Luận án tiến sĩ: So sánh chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam thời hiện đại

Luận án tiến sĩ phân tích so sánh chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam trong bối cảnh hiện đại, nêu bật những điểm tương đồng và khác biệt.

Chuyên ngành

Dân Tộc Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2007

242
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VÀ VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM

1.1. Vai trò của chính sách dân tộc

1.2. Tình hình và đặc điểm dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam

1.2.1. Tình hình và đặc điểm dân tộc của Trung Quốc

1.2.2. Tình hình và đặc điểm dân tộc của Việt Nam

1.3. So sánh tình hình và đặc điểm dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM

2.1. Lý luận về dân tộc của Trung Quốc

2.2. Lý luận về dân tộc của Việt Nam

2.3. So sánh lý luận dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam

2.4. Thiết lập cơ quan công tác dân tộc

3. CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM

3.1. Thực hiện chính sách dân tộc của Trung Quốc

3.2. Thực hiện chính sách dân tộc của Việt Nam

3.3. So sánh thực hiện chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam

3.4. Vấn đề xác định thành phần dân tộc

3.5. Thiết lập hệ thống hành chính ở vùng dân tộc thiểu số

3.6. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội

3.7. Chính sách về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc thiểu số

3.8. Đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách dân tộc Trung Quốc và Việt Nam hiện đại

Chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam đều có những đặc điểm riêng biệt, nhưng cũng tồn tại nhiều điểm tương đồng. Cả hai quốc gia đều là những quốc gia đa dân tộc, với dân tộc đa số là người Hán ở Trung Quốc và người Kinh ở Việt Nam. Chính sách dân tộc của hai nước được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với thực tiễn lịch sử và văn hóa của mỗi quốc gia. Mục tiêu chính của chính sách này là đảm bảo sự bình đẳng, đoàn kết và phát triển cho tất cả các dân tộc trong quốc gia.

1.1. Đặc điểm dân tộc và chính sách dân tộc của Trung Quốc

Trung Quốc có 56 dân tộc, trong đó dân tộc Hán chiếm khoảng 92% dân số. Chính sách dân tộc của Trung Quốc tập trung vào việc bảo vệ quyền lợi của các dân tộc thiểu số, thông qua việc thiết lập các khu tự trị và các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng dân tộc thiểu số. Các chính sách này nhằm mục đích giảm thiểu sự chênh lệch về phát triển giữa các dân tộc và bảo tồn văn hóa của các dân tộc thiểu số.

1.2. Đặc điểm dân tộc và chính sách dân tộc của Việt Nam

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 86% dân số. Chính sách dân tộc của Việt Nam cũng nhấn mạnh đến việc bảo vệ quyền lợi của các dân tộc thiểu số, thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn văn hóa. Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách nhằm nâng cao đời sống của các dân tộc thiểu số, đồng thời khuyến khích sự phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách dân tộc hiện đại

Cả Trung Quốc và Việt Nam đều phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện chính sách dân tộc. Một trong những vấn đề lớn nhất là làm thế nào để phát triển kinh tế - xã hội mà không làm giảm đi tính đa dạng văn hóa của các dân tộc thiểu số. Sự phát triển kinh tế nhanh chóng có thể dẫn đến sự đồng hóa văn hóa, làm mất đi bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số.

2.1. Thách thức về phát triển kinh tế và văn hóa

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng ở cả hai quốc gia có thể dẫn đến sự đồng hóa văn hóa. Các dân tộc thiểu số có thể bị áp lực để từ bỏ các phong tục tập quán truyền thống của mình để hòa nhập vào dòng chảy phát triển chung. Điều này đặt ra thách thức lớn cho chính sách dân tộc trong việc bảo tồn văn hóa và ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.

2.2. Vấn đề xác định thành phần dân tộc

Việc xác định thành phần dân tộc là một vấn đề phức tạp ở cả Trung Quốc và Việt Nam. Sự phân loại không chính xác có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội phát triển. Cả hai quốc gia cần có những chính sách rõ ràng và công bằng để đảm bảo quyền lợi cho tất cả các dân tộc.

III. Phương pháp và giải pháp chính trong chính sách dân tộc

Để giải quyết các vấn đề và thách thức trong chính sách dân tộc, cả Trung Quốc và Việt Nam đã áp dụng nhiều phương pháp và giải pháp khác nhau. Những giải pháp này không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn chú trọng đến việc bảo tồn văn hóa và ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.

3.1. Chính sách phát triển kinh tế xã hội cho dân tộc thiểu số

Cả hai quốc gia đã triển khai nhiều chương trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm nâng cao đời sống của các dân tộc thiểu số. Những chương trình này bao gồm việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của các vùng dân tộc thiểu số.

