Phan Sỹ Tuệ: Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo trong dạy học hóa học phần phi kim THPT

Trường đại học

Đại học Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

172
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo trong hóa học

Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh là mục tiêu cốt lõi của giáo dục hiện đại. Hóa học phần phi kim chiếm vị trí then chốt trong chương trình trung học phổ thông. Phần này cung cấp kiến thức về tính chất, điều chế và ứng dụng của các nguyên tố phi kim. Học sinh cần phát triển khả năng tư duy logic, phân tích và tổng hợp thông tin. Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào ghi nhớ máy móc. Điều này hạn chế sự phát triển năng lực sáng tạo của người học. Nghiên cứu chỉ ra rằng đổi mới phương pháp giảng dạy mang lại hiệu quả cao hơn. Bài tập hóa học phức hợp là công cụ hữu ích để rèn luyện tư duy. Đánh giá năng lực tư duy cần được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau. Từ tư duy cụ thể đến tư duy trừu tượng, mỗi cấp độ đòi hỏi phương pháp rèn luyện riêng biệt. Sự phối hợp biện chứng các phương pháp dạy học đơn lẻ tạo nên hiệu ứng tích hợp, nâng cao chất lượng chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.

1.1. Khái niệm năng lực độc lập sáng tạo của học sinh

Năng lực độc lập sáng tạo là khả năng tự lực chiếm lĩnh tri thức, giải quyết vấn đề mới bằng cách huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng đã có. Biểu hiện của năng lực này bao gồm: phát hiện vấn đề, đặt giả thuyết, tìm kiếm giải pháp và đánh giá kết quả. Học sinh có năng lực sáng tạo biết cách vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế, không rập khuôn theo mô hình có sẵn. Việc kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo cần dựa trên nhiều tiêu chí: tính độc lập trong suy nghĩ, tính mới lạ trong cách giải quyết, tính hợp lý của kết quả đạt được.

1.2. Vai trò phần phi kim trong chương trình hóa học THPT

Phần phi kim trong chương trình hóa học THPT bao gồm các nhóm nguyên tố: halogen, oxi lưu huỳnh, nitơ photpho, cacbon silic. Nội dung này cung cấp kiến thức nền tảng về tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng thực tiễn. Phần phi kim có liên hệ mật thiết với nhiều lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, y tế, bảo vệ môi trường. Đây là nội dung lý tưởng để rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo vì đòi hỏi học sinh phải so sánh, phân tích, tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Việc dạy học phần này cần gắn liền với thực tiễn cuộc sống để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng dạy học hóa học phần phi kim hiện nay

Thực trạng dạy học hóa học phần phi kim ở các trường THPT tỉnh Nghệ An cho thấy nhiều hạn chế cần khắc phục. Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn theo lối truyền thụ một chiều. Giáo viên đọc, chép, học sinh ghi nhớ và tái hiện kiến thức. Hoạt động thực hành thí nghiệm bị coi nhẹ, nhiều trường thiếu trang thiết bị. Học sinh ít có cơ hội tự khám phá, tìm tòi kiến thức mới. Bài tập hóa học thường mang tính rập khuôn, thiếu tính sáng tạo. Việc đánh giá chỉ tập trung vào kết quả cuối cùng, không quan tâm quá trình tư duy. Nguyên nhân chính bao gồm: chương trình nặng, áp lực thi cử, trình độ giáo viên chưa đồng đều. Một số giáo viên chưa nắm vững phương pháp dạy học tích cực. Tâm lý học sinh ngại tư duy, thích học thuộc lòng. Điều này dẫn đến năng lực độc lập sáng tạo của học sinh phát triển chậm, chất lượng dạy học chưa đạt yêu cầu đổi mới giáo dục.

2.1. Hạn chế trong phương pháp dạy học truyền thống

Phương pháp dạy học truyền thống tồn tại nhiều bất cập trong việc phát triển năng lực sáng tạo. Giáo viên đóng vai trò trung tâm, truyền đạt kiến thức theo hướng một chiều. Học sinh thụ động tiếp nhận, thiếu cơ hội thảo luận và phản biện. Bài giảng thiếu liên hệ thực tiễn, kiến thức trừu tượng khó tiếp thu. Thời gian trên lớp chủ yếu dành cho giải thích lý thuyết, ít dành cho hoạt động thực hành. Bài tập chỉ yêu cầu áp dụng công thức, không đòi hỏi tư duy sáng tạo. Phương pháp này tạo thói quen học vẹt, thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề mới.

