phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chƣơng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VÀ VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM Chƣơng 3: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC VÀ VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM 1. VAI TRÕ CỦA CHÍNH SÁCH DÂN TỘC 1. QUAN NIỆM VỀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Chính sách dân tộc là bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách của quốc gia đa dân tộc.
―Chính sách dân tộc là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời trong chính sách phát triển đất nƣớc hiện nay‖ [47, tr. Chính sách dân tộc đã thể hiện những quan điểm, chủ trƣơng về giải quyết vấn đề dân tộc và đối với cộng đồng các dân tộc của nhà nƣớc. Trong quốc gia đa dân tộc, chính sách dân tộc có nội dung khá toàn diện, liên quan đến dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, đƣợc thể hiện trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, ngôn ngữ chữ viết, phong tục tập quán. NỘI HÀM VÀ VAI TRÕ CỦA CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Về nội hàm của chính sách dân tộc, các công trình nghiên cứu có những lý giải và quan điểm khác nhau nhƣ: Trong Về chính sách dân tộc Trung Quốc do Ngô Sĩ Dân, Phó chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc Trung ƣơng Trung Quốc, có nêu: ―Chính sách dân tộc là tổng hợp của những biện pháp và quy định của nhà nƣớc và chính đảng, nhằm điều chỉnh quan hệ dân tộc và xử lý vấn đề dân tộc‖ [146, tr.
Trong Đại cƣơng chính sách dân tộc của học giả Trung Quốc Thẩm Quý Bình có nêu: ―Chính sách dân tộc là những sách lƣợc, biện pháp do chủ thể chính trị thực hiện nhằm quy phạm sự vụ dân tộc trong phạm vi nhà nƣớc‖ [136, tr. Trong Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng cộng sản Việt Nam do Ban Tƣ tƣởng - văn hóa Trung ƣơng Việt Nam biên soạn có nêu ―Chính sách dân tộc giải quyết mối quan hệ trong cộng đồng dân cƣ đa dân tộc của một quốc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gia theo quan điểm của giai cấp nắm chính quyền‖ [7, tr. Trong Về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nƣớc ta do Uỷ ban Dân tộc Việt Nam biên soạn có ghi: ―Chính sách dân tộc là tập hợp những quan điểm, đƣờng lối, chính sách và những giải pháp thực hiện của nhà nƣớc, tác động trực tiếp đến các dân tộc và mối quan hệ dân tộc đang tồn tại‖ [65, tr. Trong Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam của PGS.
Lê Ngọc Thắng có nêu: ―Chính sách dân tộc là sách lƣợc và kế hoạch cụ thể của Đảng và Nhà nƣớc ta về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa. tác động đến các dân tộc và mối quan hệ giữa các dân tộc, tƣơng ứng với từng giai đoạn cách mạng; dựa trên nguyên tắc bình đẳng đoàn kết, tƣơng trợ giúp nhau cùng phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh đã đề ra; nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc, xây dựng một nƣớc Việt Nam phát triển, dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh‖ [57, tr. Qua những quan điểm trên về nội hàm của chính sách dân tộc, chúng ta có thể thấy rằng thực chất của chính sách dân tộc là chính sách phát triển quốc gia - dân tộc của từng thời kỳ lịch sử; là chính sách quốc gia nhằm phát triển dân tộc, là tổng hợp mọi chủ trƣơng, đƣờng lối, luật pháp và hệ thống các chính sách của nhà nƣớc; là chính sách tạo ra nội lực của phát triển dân tộc. Trong quốc gia đa dân tộc, chính sách dân tộc đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của các dân tộc và cả nƣớc, chính sách dân tộc tác động đến cả dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Những chính sách dân tộc có nội dung đúng theo quy luật phát triển xã hội và phù hợp với tình hình thực tế sẽ xúc tiến quá trình phát triển của cả nƣớc. Vì chính sách dân tộc là một nội dung quan trọng của chính sách phát triển cả nƣớc, thực hiện đúng đắn chính sách dân tộc sẽ thúc đẩy sự phát triển của cả nƣớc. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM 1. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC CỦA TRUNG QUỐC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trung Quốc nằm ở phía đông châu Á có diện tích 9,78 triệu km2, Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc.
