Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 70 năm lịch sử lập hiến với 5 bản Hiến pháp gồm Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013, vấn đề quyền chính trị của công dân luôn giữ vị trí hạt nhân trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính với mã số 8 38 01 02 do tác giả Hoàng Quý Phi thực hiện năm 2020 là làm sáng tỏ bản chất pháp lý, quá trình tiến hóa và mức độ tương thích của hệ thống quyền chính trị hiến định với các chuẩn mực quốc tế về quyền con người. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích có hệ thống 4 nhóm quyền chính trị cốt lõi, đánh giá khách quan thực trạng thể chế hóa và thực thi các quyền này, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa quyền làm chủ của người dân trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng.

Phạm vi nghiên cứu của công trình bao quát toàn bộ tiến trình lập hiến Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2020, gắn liền với các sự kiện lập pháp trọng đại như cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên ngày 6 tháng 1 năm 1946 và thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị ngày 24 tháng 9 năm 1982. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Luận văn hướng tới mục tiêu định lượng nâng cao 100% hiệu quả giám sát quyền lực nhà nước, bảo đảm 4 nguyên tắc bầu cử dân chủ và mở rộng cơ chế tham gia quản trị quốc gia của mọi tầng lớp nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý luận cốt lõi: học thuyết quyền tự nhiên kết hợp quyền pháp lý thực định, cùng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Khung phân tích của luận văn tích hợp chặt chẽ các chuẩn mực quốc tế từ Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 (Điều 20, Điều 21) và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 (Điều 21, Điều 22, Điều 25). Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm pháp lý căn bản:

  • Công dân: Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 17 Hiến pháp năm 2013, xác lập mối quan hệ pháp lý bền vững với Nhà nước và là chủ thể duy nhất được hưởng đầy đủ các quyền chính trị hiến định.
  • Quyền chính trị hiến định: Hệ thống các quyền năng tối cao được đạo luật cơ bản ghi nhận và bảo đảm, tạo cơ sở pháp lý để công dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, vận hành và kiểm soát quyền lực nhà nước.
  • Dân chủ trực tiếp: Cơ chế qua đó người dân tự mình thực hiện quyền lực chính trị mà không qua khâu trung gian, thể hiện qua quyền bầu cử, ứng cử, biểu quyết trưng cầu ý dân và trực tiếp khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật.
  • Dân chủ đại diện: Hình thức nhân dân trao quyền lực cho các cơ quan đại diện dân cử gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp để thực hiện chức năng lập pháp, giám sát tối cao và quyết định các vấn đề hệ trọng của đất nước và địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy hoàn chỉnh gồm 5 bản Hiến pháp Việt Nam và hơn 20 đạo luật chuyên ngành có liên quan trực tiếp như Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, Luật Trưng cầu ý dân năm 2015, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018, Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 và Luật Báo chí năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 5 bản Hiến pháp và 20 văn bản quy phạm pháp luật quy chuẩn điều chỉnh quyền công dân được ban hành trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 2020.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu xác thực chuyên gia kết hợp tổng kiểm kê toàn diện đối với toàn bộ các văn bản lập hiến qua 5 thời kỳ lịch sử. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh tình trạng thiên lệch dữ liệu và phản ánh chính xác từng bước chuyển biến của tư duy lập pháp Việt Nam. Luận văn vận dụng kết hợp 4 phương pháp phân tích chính: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích quy chuẩn pháp lý, phương pháp so sánh luật học và phương pháp thống kê tổng hợp tài liệu. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 2 năm, từ năm 2018 đến khi hoàn thành nghiệm thu vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình phân tích lịch sử lập hiến và đối chiếu thực tiễn, nghiên cứu đã rút ra 4 phát hiện căn bản mang tính đột phá:

  • Thứ nhất, diện bao phủ và kỹ thuật lập hiến về quyền chính trị phát triển vượt bậc qua 5 bản Hiến pháp. Hiến pháp năm 2013 đánh dấu bước tiến quan trọng khi dành riêng Chương II để quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tăng hơn 50% số lượng điều khoản quy định trực tiếp so với Hiến pháp năm 1980, đồng thời phân biệt rành mạch giữa quyền con người phổ quát và quyền công dân chính trị.
  • Thứ hai, chế độ bầu cử và ứng cử được củng cố vững chắc theo 4 nguyên tắc phổ quát: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Quy định độ tuổi 18 tuổi đối với quyền bầu cử và 21 tuổi đối với quyền ứng cử được duy trì nhất quán từ Hiến pháp năm 1946 đến nay. Trong thực tế các kỳ bầu cử Quốc hội khóa XIV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, tỷ lệ cử tri đi bầu luôn đạt mức kỷ lục trên 99%.
  • Thứ ba, cơ chế dân chủ trực tiếp được hồi sinh và thể chế hóa mạnh mẽ. Sau 68 năm kể từ quy định về quyền phúc quyết toàn dân tại Điều 21 Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 2013 và Luật Trưng cầu ý dân năm 2015 đã tái xác lập quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân cho công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Thứ tư, quyền kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua cơ chế khiếu nại, tố cáo và tiếp cận thông tin được hoàn thiện rõ nét. Luật Tố cáo năm 2018 đã chuẩn hóa quy trình xử lý thành 4 giai đoạn chặt chẽ, kết hợp với các mốc thời hạn công khai minh bạch như niêm yết danh sách cử tri chậm nhất 40 ngày và danh sách ứng viên chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử được ấn định trước 115 ngày.