2.2. Nguyên nhân yếu kém về năng lực độc lập sáng tạo

Nguyên nhân yếu kém về năng lực độc lập sáng tạo xuất phát từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Chương trình giáo khoa nặng, thời gian hạn chế khiến giáo viên phải chạy theo tiến độ. Áp lực thi cử khiến cả thầy và trò tập trung vào học thuộc lòng. Nhiều trường thiếu phòng thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ thực hành. Trình độ chuyên môn và phương pháp dạy học của một số giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Học sinh hình thành thói quen thụ động từ bậc học dưới. Thiếu động lực học tập nội tại, ngại thử thách và sợ sai.

III. Biện pháp rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo qua dạy học hóa học

Nhiều biện pháp hiệu quả được áp dụng để rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh. Sử dụng bài tập hóa học phức hợp là phương pháp hiệu nghiệm cơ bản nhất. Bài tập phức hợp yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức kỹ năng khác nhau. Hệ thống bài tập cần được thiết kế theo nhiều mức độ: cơ bản, nâng cao và sáng tạo. Phương pháp dạy học phức hợp phối hợp nhiều phương pháp đơn lẻ nhằm tạo hiệu ứng tích hợp. Đánh giá năng lực tư duy được chia thành bốn cấp độ: tư duy cụ thể, tư duy logic, tư duy hệ thống và tư duy trừu tượng. Giáo viên cần thiết kế hoạt động học tập phù hợp với từng cấp độ tư duy. Tổ chức thảo luận nhóm, học tập hợp tác giúp học sinh phát huy tính sáng tạo. Liên hệ kiến thức với thực tiễn cuộc sống tạo hứng thú học tập. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học tăng tính trực quan sinh động.

3.1. Sử dụng bài tập hóa học phức hợp để phát triển tư duy

Bài tập hóa học phức hợp là công cụ quan trọng để rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo. Bài tập được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí: mức độ kiến thức, tính chất bài tập, hình thái hoạt động của học sinh. Bài tập định tính yêu cầu giải thích hiện tượng, nhận biết, điều chế chất. Bài tập định lượng đòi hỏi tính toán, phân tích số liệu, lập phương trình. Bài tập phức hợp tích hợp nhiều dạng bài tập khác nhau, buộc học sinh phải huy động tổng hợp kiến thức. Thông qua việc giải bài tập phức hợp, học sinh phát triển khả năng tư duy logic, phân tích và sáng tạo.

3.2. Đánh giá năng lực tư duy qua các cấp độ trong dạy học hóa học

Đánh giá năng lực tư duy được chia thành bốn cấp độ tiến bộ. Tư duy cụ thể: học sinh suy luận trên cơ sở thông tin cụ thể, áp dụng trực tiếp vào tình huống quen thuộc. Tư duy logic: học sinh suy luận theo chuỗi tuần tự, có khoa học và phê phán. Tư duy hệ thống: học sinh nhìn nhận vấn đề một cách bao quát, liên kết các thông tin với nhau. Tư duy trừu tượng: học sinh suy luận sáng tạo, vượt khỏi khuôn khổ định sẵn. Việc đánh giá cần sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: trắc nghiệm khách quan, tự luận, thực nghiệm và thuyết trình.

IV. Kết luận và hướng phát triển trong dạy học hóa học phần phi kim

Nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh. Phương pháp dạy học phức hợp mang lại hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy sáng tạo. Bài tập hóa học phức hợp là công cụ hữu ích để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Đánh giá năng lực tư duy cần được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau. Sự phối hợp biện chứng các phương pháp dạy học tạo nên hiệu ứng tích hợp, nâng cao chất lượng giáo dục. Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy học sinh tiến bộ rõ rệt sau khi áp dụng các biện pháp rèn luyện. Năng lực tư duy sáng tạo được nâng lên đáng kể, đặc biệt ở cấp độ tư duy logic và hệ thống. Hướng phát triển cần tập trung vào đào tạo nâng cao năng lực cho giáo viên. Xây dựng hệ thống bài giảng điện tử, bài tập trực tuyến hỗ trợ dạy học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học phần phi kim.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa lý luận quan trọng trong việc làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận cho việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT. Về thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống biện pháp cụ thể, có thể áp dụng rộng rãi. Giáo viên có thêm công cụ và phương pháp để nâng cao chất lượng dạy học. Học sinh được rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo, phục vụ cho học tập và cuộc sống. Kết quả nghiên cứu góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực người học.