Từ năm 1949 đến những năm 80 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã tiến hành công tác xác định thành phần dân tộc theo những tiêu chí là đặc trƣng dân tộc và ý nguyện dân tộc. Thông qua công tác xác định thành phần dân tộc, Trung Quốc đã công nhận 56 dân tộc, trong đó dân tộc Hán là dân tộc đa số, còn lại 55 dân tộc là dân tộc thiểu số. Trải qua nhiều thế kỷ, các dân tộc thiểu số đã có quan hệ chặt chẽ về kinh tế, văn hóa với các dân tộc trong nƣớc và các dân tộc thuộc các nƣớc láng giềng. Cơ sở của những quan hệ này là sự gần nhau về địa lý, nhu cầu giao lƣu kinh tế - văn hoá.
Dân tộc Hán có ngôn ngữ và chữ viết riêng của mình, tiếng Hán (tiếng phổ thông) đƣợc sử dụng rộng rãi trong nƣớc. Phần lớn dân tộc thiểu số cũng có ngôn ngữ riêng của dân tộc mình. Trƣớc năm 1949, các dân tộc Hồi và Mãn sử dụng tiếng Hán, các dân tộc Mông Cổ, Tạng, Duy Ngô Nhĩ, Triều Tiên, Ca-dắc, Tích Bá, Thái, U-dơ-bếch, Khơ-ơ-khơ-chƣ, Tác-ta, Nga có ngôn ngữ và chữ viết riêng. Một số dân tộc thiểu số nhƣ Di, Na-xi, Miêu, Cơ Nặc, Lật Túc, Ngoã, Lạp Hổ đều có chữ viết riêng nhƣng không đƣợc sử dụng rộng rãi.
Còn lại 34 dân tộc không có chữ viết. Sau khi thành lập nƣớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trong khuôn khổ của chƣơng trình cấp chính phủ, chữ viết của 10 dân tộc thiểu số đã đƣợc xây dựng và hệ thống hóa, đó là các dân tộc Choang, Bố Y, Miêu, Đồng, Hà Nhì, Lê. Chính phủ cũng tổ chức tiến hành cải cách chữ viết của các dân tộc Duy Ngô Nhĩ, Ca-dắc, Cảnh Pha, Lạp Hổ, Thái. Theo quan điểm của giới học giả Trung Quốc, ngôn ngữ các dân tộc Trung Quốc đƣợc phân loại nhƣ Bảng 1.1: Phân loại ngôn ngữ của cộng đồng các dân tộc ở Trung Quốc TT Ngữ hệ Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ và ngữ các thành phần dân tộc Ngữ Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Choang-Thái: Choang, Bố 1 hệ ngữ Choang Y, Thái.
Hán-Tạng - Đồng Nhánh ngôn ngữ Đồng-Thủy: Đồng, Thủy, Mu-lạo, Mao-nan. Nhánh ngôn ngữ Lê: Lê. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Tạng: Tạng, Mơn-ba. ngữ Tạng - Nhánh ngôn ngữ Di: Di, Lật Túc, Na-xi, Hà Miến Nhì, Lạp Hổ, Cơ Nặc, Bạch.
Nhánh ngôn ngữ Cảnh Pha: Cảnh Pha, Độc Long. Nhánh ngôn ngữ Khƣơng: Khƣơng, Phổ Mễ. Nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Lạc Ba, Nộ, A-Xƣơng. Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Miêu: Miêu, Sơ.
ngữ Miêu - Nhánh ngôn ngữ Dao: Dao. Dao Nhóm và nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Thổ Gia, Cƣa-lạo. Nhóm ngôn ngữ Hán: Hán, Hồi, Mãn. Ngữ Nhóm ngôn Nhánh ngôn ngữ Mãn Châu: Mãn, Tích Bá, 2 hệ ngữ Mãn Hách Triết.
An - Tai Châu - Tunguxca Nhánh ngôn ngữ Tunguxca: Ngạc Luân Xuân, Ngạc On Khắc. Nhóm và nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Triều Tiên. Các ngôn ngữ Tuyếc: Duy Ngô Nhĩ, Tát Lạp, U-dơ-bếch, Ca-dắc, Tác-ta, Dự-cố, Khơ-ơ-khơ-chƣ. Nhóm ngôn ngữ Mông Cổ: Mông Cổ, Thổ, Đông Hƣơng, Ta-ua, Bảo An, Dự-cố.