Thảo luận kết quả

Sự phát triển của quyền chính trị qua các bản Hiến pháp phản ánh 2 nguyên nhân cốt lõi: yêu cầu nội tại của công cuộc đổi mới hệ thống chính trị và nỗ lực tuân thủ các cam kết quốc tế sau khi Việt Nam phê chuẩn Công ước ICCPR năm 1982. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào quyền dân sự hoặc một khía cạnh riêng lẻ, luận văn đã mở rộng phân tích toàn diện 4 nhóm quyền chính trị trong mối quan hệ biện chứng với quản trị nhà nước. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc bảo đảm quyền chính trị là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa phát triển bền vững.

Để làm rõ xu hướng tiến hóa của dữ liệu pháp lý, các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua một bảng tổng hợp đối chiếu 4 nhóm quyền chính trị qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), kết hợp với một biểu đồ cột so sánh mức độ nội luật hóa các tiêu chuẩn quốc tế theo 3 điều khoản trọng điểm (Điều 21, Điều 22, Điều 25) của Công ước ICCPR năm 1966 trong giai đoạn từ năm 1982 đến năm 2020.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện và bảo đảm thực thi quyền chính trị hiến định của công dân:

  • Ban hành Luật về Hội và Luật Biểu tình: Quốc hội cần đẩy nhanh tiến độ thẩm tra, soạn thảo và thông qua 2 đạo luật này trong nhiệm kỳ 2021-2026, nhằm hiện thực hóa 100% các quyền tự do dân chủ hiến định tại Điều 25 Hiến pháp năm 2013 bằng các văn bản luật chuyên ngành đồng bộ.
  • Tối ưu hóa cơ chế tiếp cận thông tin công vụ: Cơ quan hành chính nhà nước các cấp chủ động nâng cấp cổng thông tin điện tử, công khai minh bạch các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu xử lý tối thiểu 95% yêu cầu cung cấp thông tin của người dân đúng thời hạn luật định trong giai đoạn 2021-2025.
  • Cải cách quy trình hiệp thương và chất lượng tiếp xúc cử tri: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì đổi mới quy trình hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, phấn đấu gia tăng từ 20% đến 30% tỷ lệ người tự ứng cử và đại biểu là người ngoài Đảng có đủ tiêu chuẩn tham gia danh sách chính thức trước năm 2026.
  • Ứng dụng công nghệ số trong giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thanh tra Chính phủ phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Công an xây dựng hệ thống tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trực tuyến, đặt mục tiêu rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính tư pháp vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật sâu sắc và tính ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Luật: Cung cấp nguồn tư liệu chuyên khảo có tính hệ thống cao về chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, hỗ trợ xây dựng khung lý thuyết, trích dẫn học thuật cho các đề tài nghiên cứu về quyền con người và quyền công dân.
  • Đại biểu dân cử và cán bộ cơ quan công quyền: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực chứng giúp các đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân nâng cao kỹ năng tiếp xúc cử tri, giám sát hoạt động tư pháp và hoàn thiện kỹ năng hoạch định chính sách công.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện, viện nghiên cứu: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giảng dạy hữu ích cho các học phần Lịch sử lập hiến Việt Nam, Lý luận Nhà nước và Pháp luật tại hơn 20 cơ sở giáo dục đại học đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý và tổ chức xã hội: Trang bị luận cứ pháp lý xác đáng để thực hiện hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân trong các vụ việc khiếu kiện hành chính và thực thi quy chế dân chủ ở cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  • Quyền chính trị hiến định của công dân Việt Nam gồm những nhóm quyền cơ bản nào? Theo Hiến pháp năm 2013, quyền chính trị của công dân gồm 4 nhóm chính: quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội; quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật; cùng các quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội và biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân.

  • Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử được quy định như thế nào qua các thời kỳ? Từ bản Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013, pháp luật Việt Nam duy trì ổn định quy định công dân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, phản ánh nguyên tắc phổ thông đầu phiếu xuyên suốt hơn 70 năm qua.

  • Hiến pháp năm 2013 có bước tiến đột phá nào đối với quyền dân chủ trực tiếp? Điểm mới nổi bật tại Điều 29 Hiến pháp năm 2013 là quy định quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, tạo tiền đề để Quốc hội ban hành Luật Trưng cầu ý dân năm 2015, mở rộng quyền quyết định trực tiếp của cử tri đối với 4 nhóm vấn đề hệ trọng của đất nước.

  • Việt Nam đã đạt kết quả gì trong việc nội luật hóa Công ước quốc tế ICCPR năm 1966? Kể từ khi gia nhập ngày 24 tháng 9 năm 1982, Việt Nam đã nội luật hóa hơn 90% các cam kết quốc tế về quyền dân sự và chính trị vào hệ thống luật pháp quốc gia, tiêu biểu là sự ra đời của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, Luật Báo chí năm 2016 và Luật Bầu cử năm 2015.

  • Quy trình giải quyết tố cáo theo luật hiện hành gồm những giai đoạn cụ thể nào? Theo Luật Tố cáo năm 2018, quy trình giải quyết gồm 4 giai đoạn chuẩn hóa: thụ lý và xác minh nội dung; kết luận nội dung tố cáo; xử lý hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân; và thông báo kết quả giải quyết theo đúng trình tự pháp luật quy định.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 nhóm quyền chính trị hiến định của công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Khái quát sâu sắc quá trình tiến hóa của quyền chính trị qua 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) gắn liền với lịch sử lập quốc và đổi mới đất nước.
  • Khẳng định mức độ tương thích cao của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế theo Công ước ICCPR năm 1966 đạt trên 90%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược, khả thi nhằm hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi quyền chính trị của công dân giai đoạn 2021-2030.
  • Vạch rõ định hướng lập pháp tiếp theo với mục tiêu trọng tâm là nghiên cứu ban hành Luật về Hội và Luật Biểu tình trước năm 2026.

Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các luận cứ khoa học từ công trình nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật và xây dựng chính sách pháp luật về quyền công dân trong thực tiễn.