4.2. Hướng phát triển và áp dụng trong thực tế giảng dạy

Hướng phát triển cần tập trung vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp dạy học cho giáo viên. Xây dựng hệ thống bài giảng mẫu, bài tập phức hợp theo từng chuyên đề hóa học. Ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế bài giảng điện tử, bài tập trực tuyến. Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học theo hướng phát triển tư duy sáng tạo. Đẩy mạnh hợp tác liên trường để chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu dạy học. Khuyến khích giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm, đổi mới phương pháp giảng dạy. Xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực tư duy sáng tạo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o tr-êng ®¹i häc vinh ------  ------ PHAN Sü TUÖ RÌN LUYÖN N¡NG LùC §éc lËp, s¸ng t¹o cho häc sinh trong d¹y häc ho¸ häc phÇn phi kim ë tr-êng trung häc phæ th«ng Chuyªn ngµnh: Lý luËn vµ ph-¬ng ph¸p gi¶ng d¹y hãa häc m· sè: 60.10 vinh - 2012 2 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến : - Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều thời gian đọc bản thảo, bổ sung và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn. - Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác và thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn. - Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phƣơng pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trƣờng ĐH Vinh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. - Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và học sinh các trƣờng THPT-DTNT Con Cuông; THPT-DTNT Mƣờng Quạ; THPT Anh Sơn 1 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm để hoàn thành luận văn. Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè và những ngƣời thân đã luôn luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này ! Tp Vinh, tháng 10 năm 2012 Tác giả Phan Sỹ Tuệ 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………. Lý do chọn đề tài…… …………………………………………………………………………. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………………………. Nhiệm vụ nghiên cứu ……………………………………………………………………………………………. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ………………. Phƣơng pháp nghiên cứu …………… ……………………………………………. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận……………. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn …………………………………. Các phƣơng pháp xử lí thực nghiệm bằng toán học thống kê………………………. Giả thuyết khoa học ………………. Đóng góp mới của đề tài ……………………………………………………………………………….………9 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI…………………………………. Phƣơng pháp dạy học, những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay……………………………………………………………………………………………………. Phƣơng pháp dạy học………………………………. Những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ………. Năng lực sáng tạo của học sinh, những biểu hiện về năng lực sáng tạo và cách kiểm tra đánh giá ……………………………………………………. Năng lực sáng tạo của học sinh ………………………. Những biểu hiện về năng lực sáng tạo của học sinh ……………. Cách kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh ……. Thực trạng dạy học hoá học ở các trƣờng THPT thuộc tỉnh Nghệ An…………. Nội dung, phƣơng pháp điều tra thực trạng rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS trong dạy học hóa học ở một số trƣờng THPT thuộc tỉnh Nghệ An …. Nguyên nhân yếu kém về năng lực độc lập, sáng tạo của HS trong học tập hoá học ở một số trƣờng THPT thuộc tỉnh Nghệ An ……………………………………………….38 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1…………………………………………….38 4 Chƣơng 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP, SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC PHẦN PHI KIM TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ……………………………. Một số biện pháp rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh THPT ……. Lựa chọn một logic nội dung thích hợp và sử dụng phƣơng pháp dạy học phù hợp để chuyển kiến thức khoa học thành kiến thức HS, phù hợp với trình độ HS …….Tìm những cách hình thành và phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với bộ môn …………………………………………………………………………………………………………………………………40 2. Tạo động cơ, hứng thú hoạt động nhận thức sáng tạo, tạo tình huống có vấn đề nhằm phát huy cao độ trí tuệ của HS vào hoạt động sáng tạo …………………………. Cung cấp các phƣơng tiện hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo sử dụng các phƣơng tiện hoạt động nhận thức đó ……. Sử dụng PP DH phức hợp để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho HS …………………………………………………………………………………………………………………………………50 2. Sử dụng bài tập hoá học nhƣ là một phƣơng tiện để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo cho HS ………………. Kiểm tra, động viên kịp thời và biểu dƣơng, đánh giá cao những biểu hiện sáng tạo của học sinh …………………………………………………………………. Cho HS làm các bài tập lớn, tập cho HS nghiên cứu khoa học …………. Xây dựng hệ thống bài tập nhằm rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh ………………………………………………………………………………………………………………………………. Nguyên tắc xây dựng ………………………………………. Hệ thống bài tập chƣơng nhóm halogen …………………………………………. Hệ thống bài tập chƣơng nhóm oxi ………………………………………………………………. Hệ thống bài tập chƣơng nhóm nitơ ……………. Hệ thống bài tập chƣơng nhóm cacbon ………………………. Xây dựng một số giáo án thực nghiệm ………………….86 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ………………………………………………………………………………….93 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ………………………………………. