực tiễn pháp lý và xã hội. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến luật hiến pháp và so sánh pháp luật quốc tế.

Để mở rộng kiến thức về các chế định pháp lý, bạn có thể tham khảo thêm Đề tài khoa học cấp bộ nghiên cứu sửa đổi bổ sung chế định chính phủ trong hiến pháp năm 1992, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quá trình cải cách hiến pháp tại Việt Nam. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ chế định kết hôn trong luật hôn nhân và gia đình vấn đề lý luận và thực tiễn sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các quy định pháp lý liên quan đến gia đình và hôn nhân. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự liên quan đến nhiều tội phạm trong luật hình sự Việt Nam là tài liệu tham khảo giá trị cho những ai muốn tìm hiểu về trách nhiệm hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý đa chiều!