Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HANH VE XÁC ĐỊNH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẮT, QUYỀN SỜ HỮU NHÀ Ở VÀTÀI SÂN GẮN LIEN VỚI ĐẮT LÀ TÀI SẢN CHUNG CUA VO CHONG 11. Khái niệm về xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chong 1. Khái niệm tài sản chung của vợ chẳng. Quyển si hữu tài sin là quyền cơ bản và quan trong của công dân được.
pháp luật ghi nhận, tôn trọng va bão về ở i quốc gia. Tại Viết Nam, quyền sở hữu tài sin la quyền Hiển định được Hiền pháp công nhân la một trong các quyền cơ ban của con người và được pháp luật bao hô. Theo đó, Điểu 32 Hiển pháp năm 2013 quy định: “Mot người có quyŠn số hữu về thu nhập hop pháp, của cải để dành, nhà6, tư liệu sinh hoạt. tư liệu sẵn xuất.
phân vốn góp trong. doanh nghiệp hoặc trong các tỗ chức kinh tế khác ”. Trong quan hệ hôn nhân, vợ chẳng déu là những cả nhân nên họ đương nhiên có quyền có tai sin thuộc sỡ của minh đó có thé là sỡ hữu của cả nhân từng người hoặc sở hữu chung cia vợ chẳng và được pháp luật Việt Nam tôn trong va bão hộ. Trong đời sống vợ chồng, để tổn tại va phát triển luôn phải có những, điều kiện vật chất, điều kiện kinh té nhằm mục đích phục vu đời sống gia đính, đó có thể phục vụ các nhu cầu thiết yếu hang ngày của các thanh viên trong gia định như ăn mặc, học hảnh hoặc cũng có thé được sử dụng để dau tr vvao hoạt động sản xuất, kinh đoanh tạo ra loi tức, lợi nhuận.
Để dap ứng được. các nhủ cầu đó, đòi hỗi vợ chẳng cẩn phải cỏ sư tích lũy tai sản chung để cũng nhau gánh vác cuộc sing, lo toan cho gia đính cùng xây dựng gia đình ấm 1o, hạnh phúc vi lợi ích chung cia gia đình. Khai niêm tải sản chung của vơ chẳng được để cập trong các quy đính của pháp luật hôn nhân và gia dinh qua các thời kỷ và dén nay, Luật HN&GD năm 2014 cũng đã đưa ra khái niệm tải sản chung của vợ chủng dua trên cơ sở kế thừa và phát huy các quy đính trước đó. Cụ thể, Điều 33 Luật HN&GD năm 2014 quy định vé tai sản chung cia vợ chồng.
Tài sẵn chung của vợ chẳng gồm tài sản do vợ, chông tạo ra, thu nhập do lao đông hoạt động sản xuất, kinh doanh hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hop pháp khác trong thôi Rỳ hén nhân, trừ trường hop được quy đmh tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chông được thừa Rỗ cinmg hoặc được tăng cho clung và tài sản khác mà vợ chẳng thôa Thuận là tài sẵn cung Quyén sử dung đắt mà vợ, chẳng có được sem khi kết hôn là tài sản clang của vợ chồng. trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kỗ r ang. được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao địch bằng tài sản riêng. Luật HN&GĐ năm 2014 đã quy định rất rõ nguồn gốc hình thành tai sản chung của vo chồng trong thời kỹ hôn nhân.
Theo đó, khái niêm tài sản chung của vợ chẳng được pháp luật xây dựng theo phương pháp liệt kê “gồm” các nguén gốc hình thanh khối tai sin chung của vợ chồng trong thời kỷ hôn. nhân rất đa dạng, phong phú. Tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả có thé hiểu một cách chung nhất về khái niệm tai sin chung của vợ chồng như sau: “Tài sản cing của vợ chẳng là động sẵn động sản thuộc quyền số hữu chung hợp nhất của vợ chẳng đo vợ chéng cing chiếm hữãm, sử đụng và định đoạt theo guy định của pháp luật Tài sản chung của vợ chồng được hinh thảnh trong thời kỳ hôn nhân. fing là một loại tai sin.
Do đó, ngoài những đặc điểm của một loại tai sẵn nói chung thì tai sản chung của vợ chồng hình thành trong thời ky hôn nhân có những đặc điểm sau: Thứ nhất. Tài sản hình thành phải thuộc quyền sở hữu chung của vợ và chẳng hay nói cách khác, vợ chẳng lé đồng sỡ hữu đổi với khối tài sẵn do cả hai người tao ra trong thời ky hôn nhân. Để trở thành chủ sỡ hữu khối tai sản 10 chung do vợ chồng tạo lêp thi điều kiện tiên quyét la hai bên nam, nữ phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhân tức là hai bến nam nit phải thöa mãn các điều kiện kết hôn theo luật định, phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại co quan nha nước có thâm quyển va được nha nước chứng nhận thông qua Giấy chứng nhân đăng ký kết hôn khi cả hai bên théa mãn các điều kiện về kết hôn theo đúng quy định của pháp luật Tint hai: Thời điểm bắt đâu xác lập quyền sở hữu tải sẵn chung của vợ. chồng trong thời ky hôn nhân về nguyên tắc được tinh từ thời điểm vợ chồng, đăng ký kết hôn hop pháp.