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm………………………………. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm …………………………. Lập kế hoạch thực nghiệm …………………………………………………………………. Lựa chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng ……. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm …………………………………………………………………. Kết quả và xử lý số liệu thực nghiệm sƣ phạm …………………………….96 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ….…………………………102 KẾT LUẬN CHUNG …………………………….103 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………. Các giáo án thực nghiệm…………………………. Đề và đáp án các bài kiểm tra ………………………………………………………………. Hƣớng dẫn giải và đáp án các bài tập………………………….129 6 KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Các chữ viết tắt Các chữ viết đủ 1 BT Bài tập 2 DH Dạy học 3 Dd hoặc dd Dung dịch 4 ĐC Đối chứng 5 ĐT Đối tƣợng 6 GD-ĐT Giáo dục – Đào tạo 7 GV Giáo viên 8 HS Học sinh 9 KT-ĐG Kiểm tra - đánh giá 10 l Loãng 11 LL Lí luận 12 Nxb Nhà xuất bản 13 PP Phƣơng pháp 14 PTHH Phƣơng trình hoá học 15 PTPƢ Phƣơng trình phản ứng 16 r rắn 17 SGK Sách giáo khoa 18 STT Số thứ tự 19 t0 Nhiệt độ 20 TN Thực nghiệm 21 THPT Trung học phổ thông 22 TNKQ Trắc nghiệm khách quan 7 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nƣớc ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập với cộng đồng quốc tế. Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nƣớc, đổi mới nền giáo dục là trọng tâm của sự phát triển. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là con ngƣời. Công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà trƣờng phải tạo ra những con ngƣời lao động năng động, sáng tạo làm chủ đất nƣớc, tạo nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển. Nghị quyết Trung ƣơng Đảng lần thứ 4, khoá VII đã xác định: phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Định hƣớng này đã đƣợc pháp chế hoá trong luật Giáo dục điều 24.2, trong Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh. Đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy tối đa sự sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngƣời học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay… Chính vì thế trong thời gian gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích giáo viên sử dụng các PPDH tích cực nhằm hoạt động hoá ngƣời học. Trong quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là rèn luyện tƣ duy cho học sinh ở mọi bộ môn, trong đó có bộ môn hoá học. Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, ngƣời học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành, giải bài tập. Để thực hiện đƣợc yêu cầu rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo của HS cần đổi 8 mới PPDH các bài lên lớp và sử dụng bài tập hoá học trong hoạt động dạy và học ở trƣờng phổ thông. Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phƣơng tiện để chuyển tải kiến thức, rèn luyện tƣ duy và kỹ năng thực hành bộ môn một cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phƣơng tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới. Rèn luyện tính tích cực, trí thông minh sáng tạo cho HS, giúp các em có hứng thú học tập, chính điều này đã làm cho bài tập hoá học ở phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc dạy và học hoá học, đặc biệt là sử dụng hệ thống bài tập để rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học. Qua quá trình giảng dạy ở trƣờng THPT tôi thấy thực trạng đó là một lƣợng không nhỏ HS học tập còn thụ động và ít sáng tạo. Nguyên nhân một phần là do GV và nhà trƣờng rất ít chú ý kiểm tra, đánh giá năng lực độc lập, sáng tạo của học sinh ; Phƣơng pháp dạy học chậm đổi mới. Với mong muốn tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các bài lên lớp, trong đó có các bài tập hoá học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học ở THPT, tôi đã lựa chọn đề tài: “Rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trường trung học phổ thông”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học hóa học phần phi kim ở trƣờng THPT, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hoá học trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về vấn đề rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT. + Tầm quan trọng chiến lƣợc của việc rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo của học sinh trong dạy học hóa học. + Nghiên cứu thực trạng về vấn đề rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo của học sinh trong dạy học hóa học ở trƣờng THPT thuộc tỉnh Nghệ An. 9 - Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực độc lập, sáng tạo và kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh nói chung và học sinh các trƣờng THPT thuộc tỉnh Nghệ An nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