CHƯƠNG TRÌNH MODUL 02 SỰ HÌNH THÀNH BỆNH TẬT VÀ SỰ PHỤC HỒI TT PHÂN BỐ SỐ TIẾT 1/9 Bài 1 +2. Dược lý 5T 2/9 Bài 3 + 4 Vi ký sinh 5T 3/9 Bài 5 + 6 Vi ký sinh 5T 4/9 Bài 7. Vi ký sinh 5T 5/9 Bài 8 +9. Dược lý 5T 6/9 Bài 10 + 11 + 12 Sinh lý bệnh 5T 7/9 Bài 13 + 14 Dược lý 3 8/9 Bài 15 Sinh lý bệnh 5 Bài 16 + 17 Sinh lý bệnh 9/9 2 Tổng số 45 Thiếu nước, 900 trẻ nhỏ chết mỗi ngày Thứ Năm, ngày 24/03/2016 17:30 PM (GMT+7) Làng Blue Duba, Ethiopia Làng Natwarghad, bang Gujarat, Tây Ấn Độ RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA NƯỚC - ĐIỆN GIẢI RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN VÀ SỰ PHỤC HỒI Giảng viên: Bùi Thị Thu Hằng MỤC TIÊU 1.
Trình bày được 3 cách phân loại mất nước 2. Giải thích được cơ chế bệnh sinh của mất nước và điện giải 3. Phân tích được các cơ chế gây phù 4. Trình bày được một số rối loạn điện giải và rối loạn thăng bằng kiềm toan thường gặp 5.
Trình bày được các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải, thăng bằng kiềm toan NỘI DUNG 1. Rối loạn chuyển hoá nước và điện giải 2. Rối loạn thăng bằng kiềm toan 3. Các biện pháp điều chỉnh rối loạn nước – điện giải 4.
Các biện pháp điều chỉnh rối loạn thăng bằng kiềm - toan 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể Yêu cầu 1 Em hãy cho biết: Nước chiếm bao nhiêu % trọng lượng cơ thể? Tỷ lệ nước trong cơ thể Tình huống 1 Người bệnh Nguyễn Văn Nam, 30 tuổi, bị tiêu chảy 5 ngày, đi ngoài 8 lần/24h, phân nhiều nước, khát nước, mệt, nước tiểu ít. Vì vậy đã được đưa đến bệnh viện.
Khám thấy: Tỉnh táo, mệt nhiều, mắt trũng, môi khô, huyết áp 85/60mmHg, cân nặng 55 kg (cân nặng trước khi bị tiêu chảy là 60 kg). Kết quả xét nghiệm máu: có pH máu là 6,9. Yêu cầu 2 Em hãy nhận xét về chỉ số huyết áp của người bệnh Nam trong tình huống 1 Người bệnh có huyết áp 85/60 mmHg: GIẢM Con người không thể thiếu nước vì: Nước có nhiều vai trò quan trọng: Tham gia duy trì khối lượng tuần hoàn, qua đó duy trì huyết áp Môi trường cho phản ứng hóa học (oxy hóa khử, thủy phân) Dung môi hòa tan, vận chuyển các chất dinh dưỡng, đào thải các sản phẩm chuyển hóa Làm giảm ma sát giữa các màng (tim, phổi, bụng và ruột) Điều hòa thân nhiệt: qua mồ hôi, hơi thở, nước tiểu Yêu cầu 3 Chọn câu đúng: Trong cơ thể điện giải tham gia duy trì huyết áp vì: A. Duy trì áp lực thẩm thấu giữa các khu vực B.
Tham gia vào các hệ thống đệm điều chỉnh pH máu C. Tham gia vào quá trình tạo máu D. Làm tăng độ nhớt của máu Chuyển hoá nước Chuyển hoá điện giải 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1.
Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể 1. Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể Yêu cầu 4 Dựa trên cơ sở nào để biết được nhu cầu nước của cơ thể là 1,6 đến 3,5 lít/ngày và nhu cầu muối là 10-30g/ngày? Nhu cầu n-ước trong cơ thể Dao động 1,6 – 3,5 lít/24h (TB: 2,5 lít/24h) N-ước nhập vào N-ước bài tiết Nhu cầu điện giải trong cơ thể 10 - 30 g/24h Muối ăn vào Muối thải ra Yêu cầu 5 Chọn câu đúng: Loại muối mà cơ thể có nhu cầu cao nhất là: A. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể 1.
Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể 1. Phân bố nước và điện giải trong cơ thể Yêu cầu 6 Em hãy nhận xét về phân bố nước và điện giải giữa trong và ngoài tế bào? Phân bố nước trong cơ thể 50% 15% 5% Tế bào Gian bào Lòng mạch Phân bố điện giải trong cơ thể Các chất Lòng mạch Gian bào Trong tế bào Na + 147 mEq 140 mEq 10 mEq K+ 4 3,5 150 Ca++ 5- 4- 2- Mg++ 3- 5- 28 - Cl 109 mEq 114 mEq 15 mEq HCO3- 28 - 29 - 10 - PO4 2 2 140 SO4-- 1- 1- 10 - Protein 16 - 10 - 65 - 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể 1.
Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể 1. Phân bố nước và điện giải trong cơ thể 1. Trao đổi nước và điện giải giữa các khu vực trong cơ thể Yêu cầu 7 Dựa vào kiến thức về sự trao đổi nước và điện giải giữa gian bào và lòng mạch, em hãy giải thích tại sao khi bị viêm hoặc dị ứng lại có hiện tượng tích nước ở gian bào? Trao đổi n-ước, điện giải giữa gian bào – lòng mạch Gian bào Lòng mạch pH = pK Yêu cầu 8 Dựa vào kiến thức về trao đổi muối nước giữa gian bào và tế bào, em hãy giải thích cho hiện tượng tích nước ở gian bào trong bệnh thận Trao đổi n-ước, điện giải giữa gian bào – tế bào K+ Na + + Na + H2 Tích nước gian bào O (PHÙ) Phù do bệnh thận 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1.
Vai trò của nước và điện giải trong cơ thể 1. Nhu cầu nước và điện giải của cơ thể 1. Phân bố nước và điện giải trong cơ thể 1. Trao đổi nước và điện giải giữa các khu vực trong cơ thể 1.
Sự điều hòa khối lượng nước và điện giải (áp lực thẩm thấu) Yêu cầu 9 Dựa vào kiến thức về điều hòa khối lượng nước và điện giải hãy giải thích tại sao khi ăn mặn hay khi ra nhiều mồ hôi lại có cảm giác khát nước? Điều hoà bằng đường thần kinh Ăn mặn Ra mồ hôi Trung tâm khát Yêu cầu 10 Em giải thích thế nào về câu nói: “Hormon ADH tiết kiệm nước và hormon Aldosterol bảo tồn nước cho cơ thể„ ? Điều hoà bằng đường nội tiết (thể dịch) 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Rối loạn chuyển hóa nước + Mất nước Nước nhập vào Nước bài tiết Yêu cầu 11 Em hãy cho biết, người bệnh (Nam) ở tình huống 1 có mất nước không? Vì sao? Người bệnh có mất nước, vì: Đại tiện phân lỏng nhiều lần trong ngày Dấu hiệu mất nước: Mắt trũng, môi khô, khát nước, đi tiểu ít, Yêu cầu 12 Yêu cầu 13 Dựa vào kiến thức về phân loại mất nước theo áp lực thẩm thấu, em hãy cho biết người bệnh trong tình huống 1 là mất nước loại gì? (ưu trương, đẳng trương hay nhược trương?) Người bệnh mất nước đẳng trương Mất nước ngoại bào Thường gặp nhất Nội bào Yêu cầu 14 Em hãy kể một vài trường hợp mất nước thường gặp? Tiêu chảy cấp Sốt Mồ hôi Nôn Thận (đái nhạt) Hậu quả của mất nước KL tuần hoàn giảm Khát Miệng khô Mệt mỏi Huyết áp hạ Có thể sốt Mê man Trụy tim mạch Rối loạn chuyển hoá Thận giảm tiết nước tiểu Nhiễm toan, Nhiễm độc Yêu cầu 15 Chọn câu đúng: Với tình huống 1: Nếu bạn là điều dưỡng trực, hành động chăm sóc nào bạn sẽ lựa chọn hàng đầu đối với người bệnh này? A.
Cho người bệnh nằm nghỉ B. Cho người bệnh uống nước C. Đo mạch, huyết áp cho người bệnh D. Cho người bệnh nằm nghỉ, đếm mạch, đo huyết áp cho người bệnh E.
Đo nhiệt độ cho người bệnh Yêu cầu 16 Công việc chăm sóc tiếp theo đối với người bệnh này là gì? + Lập tức bù nước, điện giải theo y lệnh (kịp thời cắt vòng xoắn bệnh lý) + Điều chỉnh cân bằng toan-kiềm 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Rối loạn chuyển hóa nước và điện giải 1. Rối loạn chuyển hóa nước + Mất nước + Tích nước (phù – thũng) Nước bài tiết Nước nhập vào Yêu cầu 17 Phân biệt sự khác nhau giữa phù và thũng? Cho ví dụ? Phù: tích nước ở gian bào (suy tim, bệnh thận, viêm, dị ứng) Thũng: tích nước ở các khoang tự nhiên (tràn dịch màng tim, màng phổi, ổ bụng) THŨNG Tràn dịch màng tim Tràn dịch màng phổi Xơ gan cổ chướng Yêu cầu 18 Chọn câu đúng: Phù không phải do: A.Tăng áp lực thủy tĩnh lòng mạch B.Tăng áp lực keo huyết tương C.Tăng áp lực thẩm thấu gian bào D.Tăng tính thấm thành mạch E.Tắc mạch bạch huyết Các cơ chế gây phù 1.
Tăng áp lực thủy tĩnh lòng mạch 2. Giảm áp lực keo huyết tương 3. Tăng áp lực thẩm thấu gian bào 4. Tăng tính thấm thành mạch 5.
Tắc mạch bạch huyết H2 O H2 O pH pK Tình huống 2 Người bệnh Nguyễn Thị Mai 50 tuổi, bị khó thở khi đi lại, phù hai chi dưới, được gia đình đưa vào viện. Tại viện được chẩn đoán: suy tim phải độ III Khám thấy: phù 2 chi dưới, ấn lõm, phù tăng lên về chiều, nước tiểu ít (500 ml/24h), có xanh tím da và niêm mạc. Yêu cầu 19 Em hãy giải thích cơ chế dẫn đến phù ở người bệnh trong tình huống 2 Ứ H2 O H2 O H2 O pH pK