Mọi tài sin do vợ chẳng tạo lập trong thời kỹ hôn nhân về nguyên tắc déu được sác đính là tai sản chung của vợ chẳng, không nhất thiết phải do cả hai người cùng tạo ra, cũng không phụ thuộc vào việc tai sản được tao lập khí vợ chẳng sống chung hoặc sống riêng, miễn sao tai sản đó được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thi đều được xác định là tải sản chung của vợ chẳng. Trưởng hop, một bên vợ hoặc chẳng yêu cầu Tòa án sắc định tai sin tranh chấp thuộc sở hữu riêng của người đó thi phải đưa ra căn cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình như tai sản có nguồn gốc được tặng cho riêng, thừa kế riêng. nếu các bên không đưa ra được căn cứ để chứng minh cho yêu cầu đó thi tai sản phải được xác định la ti sản chung của vợ chồng Thứ ba. Hình thức sỡ hữu tài sin chung cia vơ chồng là hình thức sở hữu chung hợp nhất có thé phân chia.
Vợ chồng được coi là đồng sở hữu tai sản. Trong đó, phẩn quyên sé hữu của từng người không được xác định trong khối tài sẵn chung nhưng việc thực hiện quyển chiếm hữu, quyền sử dụng và quyển định đoạt của vợ hoặc chồng trong khối tài sản chung đó 1a ngang nhau Tuy nhiên, khi đính đoạt những tài sản thuộc sỡ hữu chung cia vợ chẳng có giá tri lớn như quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nha ở của gia đỉnh thì phải được sự đồng ý của bên cön lại thông qua việc trực tiếp tham gia giao địch hoặc có sự ủy quyên để định đoạt tai sản. Thứ te: Tài sản được hình thành trong thời kỷ hồn nhên không phân " biệt công sức đóng góp của vợ chẳng trong khối tải sản chung. Công sức đóng góp tạo lập khôi tai sản chung có thé do vợ chẳng cùng đóng góp để hình thành tải sản, cũng có thể là công sức giữ gin, bão quản hoặc công sức làm tăng giá trị của tải sản trong quá trình sử dung Tai sản chung của vợ chẳng được hình thành trong thời kỷ hôn nhân có thể là tai sản đã hiện hữu như nhà ở đã đứng tên sở hữu của vợ chồng hoặc tải sản được hình thánh trong tương lai.
Trường hợp vợ chéng ly hôn hoặc có tranh chấp ma không thöa thuên được về việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung Về nguyên tắc, Tòa án. sẽ tiến hành chia đôi mỗi người được phin ngang nhau nhưng sẽ zét dén các yêu tô như công sức đóng góp của vơ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tải sản chung, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chẳng dé giải quyết phân chia tài sin chung theo ding quy định của pháp Tuất 1. Khái niệm xác định quyên sứ dung đất, quyên sở hữm nhà ở và tài sản gin liền với dat là tài san chung của vợ chong Để tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng khải niêm thé nao là “xác định. quyển sử đụng đất nhà 6, tai sản gắn liền với đất là tai sản chung của vợ chẳng” cân hiểu rõ khái niêm “xác đinh” nghĩa là gi.
Theo đính ngiấa của từ điển Tiếng việt “Xác định là việc qua nghiên cứu, tim tồi biết được rõ ràng chính xác “ "Trên thực tế, dé dang nhân thấy, “xác định” 1a một khải niệm không mới trong đời sống hang ngày cũng như trong đời sống pháp lý. Trong đời sống hàng ngày, "zác định” là hành vi tương đối phổ biến đó có thé la xác định một công việc phải thực hiển hay xác định một mục tiêu cu thể, rõ rằng hướng đền chỉnh phục ban thân. Trong khoa hoc pháp lý, ta cũng dé dang bắt gặp tôn tại rắt nhiều thuật ngữ pháp lý liên quan dén thuật ngữ "xác định” như. Viện ngôn ngữ học (2003), Từ đẩn Tang Vi, NB Đà Ning, trang 1140 xác định thẩm quyển xét xử trong tô tung dan sự được hiểu là việc phân.
định thẩm quyềnxét xử các vụ án giữa các Tòa án Thẩm quyển xét xử của Tòa án các cấp được xác định căn cứ vào những dầu hiệu nhất định va tính chất của từng vụ án cụ thể. "Trong cuôc sống hôn nhân, quả trinh quan lý và sử dung tai sản của vợ chẳng hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường khó có sự phân định rạch rồi giữa tai sẵn chung với tải sin riêng của từng người. Nhiéu trường hợp, có sự trôn 1 giữa tài sản riêng của từng người với tài sản chung của vơ ching Trên thực tế, tên canh việc vơ chẳng cùng chung tay xây dumg tải sin chung thông qua hoat động sản xuất, kinh doanh, lao động có thu nhập cia vợ chẳng, thì nhiêu trường hợp, vợ chồng phải sử dụng tai sin để thực hiện các nghĩa vụ phat sinh đổi với chủ thể khác như nghĩa vụ bỗi thường thiệt hại ngoài hợp đông, nghĩa vụ béi thường trong hop đỏng, nghĩa vu trả nơ hoặc mét loại nghia vụ khác phát sinh với chủ thể thứ ba. Các nghĩa vụ nay có thé là nghĩa vụ chung của vợ chồng nhưng cũng có thé la nghĩa vụ riêng của từng người.
Chính vi thể, trong quá trình thực hiện các nghĩa vụ phát sinh đó, nhiều.