3 Ngữ hệ Nhóm ngôn ngữ Xlavơ: Nga. Ấn - Âu Nhóm ngôn ngữ Iran: Ta-gích. 4 Ngữ hệ Nam Á: Ngoã, Đức Ngang, Bố Lăng. 5 Ngữ hệ Nam Đảo: Cao Sơn.
6 Ngữ hệ, nhóm và nhánh ngôn ngữ chƣa đƣợc xác định: Kinh. (Nguồn: Cơ sở chính sách lý luận dân tộc, Nxb Dân tộc Quảng Tây, [130, tr. Dân số Năm 1953 dân số của các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc là khoảng 34 triệu ngƣời, chiếm 5,89% dân số cả nƣớc; năm 1964 con số này là khoảng 39 triệu ngƣời, chiếm 5,77%; năm 1982 con số này đã tăng lên khoảng 66 triệu ngƣời, chiếm 6,62%; năm 1990: khoảng 90 triệu ngƣời, chiếm 8,01%; năm 2000: khoảng 104 triệu ngƣời, chiếm 8,41% [154, tr. Theo cuộc điều tra dân số toàn quốc năm 2000, Trung Quốc có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.112 ngƣời Hán và 104.735 ngƣời các dân tộc thiểu số, dân tộc thiểu số chiếm 8,41% dân số cả nƣớc (không kể Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao).
Trong các nhóm dân tộc thiểu số thì ngƣời Choang là lớn nhất, có tới 16.811 ngƣời, còn nhỏ nhất là ngƣời Lạc Ba, chỉ có 2. Theo số liệu của cuộc điều tra dân số toàn quốc năm 2000, 2 dân tộc Choang và Mãn có dân số trên 10.000 ngƣời, 16 dân tộc thiểu số, mỗi dân tộc có số dân trên 1.000 ngƣời, đó là các dân tộc: Hồi, Duy Ngô Nhĩ, Ca-dắc, Thái, Di, Miêu, Tạng, Mông Cổ, Thổ Gia, Bố Y, Triều Tiên, Đồng, Dao, Bạch, Hà Nhì, Lê. Tổng dân số của 18 dân tộc này chiếm hơn 90% dân số các dân tộc thiểu số toàn quốc. Có 17 dân tộc có dân số dƣới 1.000 ngƣời và trên 100.000 ngƣời là các dân tộc: Lật Túc, Ngoã, Sơ, Lạp Hổ, Thủy, Đông Hƣơng, Na-xi, Cảnh Pha, Khơ-ơ-khơ-chƣ, Thổ, Ta-ua, Mu-lạo, Khƣơng, Cƣa-lạo, Mao-nan, Tát Lạp, Tích Bá.
Có 1 dân tộc có dân số trên 50.000 ngƣời: Bố Lăng, 12 dân tộc có dân số từ 10.000 ngƣời: A-Xƣơng, Phổ Mễ, Ta-gích, Nộ, U-dơ-bếch, Nga, Ngạc On Khắc, Đức Ngang, Bảo An, Dự Cố, Kinh, Cơ Nặc. Dân số của 7 dân tộc dƣới 10.000 ngƣời, đó là các dân tộc: Cao Sơn (không kể ngƣời Cao Sơn ở Đài Loan), Tác-Ta, Độc Long, Ngạc Luân Xuân, Hách Triết, Mơn-ba, Lạc Ba.438 ngƣời vẫn chƣa xác định đƣợc thành phần dân tộc, 941 ngƣời nƣớc ngoại gia nhập quốc tịch Trung Quốc. Phân bố Dân cƣ Trung Quốc phân bố không đều. Ngƣời Hán định cƣ trên khắp đất nƣớc nhƣng chủ yếu sinh sống tại Miền Đông, Miền Trung và Miền Nam, các dân tộc thiểu số chủ yếu phân bố tại Miền Tây, Miền Đông Bắc, Miền Tây Nam và Miền Tây Bắc.