3.2. Bảo tồn văn hóa và ngôn ngữ dân tộc

Chính phủ của cả hai nước đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm bảo tồn văn hóa và ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số. Điều này bao gồm việc khuyến khích các hoạt động văn hóa, tổ chức các lễ hội truyền thống và phát triển các chương trình giáo dục bằng ngôn ngữ dân tộc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chính sách dân tộc

Kết quả của các chính sách dân tộc ở Trung Quốc và Việt Nam đã cho thấy những thành công nhất định trong việc nâng cao đời sống của các dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo tồn văn hóa.

4.1. Thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội

Nhiều vùng dân tộc thiểu số đã có sự phát triển kinh tế đáng kể nhờ vào các chính sách hỗ trợ của chính phủ. Sự gia tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống đã giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tộc thiểu số.

4.2. Kết quả bảo tồn văn hóa và ngôn ngữ

Các chương trình bảo tồn văn hóa và ngôn ngữ đã giúp duy trì bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số. Nhiều phong tục tập quán và ngôn ngữ truyền thống đã được khôi phục và phát triển, góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa đa dạng của quốc gia.

V. Kết luận và tương lai của chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Cả hai quốc gia cần tiếp tục điều chỉnh và cải tiến các chính sách để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các dân tộc thiểu số, đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của họ.

5.1. Hướng đi tương lai cho chính sách dân tộc

Cần có những chính sách linh hoạt và sáng tạo hơn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các dân tộc thiểu số. Việc lắng nghe ý kiến của các cộng đồng dân tộc thiểu số sẽ giúp chính phủ xây dựng các chính sách phù hợp hơn.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chính sách dân tộc có thể mang lại nhiều lợi ích cho cả hai quốc gia. Việc chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ các quốc gia khác sẽ giúp cải thiện hiệu quả của chính sách dân tộc.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chƣơng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VÀ VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM Chƣơng 3: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VÀ VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM 1. VAI TRÕ CỦA CHÍNH SÁCH DÂN TỘC 1. QUAN NIỆM VỀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Chính sách dân tộc là bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách của quốc gia đa dân tộc.

―Chính sách dân tộc là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời trong chính sách phát triển đất nƣớc hiện nay‖ [47, tr. Chính sách dân tộc đã thể hiện những quan điểm, chủ trƣơng về giải quyết vấn đề dân tộc và đối với cộng đồng các dân tộc của nhà nƣớc. Trong quốc gia đa dân tộc, chính sách dân tộc có nội dung khá toàn diện, liên quan đến dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, đƣợc thể hiện trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, ngôn ngữ chữ viết, phong tục tập quán. NỘI HÀM VÀ VAI TRÕ CỦA CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Về nội hàm của chính sách dân tộc, các công trình nghiên cứu có những lý giải và quan điểm khác nhau nhƣ: Trong Về chính sách dân tộc Trung Quốc do Ngô Sĩ Dân, Phó chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc Trung ƣơng Trung Quốc, có nêu: ―Chính sách dân tộc là tổng hợp của những biện pháp và quy định của nhà nƣớc và chính đảng, nhằm điều chỉnh quan hệ dân tộc và xử lý vấn đề dân tộc‖ [146, tr.

Trong Đại cƣơng chính sách dân tộc của học giả Trung Quốc Thẩm Quý Bình có nêu: ―Chính sách dân tộc là những sách lƣợc, biện pháp do chủ thể chính trị thực hiện nhằm quy phạm sự vụ dân tộc trong phạm vi nhà nƣớc‖ [136, tr. Trong Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng cộng sản Việt Nam do Ban Tƣ tƣởng - văn hóa Trung ƣơng Việt Nam biên soạn có nêu ―Chính sách dân tộc giải quyết mối quan hệ trong cộng đồng dân cƣ đa dân tộc của một quốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gia theo quan điểm của giai cấp nắm chính quyền‖ [7, tr. Trong Về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nƣớc ta do Uỷ ban Dân tộc Việt Nam biên soạn có ghi: ―Chính sách dân tộc là tập hợp những quan điểm, đƣờng lối, chính sách và những giải pháp thực hiện của nhà nƣớc, tác động trực tiếp đến các dân tộc và mối quan hệ dân tộc đang tồn tại‖ [65, tr. Trong Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam của PGS.

Lê Ngọc Thắng có nêu: ―Chính sách dân tộc là sách lƣợc và kế hoạch cụ thể của Đảng và Nhà nƣớc ta về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa. tác động đến các dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc, tƣơng ứng với từng giai đoạn cách mạng; dựa trên nguyên tắc bình đẳng đoàn kết, tƣơng trợ giúp nhau cùng phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh đã đề ra; nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc, xây dựng một nƣớc Việt Nam phát triển, dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh‖ [57, tr. Qua những quan điểm trên về nội hàm của chính sách dân tộc, chúng ta có thể thấy rằng thực chất của chính sách dân tộc là chính sách phát triển quốc gia - dân tộc của từng thời kỳ lịch sử; là chính sách quốc gia nhằm phát triển dân tộc, là tổng hợp mọi chủ trƣơng, đƣờng lối, luật pháp và hệ thống các chính sách của nhà nƣớc; là chính sách tạo ra nội lực của phát triển dân tộc. Trong quốc gia đa dân tộc, chính sách dân tộc đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các dân tộc và cả nƣớc, chính sách dân tộc tác động đến cả dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

Những chính sách dân tộc có nội dung đúng theo quy luật phát triển xã hội và phù hợp với tình hình thực tế sẽ xúc tiến quá trình phát triển của cả nƣớc. Vì chính sách dân tộc là một nội dung quan trọng của chính sách phát triển cả nƣớc, thực hiện đúng đắn chính sách dân tộc sẽ thúc đẩy sự phát triển của cả nƣớc. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM 1. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trung Quốc nằm ở phía đông châu Á có diện tích 9,78 triệu km2, Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc.

Từ năm 1949 đến những năm 80 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã tiến hành công tác xác định thành phần dân tộc theo những tiêu chí là đặc trƣng dân tộc và ý nguyện dân tộc. Thông qua công tác xác định thành phần dân tộc, Trung Quốc đã công nhận 56 dân tộc, trong đó dân tộc Hán là dân tộc đa số, còn lại 55 dân tộc là dân tộc thiểu số. Trải qua nhiều thế kỷ, các dân tộc thiểu số đã có quan hệ chặt chẽ về kinh tế, văn hóa với các dân tộc trong nƣớc và các dân tộc thuộc các nƣớc láng giềng. Cơ sở của những quan hệ này là sự gần nhau về địa lý, nhu cầu giao lƣu kinh tế - văn hoá.

Dân tộc Hán có ngôn ngữ và chữ viết riêng của mình, tiếng Hán (tiếng phổ thông) đƣợc sử dụng rộng rãi trong nƣớc. Phần lớn dân tộc thiểu số cũng có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình. Trƣớc năm 1949, các dân tộc Hồi và Mãn sử dụng tiếng Hán, các dân tộc Mông Cổ, Tạng, Duy Ngô Nhĩ, Triều Tiên, Ca-dắc, Tích Bá, Thái, U-dơ-bếch, Khơ-ơ-khơ-chƣ, Tác-ta, Nga có ngôn ngữ và chữ viết riêng. Một số dân tộc thiểu số nhƣ Di, Na-xi, Miêu, Cơ Nặc, Lật Túc, Ngoã, Lạp Hổ đều có chữ viết riêng nhƣng không đƣợc sử dụng rộng rãi.

Còn lại 34 dân tộc không có chữ viết. Sau khi thành lập nƣớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trong khuôn khổ của chƣơng trình cấp chính phủ, chữ viết của 10 dân tộc thiểu số đã đƣợc xây dựng và hệ thống hóa, đó là các dân tộc Choang, Bố Y, Miêu, Đồng, Hà Nhì, Lê. Chính phủ cũng tổ chức tiến hành cải cách chữ viết của các dân tộc Duy Ngô Nhĩ, Ca-dắc, Cảnh Pha, Lạp Hổ, Thái. Theo quan điểm của giới học giả Trung Quốc, ngôn ngữ các dân tộc Trung Quốc đƣợc phân loại nhƣ Bảng 1.1: Phân loại ngôn ngữ của cộng đồng các dân tộc ở Trung Quốc TT Ngữ hệ Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ và ngữ các thành phần dân tộc Ngữ Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Choang-Thái: Choang, Bố 1 hệ ngữ Choang Y, Thái.

Hán-Tạng - Đồng Nhánh ngôn ngữ Đồng-Thủy: Đồng, Thủy, Mu-lạo, Mao-nan. Nhánh ngôn ngữ Lê: Lê. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Tạng: Tạng, Mơn-ba. ngữ Tạng - Nhánh ngôn ngữ Di: Di, Lật Túc, Na-xi, Hà Miến Nhì, Lạp Hổ, Cơ Nặc, Bạch.

Nhánh ngôn ngữ Cảnh Pha: Cảnh Pha, Độc Long. Nhánh ngôn ngữ Khƣơng: Khƣơng, Phổ Mễ. Nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Lạc Ba, Nộ, A-Xƣơng. Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Miêu: Miêu, Sơ.

ngữ Miêu - Nhánh ngôn ngữ Dao: Dao. Dao Nhóm và nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Thổ Gia, Cƣa-lạo. Nhóm ngôn ngữ Hán: Hán, Hồi, Mãn. Ngữ Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Mãn Châu: Mãn, Tích Bá, 2 hệ ngữ Mãn Hách Triết.

An - Tai Châu - Tunguxca Nhánh ngôn ngữ Tunguxca: Ngạc Luân Xuân, Ngạc On Khắc. Nhóm và nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Triều Tiên. Các ngôn ngữ Tuyếc: Duy Ngô Nhĩ, Tát Lạp, U-dơ-bếch, Ca-dắc, Tác-ta, Dự-cố, Khơ-ơ-khơ-chƣ. Nhóm ngôn ngữ Mông Cổ: Mông Cổ, Thổ, Đông Hƣơng, Ta-ua, Bảo An, Dự-cố.

3 Ngữ hệ Nhóm ngôn ngữ Xlavơ: Nga. Ấn - Âu Nhóm ngôn ngữ Iran: Ta-gích. 4 Ngữ hệ Nam Á: Ngoã, Đức Ngang, Bố Lăng. 5 Ngữ hệ Nam Đảo: Cao Sơn.

6 Ngữ hệ, nhóm và nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Kinh. (Nguồn: Cơ sở chính sách lý luận dân tộc, Nxb Dân tộc Quảng Tây, [130, tr. Dân số Năm 1953 dân số của các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc là khoảng 34 triệu ngƣời, chiếm 5,89% dân số cả nƣớc; năm 1964 con số này là khoảng 39 triệu ngƣời, chiếm 5,77%; năm 1982 con số này đã tăng lên khoảng 66 triệu ngƣời, chiếm 6,62%; năm 1990: khoảng 90 triệu ngƣời, chiếm 8,01%; năm 2000: khoảng 104 triệu ngƣời, chiếm 8,41% [154, tr. Theo cuộc điều tra dân số toàn quốc năm 2000, Trung Quốc có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.112 ngƣời Hán và 104.735 ngƣời các dân tộc thiểu số, dân tộc thiểu số chiếm 8,41% dân số cả nƣớc (không kể Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao).

Trong các nhóm dân tộc thiểu số thì ngƣời Choang là lớn nhất, có tới 16.811 ngƣời, còn nhỏ nhất là ngƣời Lạc Ba, chỉ có 2. Theo số liệu của cuộc điều tra dân số toàn quốc năm 2000, 2 dân tộc Choang và Mãn có dân số trên 10.000 ngƣời, 16 dân tộc thiểu số, mỗi dân tộc có số dân trên 1.000 ngƣời, đó là các dân tộc: Hồi, Duy Ngô Nhĩ, Ca-dắc, Thái, Di, Miêu, Tạng, Mông Cổ, Thổ Gia, Bố Y, Triều Tiên, Đồng, Dao, Bạch, Hà Nhì, Lê. Tổng dân số của 18 dân tộc này chiếm hơn 90% dân số các dân tộc thiểu số toàn quốc. Có 17 dân tộc có dân số dƣới 1.000 ngƣời và trên 100.000 ngƣời là các dân tộc: Lật Túc, Ngoã, Sơ, Lạp Hổ, Thủy, Đông Hƣơng, Na-xi, Cảnh Pha, Khơ-ơ-khơ-chƣ, Thổ, Ta-ua, Mu-lạo, Khƣơng, Cƣa-lạo, Mao-nan, Tát Lạp, Tích Bá.

Có 1 dân tộc có dân số trên 50.000 ngƣời: Bố Lăng, 12 dân tộc có dân số từ 10.000 ngƣời: A-Xƣơng, Phổ Mễ, Ta-gích, Nộ, U-dơ-bếch, Nga, Ngạc On Khắc, Đức Ngang, Bảo An, Dự Cố, Kinh, Cơ Nặc. Dân số của 7 dân tộc dƣới 10.000 ngƣời, đó là các dân tộc: Cao Sơn (không kể ngƣời Cao Sơn ở Đài Loan), Tác-Ta, Độc Long, Ngạc Luân Xuân, Hách Triết, Mơn-ba, Lạc Ba.438 ngƣời vẫn chƣa xác định đƣợc thành phần dân tộc, 941 ngƣời nƣớc ngoại gia nhập quốc tịch Trung Quốc. Phân bố Dân cƣ Trung Quốc phân bố không đều. Ngƣời Hán định cƣ trên khắp đất nƣớc nhƣng chủ yếu sinh sống tại Miền Đông, Miền Trung và Miền Nam, các dân tộc thiểu số chủ yếu phân bố tại Miền Tây, Miền Đông Bắc, Miền Tây Nam và Miền Tây Bắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